2. Hi n pháp năm 1946.ế
a. Hoàn c nh ra đ i c a Hi n pháp năm 1946. ế
Sau khi đ c b n Tuyên ngôn đ c l p l ch s ngày 2/9/1945 khai sinh ra n c Vi t Nam Dân ướ
ch C ng hoà, trong phiên h p đ u tiên c a Chính Ph ngày 3/9/1945, Ch t ch H Chí Minh đã
đ ra sáu nhi m v c p bách c a Chính Ph . M t trong sáu nhi m v c p bách đó xây d ng
và ban hành b n Hi n pháp. Bác nói: ế “Tr c chúng ta đã b ch đ quân ch cai tr , r i đ n chướ ế ế ế
đ th c dân không kém ph n chuyên ch nên n c ta không Hi n pháp, nhân dân ta không ế ướ ế
đ c h ng quy n t do dân ch . Chúng ta ph i m t b n Hi n pháp dân ch . Tôi đ nghượ ưở ế
Chính ph t ch c càng s m càng hay cu c t ng tuy n c v i ch đ ph thông đ u phi u” ế ế .
- Ngày 20/09/1945, Chính ph lâm th i ra S c l nh 34 thành l p Ban d th o Hi n pháp g m ế
b y ng i do ch t ch H Chí Minh đ ng đ u ( ườ sáu thành viên khác Vĩnh Thu , Đăng Thai
Mai, Vũ Tr ng Khánh, Lê Văn Hi n, Nguy n L ng B ng và Đ ng Xuân Khu ế ươ ).
Tháng 11/1945, Ban d th o đã hoàn thành công vi c và b n d th o đ c công b cho ượ
toàn dân th o lu n và đ c toàn dân hăng hái tham gia đóng góp ý ki n. ượ ế
Ngày 6/01/1946 n c ta ti n hành t ng tuy n c b u Qu c h i trên c s đó Qu cướ ế ơ
h i đã b u Uy ban d th o Hi n pháp v i 11 thành viên do Ch t ch H Chí Minh đ ng ế
đ u.
Ngày 2/03/1946, d th o Hi n pháp sau khi l y ý ki n đóng góp toàn dân đã đ c Qu c ế ế ượ
h i chuy n sang UBDTHP do Qu c h i b u đ t ng k t. ế
Ngày 9/11/1946, trong ngày làm vi c th 12 kỳ h p th 2 Qu c h i Khoá I, Qu c h i đã
thông qua b n Hi n pháp đ u tiên c a n c Vi t Nam dân ch c ng hoà v i 240 phi u ế ướ ế
thu n hai phi u ch ng ( ế hai phi u ch ng c a Nguy n S n Ph m Gia Đ .ế ơ
Ph m Gia Đ không tán thành ch đ m t vi n cho r ng c n ch đ hai vi n ế ế
nh m tránh s đ c tài c a đa s ).
Ngày 19/12/1946, m i hai ngày sau khi Qu c h i thông qua Hi n pháp, cu c khángườ ế
chi n toàn qu c bùng n . Do hoàn c nh chi n tranh mà Hi n pháp 1946 không đ cế ế ế ượ
chính th c công b , vi c t ch c t ng tuy n c b u Ngh vi n nhân dân cũng không
đi u ki n th c hi n. Tuy nhiên, vi c đi u hành NN v n đ c th c hi n trên tinh th n ượ
Hi n pháp 1946.ế
b. N i dung c b n c a Hi n pháp 1946. ơ ế
(1) V hình th c : Hi n pháp 1946 bao g m l i nói đ u, 7 ch ng và 70 đi u.ế ươ
L i nói đ u: xác đ nh nhi m v c a dân t c ta trong giai đo n này B o toàn lãnh
th , giành đ c l p hoàn toàn và ki n thi t Qu c gia trên n n t ng dân ch ”. ế ế
Xác đ nh các nguyên t c xây d ng Hi n pháp g m: ế
oM t: Đoàn k t toàn dân không phân bi t gi ng nòi, gái trai, giai c p, tôn giáoế
oHai là: Đ m b o các quy n t do, dân ch
oBa là: Th c hi n chính quy n m nh m và sáng su t c a nhân dân.
(2) V n i dung : Toàn b 7 ch ng c a Hi n pháp 1946 đ u đ c xây d ng trên ba nguyên ươ ế ượ
t c c b n nói trên. i khác đi, ba nguyên t c trên đ c th hi n m t cách c th trong 7 ơ ượ
ch ng c a Hi n pháp 1946.ươ ế
Nguyên t c đoàn k t toàn dân ế đ c th hi n trong Ch ng I (g m 03 đi u quyượ ươ
đ nh v chính th ). Đi u 1 c a Hi n pháp 1946 xác đ nh rõ: ế N c Vi t Nam m tướ
n c dân ch c ng hoà. T t c quy n bính trong n c c a toàn th nhân dân Vi tướ ướ
Nam, không phân bi t n i gi ng, trai gái, giàu nghèo, giai c p, tôn giáo”.
