1
SPSS 16.0
GII THIU VÀ THIT K BNG CÂU HI
Phn mm SPSS (nguyên gc là t viết tt ca Statistical Package for Social Sciences) đưc ng
để phân tích các kết qu điu tra trong nhiều lĩnh vc t xã hi, giáo dc, kinh tế, dch v,
marketing, nông nghiệp, y khoa… Ngày nay SPSS for Windows đã tr thành mt trong nhng phn
mm phân tích s liu thng hiu qu, ph biến nhất và đưc nhiu nhà nghiên cu s dng để
phân tích d liu trong nghiên cu khoa hc.
Phn mm SPSS d dàng cài đặt cho mi cu hình ca máy vi nh, vi dung lưng thấp người s
dng không cần đến mt máy vi nh cu hình tht mnh. Việc cài đặt SPSS đơn giản và tương tự
như mt s phn mm ng dng khác.
Nhà nghiên cu s dng chương trình SPSS trong máy vi tính đ thc hin các k thut thng kê,
nhưng vic làm cho các con s thống ý nghĩa li ph thuc vào ch din gii kết qu, suy
din và d đoán để gii quyết mc tiêu ca vấn đề nghiên cu.
1. LÀM QUEN VI SPSS
Khi động SPSS t biểu tưng ca chương tnh trên Desktop hoc t Star/Program/SPSS
SPSS có 2 ca s làm vic: Ca s d liu (Dataset) và Ca s kết qu x lý (Output)
- Ca s d liu 2 giao din: Giao din mã h d liu (Variable View) và Giao din nhp liu
(Data View). Thay đổi giao din bng cách nhp chut chn gốc trái bên i màn hình, hoc
bm t hp phím Ctrl+T.
Thành phn Menu ca ca s d liu bao gm:
File: giúp to tp tin SPSS mi, m tp tin có sn, lưu, thoát
Edit: xác lp các mặc định ca chương trình (Option), cắt, dán, tìm kiếm, thay thế…
View: cho hin dòng trng thái, thanh công c, font ch, giá tr nhập vào hay nhãn ý nghĩa
Data: bao gm các la chn chèn thêm biến, tìm nhanh mt quan sát, sp xếp th t quan t, chia
và ghép tập tin
Transform: gm các lnh nh toán, chuyển đổi và mã hli biến
Analyze: cha c công c phân ch s liệu như: thng mô t, phân tích bng chéo, các kim
định tham s và phi tham số, phân ch tương quan và hồi quy
Graphs: bao gm các công c liên quan đến biểu đồ và đồ th
Utilities: m hiu thông tin v các biến, tập tin
2
Windows: sp xếp và di chuyn gia c ca s làm vic ca SPSS
- Ca s kết qu (Output): cha các kết qu x lý s liu, biểu đồ
2. THIT K BNG CÂU HI
2.1. S đo và thang đo
Đánh dấu bằng số hay các hiệu để mô tả đặc đim của đối tượng nghiên cứu (sự chấp nhận, thái
độ, th hiếu) theo một qui luật c thnào đó. tbằng số cho phép phân ch dữ liệu bằng phương
pháp thống và truyền đạt kết qumột cách dễ dàng. 4 loại thang đo chính đưc sử dụng trong
nghiên cứu Marketing: thang đo biểu danh, thang đo tỷ lệ, thang đo th tự và thang đo khoảng.
Thang đo biu danh (danh nghĩa) (Nominal scale)
Là thang đo sử dụng các con số đánh dấu (mã số) để phân loại đối tượng hoặc sử dụng như hiệu
để phân biệt và nhận dạng đối tưng. Thang đo biểu danh hay thang đo danh nghĩa không ý
nghĩa vmặt lưng mặc nó đưc ký hiệu bằng các con số.
Trong nghiên cứu Marketing, thang đo biểu danh ng để nhận dạng, xếp loại đối tượng được
phỏng vấn (gii nh, ngh nghiệp, tôn giáo,…), tên sản phẩm, phẩm chất, và các đối tượng khác.
Ví dụ: Vui lòng cho biết hiện gia đình anh (ch) đang sử dụng loại chất đốt nào?
(1) Ci (2) Than đá (3) Dầu (4) Gas
Thang đo th tự (Ordinal scale)
Là thang đo th hiện sự xếp hạng, th hiện mối quan h so sánh th t gia các loại đối tượng để
ch ra phạm vi liên h đến một đặc tính nào đó. Thang đo này ng không ý nghĩa vmặt lưng
(không cho biết nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu, ch cho biết cấp độ chênh lệch). dụ: Vui lòng
xếp th tc loại chất đốt mà anh (ch) ưa thích?
( ) Ci
( ) Than đá
( ) Dầu
( ) Gas
Thang đo khoảng (Interval scale)
3
Là thang đo ng th ng để xếp hạng các đối tượng nghiên cứu nhưng khoảng cách bằng nhau
trên thang đo đại diện cho khoảng cách bằng nhau trong đặc điểm của đối tượng. Một thang đo
khoảng cha đựng tất cả thông tin trong thang đo th t nhưng nó ng cho phép só sánh sự khác
biệt gia các đối tưng. Ví dụ: sự khác biệt gia 3” và 4” thì bằng sự khác biệt gia 1” và 2”,
hoặc sự khác biệt gia 2” và 4” thì gấp đôi sự khác biệt gia 1” và 2”.
Thang đo tỷ l (Ratio scale)
Là loại thang đo cao nhất, nó cha đựng tất cả nội dung của thang đo biểu danh, thang đo th t và
thang đo khoảng. Trong thang đo tỷ lệ, ta th nhận dạng hoặc phân loại đối tượng, xếp hạng đối
tưng và so sánh sự khác biệt. Thang đo tỷ lkhông ch cho biết sự khác biệt gia 2 và 5 thì bằng
sự khác biệt gia gia 14 và 17 mà nó còn cho biết thêm 14 thì gấp 7 lấn của 2.
2.2. Tiến trình thiết kế bng câu hi
Thiết kế bng câu hỏi là một kỹ năng đòi hỏi thông qua kinh nghiệm, và nó còn là một nghthuật.
Thiết kế bảng câu hỏi là một quá tnh bao gồm 10 bưc:
Bước 1: Xác định nhng thông tin cần thiết
Bước 2: Xác định hình thc phỏng vấn, thu dữ liệu
Bước 3: Xác định nội dung các câu hỏi cần thiết
Bước 4: Thiết kế câu hỏi để khắc phc tng hp đáp viên không sẵn lòng trli
Bước 5: Quyết định cấu trúc câu hỏi (đóng, mở)
Bước 6: Quyết định từ ng sử dụng trong câu hỏi
Bước 7: Sắp xếp câu hỏi theo th tự hợp lý
Bước 8: Xác định hình thc bảng câu hỏi
Bước 9: Hoàn chnh bảng câu hỏi
Bước 10: Điều tra th bảng câu hỏi
3. CÁCH THC MÃ HOÁ NHP LIU
3.1. Mã hóa d liu
Tiến hành mã hóa d liu giao diện Variable View. Bưc mã hóa d liệu nên đưc hoàn thành
trước khi tiến hành nhp liu
Giao din Variable View th hin:
- Các hàng là các biến
- Các ct là các thuc tính ca biến
4
Các thuc tính ca biến bao gm:
- