Dungvt0907i@gmail.com FPT-aptech
Hàm tài chính (Financial functions)phn 2.3
Hàm EFFECT()
Tính lãi sut thc tế hng năm cho mt khon đầu tư, biết trước lãi sut danh nghĩa hng năm và tng s
k thanh toán lãi kép mi năm.
Đây là hàm ngược vi hàm NOMINAL()
Cú pháp: = EFFECT(nominal_rate, npery)
Nominal_rate : Lãi sut danh nghĩa hng năm (phi là mt s dương)
Npery : Tng s k phi thanh toán lãi kép mi năm.
Lưu ý:
Npery s được ct b phn l thp phân nếu không phi là s nguyên.
Nếu các đối s không phi là mt con s, EFFECT() s tr v giá tr li #VALUE!
Nếu nominal_rate < 0 hay npery < 1, EFFECT() s tr v giá tr li #NUM!
EFFECT() s tính toán theo công thc sau đây:
Ví d:
Tính lãi sut thc tế ca mt khon đầu tư có lãi sut danh nghĩa là 5.25% mt năm và tr lãi 3
tháng mt ln ?
= EFFECT(5.25%, 4) = 0.0535 = 5.35%
Hàm FV()
Tính giá tr tương lai (Future Value) ca mt khon đầu tư có lãi sut c định và được chi tr c định theo
k vi các khon bng nhau mi k.
Cú pháp: = FV(rate, nper, pmt, pv, type)
Rate : Lãi sut ca mi k (tính theo năm). Nếu tr lãi hng tháng thì bn chia lãi sut cho 12.
Ví d, nếu bn kiếm được mt khon vay vi lãi sut 10% mi năm, tr lãi hng tháng, thì lãi sut hng
tháng s là 10%/12, hay 0.83%; bn có th nhp 10%/12, hay 0.83%, hay 0.0083 vào công thc để làm
Dungvt0907i@gmail.com FPT-aptech
giá tr cho rate.
Nper : Tng s k phi tr lãi (tính theo năm). Nếu s k tr lãi là hng tháng, bn phi nhân nó vi 12.
Ví d, bn mua mt cái xe vi khon tr góp 4 năm và phi tr lãi hng tháng, thì s k tr lãi s là 4*12 =
48 k; bn có th nhp 48 vào công thc để làm giá tr cho nper.
Pmt : S tin chi tr (hoc gi thêm vào) trong mi k. S tin này s không thay đổi theo s tin tr hng
năm. Nói chung, pmt bao gm tin gc và tin lãi, không bao gm l phí và thuế. Nếu pmt = 0 thì bt
buc phi có pv.
Pv : Giá tr hin ti (hin giá), hoc là tng giá tr tương đương vi mt chui các khon phi tr trong
tương lai. Nếu b qua pv, tr mc định ca pv s là zero (0), và khi đó bt buc phi cung cp giá tr cho
pmt (xem thêm hàm PV)
Type : Hình thc tính lãi:
= 0 : Tính lãi vào cui mi k (mc định)
= 1 : Tính lãi vào đầu mi k tiếp theo
Lưu ý:
Rate và Nper phi s dng đơn v tính toán nht quán vi nhau. Ví d: Vi khon vay trong 4
năm, lãi sut hng năm là 10%, nếu tr lãi hng tháng thì dùng 10%/12 cho rate và 4*12 cho
nper; còn nếu tr lãi hng năm thì dùng 10% cho rate và 4 cho nper.
Tt c các đối s th hin s tin mt "mt đi" (như gi tiết kim, mua trái phiếu...) cn phi được
nhp vi mt s âm; còn các đối s th hin s tin "nhn được" (như tin lãi đã rút trước, li tc
nhn được...) cn được nhp vi s dương.
Ví d:
Mt người gi vào ngân hàng $10,000 vi lãi sut 5% mt năm, và trong các năm sau, mi năm
gi thêm vào $200, trong 10 năm. Vy khi đáo hn (10 năm sau), người đó s có được s tin là
bao nhiêu ?
= FV(5%, 10, -200, -10000, 1) = $18,930.30
( đây dùng tham s type = 1, do mi năm gi thêm, nên s lãi gp phi tính vào đầu mi k tiếp theo thì
mi chính xác)
Hàm FVSCHEDULE()
Tính giá tr tương lai (Future Value) ca mt khon đầu tư có lãi sut thay đổi trong tng k.
Dungvt0907i@gmail.com FPT-aptech
Cú pháp: = FVSCHEDULE(principal, schedule)
Principal : Giá tr hin ti ca khon đầu tư.
Schedule : Là mt mng, mt dãy các ô ch các mc lãi sut được áp dng. Các giá tr trong schedule có
th s hoc cũng có th là nhng ô trng, nếu là nhng ô trng, Excel s coi như chúng = 0, tc lãi sut =
0. Nếu schedule là nhng giá tr không phi là s, FVSCHEDULE() s tr v giá tr li #VALUE!
Lưu ý:
Gi P (principal) là s vn gc ban đầu, i1, i2, i3,... in là các mc lãi sut trong n năm đầu tư.
Nếu i1 = i2 = i3 =... in = i, nghĩa là các mc lãi sut là c định trong sut k đầu tư,
thì ta dùng hàm FV = P(1+i)^n để tính (xem hàm FV)
Còn nếu các mc lãi sut này khác nhau, thì dùng hàm FVSCHEDULE(),
hàm này tính toán theo công thc: FVSCHEDULE = P(1+i1)(1+i2)...(1+in)
Ví d:
Tính khon tin nhn được sau ba năm ca mt khon đầu tư $1,000,000, biết rng lãi sut trong
ba năm đó ln lượt là 0.09%, 0.11% và 0.1% ?
= FVSCHEDULE(1000000, {0.09, 0.11, 0.1}) = $1,330,890
Hàm INTRATE()
Tính lãi sut ca mt chng khoán đầu tư toàn b.
Cú pháp: = INTRATE(settlement, maturity, investment, redemption, basis)
Settlement : Ngày kết toán chng khoán, là mt ngày sau ngày phát hành chng khoán, khi chng khoán
được giao dch vi người mua.
Maturity : Ngày đáo hn chng khoán, là ngày chng khoán hết hiu lc.
Investment : S tin đã đầu tư vào chng khoán
Redemption : Giá tr (s tin) nhn được ca chng khoán khi đáo hn.
Basis : Là cơ s dùng để đếm ngày (nếu b qua, mc định là 0)
= 0 : Mt tháng có 30 ngày / Mt năm có 360 ngày (theo tiêu chun Bc M)
= 1 : S ngày thc tế ca mi tháng / S ngày thc tế ca mi năm
= 2 : S ngày thc tế ca mi tháng / Mt năm có 360 ngày
Dungvt0907i@gmail.com FPT-aptech
= 3 : S ngày thc tế ca mi tháng / Mt năm có 365 ngày
= 4 : Mt tháng có 30 ngày / Mt năm có 360 ngày (theo tiêu chun Châu Âu)
Lưu ý:
Nên dùng hàm DATE(year, month, day) khi nhp các giá tr ngày tháng.
Settlement là ngày mà chng khoán được bán ra, maturity là ngày chng khoán hết hn. Ví d,
gi s có mt trái phiếu có thi hn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008, và nó có người mua
vào 6 tháng sau. Vy, ngày phát hành (issue date) trái phiếu s là 1/1/2008, Settlement là ngày
1/7/2008, và Maturity là ngày 1/1/2038, 30 năm sau ngày phát hành.
Settlement, maturity và basis s được ct b phn l nếu chúng không phi là s nguyên
Nếu settlement và maturity không là nhng ngày hp l, INTRATE() s tr v giá tr li #VALUE!
Nếu investment 0 hay redemption 0, INTRATE() s tr v giá tr li #NUM!