Nguyên t c đ m b o quy n t do dân ch đ c th hi n Ch ng II (g m 18ượ ươ
đi u quy đ nh v nghĩa v và quy n l i c a công dân) . Trong đó quy đ nh các quy n
r t c b n nh : quy n bình đ ng tr c PL; quy n b u c , ng c ; quy n t h u v tài ơ ư ướ ư
s n; các quy n t do dân ch t do nhân; quy n phúc quy t v Hi n pháp ế ế
nh ng vi c quan h đ n v n m nh qu c gia… Công dân các nghĩa v : b o v t ế
qu c, tôn tr ng Hi n pháp, tuân theo PL. ế
Nguyên t c th c hi n chính quy n m nh m sáng su t c a nhân dân đ c cượ
th trong các Ch ng III, IV,V,VI quy đ nh v Ngh vi n nhân dân, v Chính ph , ươ
HĐND và U ban hành chính, v c quan t pháp. C th nh sau: ơ ư ư
Ch ng IIIươ : G m 21 đi u quy đ nh v Ngh vi n nhân dân.
Ngh vi n nhân dân đ c xác đ nh là c quan có quy n cao nh t c a n c Vi t Nam Dân ượ ơ ướ
ch C ng hoà, do công dân Vi t Nam t 18 tu i tr lên b u ra theo nguyên t c ph thông, t do,
tr c ti p và kín, nhi m kỳ 3 năm. Ngh vi n có nh ng nhi m v quy n h n quan tr ng nh : gi i ế ư
quy t m i v n đ chung cho toàn qu c, đ t ra PL, bi u quy t ngân sách, b u ra Ban Th ng vế ế ườ
Ngh vi n, b u Ch t ch n c, bi u quy t ch c danh Th t ng và danh sách các B tr ng… ướ ế ướ ưở
Ch ng IV:ươ Quy đ nh v Chính ph g m 14 đi u.
Chính Ph c quan hành chính cao nh t c a toàn qu c g m Ch t ch n c N i các. ơ ướ
N i các g m Th t ng và các B tr ng, Th tr ng. Ch đ nh Ch t ch n c theo Hi n pháp ướ ưở ưở ế ướ ế
1946 v trí đ c bi t quan tr ng trong b máy NN, v a Nguyên th qu c gia, v a ng i ườ
đ ng đ u Chính Ph (c quan hành pháp cao nh t)ơ , ngh viên c a Ngh vi n nhân dân, đ c ượ
Ngh vi n b u nh ng l i quy n ban hành s c l nh giá tr g n nh lu t, quy n yêu c u ư ư
Ngh vi n th o lu n và bi u quy t l i d lu t c a Ngh vi n đã thông qua. Ch t ch n c còn là ế ướ
T ng ch huy quân đ i…. Ch t ch n c quy n h n r t l n nh ng không ph i ch u trách ướ ư
nhi m nào, tr t i ph n qu c (Đi u 50 Hi n pháp 1946). ế
Ch ngV:ươ G m 6 đi u quy đ nh v HĐND và U ban hành chính: c quan quy n l cơ
c quan hành chính đ a ph ng. Hi n pháp qui đ nh v 4 c p chính quy n đ a ph ng ơ ươ ế ươ
c p b , c p t nh, c p huy n c p xã. m i c p chính quy n đ a ph ng t ch c hai lo i c ươ ơ
quan là: HĐND và U ban hành chính, tr c p b và c p huy n ch U ban hành chính (không
có HĐND).
Ch ng VI:ươ G m 7 đi u quy đ nh v c quan t pháp, c quan t pháp theo Hi n ơ ư ơ ư ế
pháp 1946 g m có: Toà án t i cao, các Toà án phúc th m, các Toà án đ nh c p các Toà án
s c p. Theo Hi n pháp 1946, Tòa án không thi t l p theo đ n v hành chính - lãnh th thi tơ ế ế ơ ế
l p theo c p xét x , theo khu v c. Hi n pháp 1946 th c hi n ch đ b nhi m Th m phán. ế ế
Ch ng VII:ươ Qui đ nh v s a đ i Hi n pháp. ế
c . Nh n xét chung:
(1) Hình th c cách trình bày: Hi n pháp 1946 th hi n nh ng đi m đ c bi t v trình tế
s p đ t, th t các ch ng, cách g i tên ch ng và b c c. ươ ươ
d: Ch ng 1 tên g i Chính th , các Hi n pháp sau này đ t tên Ch đ chínhươ ế ế
tr .
S s p x p này mang tính đ c bi t lúc đó c n ph i kh ng đ nh n c Vi t Nam m t ế ướ
n c đ c l p, ph i tên trên b n đ nên vi c đ t tên ướ Chính th nh m nh n m nh đi m
này. Ngoài ra trong ch ng chính th còn quy đ nh kh ng đ nh c , qu c ca, th đô c a n c ta;ươ ướ
các Hi n pháp sau này quy đ nh nh ng Ch ng cu i c a Hi n pháp.ế ươ ế
Ch ng nghĩa v quy n l i c a công dân đ c quy đ nh ngay sau ch ng chính thươ ượ ươ
và quy đ nh công dân ph i có nghĩa v lên trên vi c quy đ nh quy n l i
C quan dân c có tên g i là Ngh vi n nhân dân, các Hi n pháp sau g i là Qu c h i.ơ ế
Ch ng VI: S d ng tên g i không th ng nh t: HĐND y ban hành chính. Sau nàyươ
g i là UBND và HĐND.
H u h t n i dung c a t ng đi u kho n r t ng n. ế
Ngôn ng trình bày g n, d hi u, đ n gi n, phù h p v i th c t và trình đ văn hoá c a ơ ế
nhân dân ta lúc đó
Ví d: “Đàn bà ngang quy n đàn ông v m i ph ng di n ươ ” (Đi u 9)
Tuy nhiên cách dùng t ng trong Hi n pháp 1946 h i đ c bi t, không th hi n ngôn ng ế ơ
pháp lý; nh ng t không mang tính ph thông không đ c s d ng trong PL hi n đ i ngày ượ
nay.
d : “T t c quy n bính trong n c c a toàn th nhân dân Vi t Nam” ( Đi u 1); ướ N n
s h c c ng bách không h c phíơ ưỡ ( Đi u 15); Quy n l i các gi i c n lao trí th c chân
tay đ c b o đ mượ ” ( Đi u 13)…
(2) V n i dun g:
Cách t ch c b máy NN nhi u đi m đ c bi t (Chính ph , Ngh vi n nhân dân, cco
quan t pháp), b nh h ng sâu s c và mang màu s c c a HP t s n nh ng lý do sau:ư ưở ư
- N i dung Hi n pháp ng n, ch quy đ nh các v n đ v quy n l c, ngh vi n, chính ph , kh ng ế
đ nh m t s quy n t do dân ch c a nhân dân mà không nói đ n m t ch đ chính tr . ế ế
- Xét v t ch c b máy NN thì c quan đ i di n cho nhân dân không mang tên Qu c h i ơ
có tên g i là Ngh vi n nhân dân.
- Ch t ch n c v a ng i đ ng đ u Chính ph v a ng i đ ng đ u NN, thay m t NN ướ ườ ườ
trong lĩnh v c đ i n i, đ i ngo i – quy n l c c a Ch t ch n c r t l n, nh nh ng ng i đ ng ướ ư ườ
đ u NN trong ch đ c ng hòa t ng th ng. ế
- H th ng các c quan NN nhìn m t cách t ng quát không gi ng t t c các Hi n pháp sau này, ơ ế
không c quan vi n ki m sát; HĐND đ c thành l p c p trung ng, c p b , t nh, huy n,ơ ượ ươ
xã.
Cách th c phân công quy n l c NN theo thuy t tam quy n phân l p đ c th hi n rõ. ế ươ
(3) Ýnghĩa:
Hi n pháp 1946 có ý nghĩa to l n trong l ch s l p hi n Vi t Nam. ế ế
Ch t ch H Chí Minh đã nói: “B n Hi n pháp đ u tiên trong l ch s n c nhà … là m t v t ế ướ ế
tích l ch s Hi n pháp đ u tiên trong cõi Á đông… B n Hi n pháp đó ch a hoàn toàn nh ng ế ế ư ư
đã làm nên theo m t hoàn c nh th c t . Hi n pháp đó tuyên b v i th gi i n c Vi t Nam đã ế ế ế ướ
đ c l p …, dân t c Vi t Nam đã đ m i quy n t do …., ph n Vi t Nam đã đ c ngang ượ
hàng v i đàn ông đ đ c h ng chung m i quy n nhân c a công dân. Hi n pháp đó đã nêu ượ ưở ế
lên m t tinh th n đoàn k t ch t ch gi a các dân t c Vi t Nam và m t tinh th n liêm khi t, công ế ế
bình c a các giai c p”.
Nh ng ý nghĩa y có th đ c đánh giá thông qua vi c ti p c n và phân tích nh ng góc đ ượ ế
ch y u sau đây: ế
Th nh t , s ra đ i c a Hi n pháp 1946 là m t b c ti n l n trong l ch s phát tri n c a NN và ế ướ ế
PL Vi t Nam. L n đ u tiên n c ta cũng nh khu v c Đông Nam Á, m t NN dân ch nhân ướ ư
dân đ c thành l p v i hình th c chính th c ng hòa. Đó b c ngo t l n trong s phát tri nượ ướ
c a t t ng dân ch . Nó có tác d ng c cho phong trào đ u tranh giành đ c l p c a các dân ư ưở
t c các qu c gia khu v c Đông Nam Á đ ti n lên xây d ng NN ki u m i - NN dân ch ế
“c a dân, do dân, vì dân”.
Th hai, Hi n pháp 1946 ph n ánh tinh th n đ c l p t do và tính dân t c dân ch sâu s c thôngế
qua vi c ghi nh n th hi n nguyên t c ”đoàn k , toàn dân”ế trong Hi n pháp. NN dân chế
nhân dân đ u tiên n c ta do Ch t ch H Chí Minh khai sinh ra k t qu h n 80 năm đ u ướ ế ơ
tranh ch ng l i ch đ th c dân phong ki n đ giành l y ch quy n cho đ t n c, t do cho ế ế ướ
nhân dân. Trong cu c đ u tranh này s tham gia c a đông đ o m i t ng l p nhân dân. Do đó,
NN m i ra đ i t t y u ph i NN đoàn k t toàn dân, không phân bi t nòi gi ng, gái trai, giàu ế ế
nghèo, giai c p, tôn giáo. Nguyên t c đoàn k t toàn dân v a ý nghĩa ghi nh n thành qu đ u ế
tranh giành đ c l p, t do cho dân t c c a nhân dân ta, v a ý nghĩa c s , đi u ki n đ ơ
xây d ng NN dân ch nhân dân. B i nhân dân ch th c a quy n l c NN. M t khác, đoàn
k t toàn dân còn đi u ki n đ xây d ng chính quy n v ng m nh, nh t trong hoàn c nh anế
ninh hoà bình qu c gia đang b xâm ph m. Nh v y, nguyên t c đoàn k t toàn dân ph n ánh ư ế
tinh th n đ c l p t do và tính dân t c dân ch sâu s c trong Hi n pháp 1946. ế
oTh ba, thông qua vi c ghi nh n th hi n nguyên t c ”đ m b o các quy n t do
dân ch , Hi n pháp 1946 đã ch ng t tính ch t dân ch th c s c a nó. C th :ế
Hi n pháp 1946 là b n Hi n pháp dân ch r ng rãi đ c th hi n ch ch thế ế ượ
đ c h ng quy n dân ch đông đ o các t ng l p nhân dân n i dung c aượ ưở
các quy n dân ch bi u hi n nhi u ph ng di n, nhi u lĩnh v c t chính tr , ươ
KT đ n văn hoá- XH, …ế
Các quy n t dân ch c a công dân đ c Hi n pháp 1946 qui đ nh mang tính ượ ế
ti n b , tính nhân văn sâu s c; l n đ u tiên trong l ch s Vi t Nam, quy n bìnhế
đ ng tr c PL c a m i công dân đ c ghi nh n ướ ượ (Đi u 7). cũng l n đ u tiên
trong l ch s dân t c, ph n đ c ngang quy n v i nam gi i trong m i ph ng ượ ươ
di n (Đi u 9). Ngoài ra, Hi n pháp 1946 còn qui đ nh v chính sách u tiênế ư
giúp đ các dân t c ít ng i ( ườ Đi u 8)…
Các quy n t do dân ch c a công dân không ch đ c ghi nh n còn đ c ượ ượ
đ m b o th c hi n b ng giá tr pháp lý t i cao c a Hi n pháp. ế
oTh t , ư Hi n pháp 1946 đ t c s pháp 1ý n n t ng cho vi c t ch c và ho t đ ng c aế ơ
m t chính quy n m nh m sáng su t v i vi c sáng t o ra m t hình th c chính th
c ng hoà dân ch ch đ nh Ch t ch n c r t đ c đáo. Tính đ c đáo này đ c th ế ướ ượ
hi n hai khía c nh sau:
th hi n chi n l c trong t duy l p pháp c a các nl p hi n phù h p ế ượ ư ế
v i đi u ki n chính tr XH r t ph c t p n c ta giai đo n này. Đ th ướ
lãnh đ o đi u hành đ t n c trong tình th ướ ế ”thù trong gi c ngoài” thì c n
ph i m t Chính ph đ m nh, th c quy n. V i uy tín c a Ch t ch H
Chí Minh, các nhà l p hi n Vi t Nam tin ch c r ng Ng i s đ c Ngh vi n ế ườ ượ
tín nhi m b u làm Ch t ch n c cho nên d th o Hi n pháp 1946 đã trao cho ướ ế
Ch t ch n c r t nhi u quy n h n. ướ
Chính th dân ch c ng hoà dân ch trong Hi n pháp 1946 là r t m i m và ti n ế ế
b so v i l ch s l p hi n c a nn lo i. Nó m i m b i vì nó không gi ng hoàn ế
toàn v i b t c m t chính th nào đã t ng t n t i trong l ch s . v a mang
nh ng đ c đi m c a chính th c ng hoà t ng th ng (Nguyên th qu c gia
ng i đ ng đ u c quan hành pháp, th c quy n)ườ ơ , v a mang nh ng đ c
đi m c a chính th c ng hoà đ i ngh (Ngh vi n quy n b t tín nh m Chính
Ph ). Chính th theo Hi n phápU1946 c a NN ta hình th c k t h p gi a c ng ế ế
hoà t ng th ng và c ng hoà đ i ngh . Tuy nhiên, nét đ c đáo c a nó l i đ c th ượ
hi n ch không hoàn toàn gi ng v i chính th c a nh ng n c c ng hoà ướ
h n h p (c ng hoà l ng tính ) ưỡ nh Pháp, Ph n Lan….B i vì Nguyên th qu cư
gia c a nh ng n c này do nhân dân tr c ti p b u ra, còn Nguyên th qu c ướ ế
gia theo Hi n pháp 1946 do Ngh vi n b u. ti n b b i n u nghiên c uế ế ế
hình th c chính th trong Hi n pháp 1946 thì th th y r ng mang nhi u ế
đ c đi m c a chính th c ng hoà h n h p h n ơ (ch m t đi m khác duy nh t ).
góc đ này, th kh ng đ nh r ng Hi n pháp 1946 c a n c ta đã đ t n n ế ướ
t ng khai sinh ra hình th c chính th c ng hoà h n h p ch không ph i Hi n ế
pháp 1958 c a Pháp.
oTh năm, v k thu t l p pháp: Hi n pháp 1946 m t b n Hi n pháp đúc, khúc ế ế
chi t, m ch l c và d hi u v i t t c m i ng i. Nó là m t b n Hi n pháp m u m cế ườ ế
c trên ph ng di n n i dung và hình th c. Đi u này góp ph n gi i thích vì sao nhi u ươ
nguyên t c c a Hi n pháp 1946, nh t nh ng nguyên t c v t ch c ho t đ ng ế
c a b máy NN đ n nay v n còn nguyên giá tr . M c Hi n pháp 1946 m t ý ế ế
nghĩa r t quan tr ng trong l ch s n c nhà nh ng khách quan mà nói, b n Hi n pháp ướ ư ế
này đ l i n t ng không đ m nét l m trong tâm trí ngu i Vi t Nam. Dân M hay ượ
Na Uy v n t hào v nh ng b n Hi n pháp c x a c a h , v n đang đ c đ c p ế ư ượ
đ n đ c s d ng trong các cu c tranh lu n chính tr qu c gia. Đi u này thế ượ
g ai thích nhi u nguyên nhân khác nhau:
(a) Tâm truy n th ng dân t c c a ng i Vi t Nam nói riêng c a ng i ườ ườ
ph ng Đông nói chung thiên v tr ng tình h n tr ng lý. Nh ng s ki n liênươ ơ
quan đ n chính tr -pháp lý thì ít đ c quan tâm.ế ượ
(b) B n Hi n pháp này đ c thông qua thi hành trong m t hoàn c nh đ c bi t ế ượ
đ t n c đang có chi n tranh. Cho nên ph n l n các quy đ nh trong Hi n pháp ướ ế ế
t p trung vào xây d ng m t chính quy n v ng m nh h n đi u ch nh các quan ơ
h XH liên quan đ n l i ích thi t thân c a ng i dân. M t khác, vi c vi n d n ế ế ườ
thi hành b n Hi n pháp này trên th c t r t h n ch . th , nh ng nh ế ế ế ế
h ng tác đ ng c a đ i v i đ i s ng XH c a n c ta t ng đ i mưở ướ ươ
nh t.