Nếu basis < 0 hay basis > 4, INTRATE() s tr v giá tr li #NUM!
Nếu settlement maturity, INTRATE() s tr v giá tr li #NUM!
Hàm INTRATE() s tính toán theo công thc sau đây:
Vi:
B : S ngày trong mt năm (ph thuc vào basis).
DIM : S ngày gia settlement và maturity.
Ví d:
Tính lãi sut ca mt chng khoán có ngày kết toán là 15/2/2008, ngày đáo hn là 15/5/2008, s
tin đầu tư là $1,000,000, giá tr nhn được khi đáo hn là $1,014,420, vi cơ s để tính ngày là
mt năm 360 ngày, còn s ngày trong mi tháng thì theo thc tế ca tháng đó ?
= INTRATE(DATE(2008,2,15), DATE(2008,5,15), 1000000, 1014420, 2) = 0.05768 (= 5.77%)
Hàm IPMT()
Dungvt0907i@gmail.com FPT-aptech
Tính s tin lãi phi tr ti mt k hn nào đó đối vi mt khon vay có lãi sut không đổi và thanh toán
theo định k vi các khon thanh toán bng nhau mi k.
Cú pháp: = IPMT(rate, per, nper, pv, fv, type)
Rate : Lãi sut ca mi k (tính theo năm). Nếu tr lãi hng tháng thì bn chia lãi sut cho 12.
Ví d, nếu bn kiếm được mt khon vay vi lãi sut 10% mi năm, tr lãi hng tháng, thì lãi sut hng
tháng s là 10%/12, hay 0.83%; bn có th nhp 10%/12, hay 0.83%, hay 0.0083 vào công thc để làm
giá tr cho rate.
Per : S th t ca k cn tính lãi. Per phi là mt con s t 1 đến nper và phi có cùng đơn v tính nht
quán vi nper.
Nper : Tng s k phi tr lãi (tính theo năm). Nếu s k tr lãi là hng tháng, bn phi nhân nó vi 12.
Ví d, bn mua mt cái xe vi khon tr góp 4 năm và phi tr lãi hng tháng, thì s k tr lãi s là 4*12 =
48 k; bn có th nhp 48 vào công thc để làm giá tr cho nper.
Pv : Giá tr hin ti (hin giá), hoc là tng giá tr tương đương vi mt chui các khon phi tr trong
tương lai; cũng có th xem như s vn ban đầu (xem thêm hàm PV)
Fv : Giá tr tương li. Vi mt khon vay, thì nó là s tin n gc còn li sau ln tr lãi sau cùng; nếu là
mt khon đầu tư, thì nó là s tin s có được khi đáo hn. Nếu b qua fv, tr mc định ca fv s là zero
(0) (xem thêm hàm FV)
Type : Hình thc tính lãi:
= 0 : Tính lãi vào cui mi k (mc định)
= 1 : Tính lãi vào đầu mi k tiếp theo
Lưu ý:
Rate và Nper phi s dng đơn v tính toán nht quán vi nhau. Ví d: Vi khon vay trong 4
năm, lãi sut hng năm là 10%, nếu chi tr hng tháng thì dùng 10%/12 cho rate và 4*12 cho
nper; còn nếu chi tr hng năm thì dùng 10% cho rate và 4 cho nper.
Kết qu (s tin) do hàm PMT() tr v bao gm tin gc và tin lãi. Nếu mun ch tính s tin gc
phi tr, ta dùng hàm PPMT(), còn nếu mun ch tính s tin lãi phi tr, dùng làm IPMT().
Ví d:
Có mt khon vay như sau: S tin vay là $200,000, vay trong 8 năm vi lãi sut không đổi là
10% mt năm, tr lãi định k theo tng tháng. Cho biết s tin lãi phi thanh toán trong tháng đầu
tiên? Và s tin lãi phi thanh toán trong năm cui cùng ?
S tin lãi phi thanh toán trong tháng đầu tiên = s tin lãi phi thanh toán trong k th 1: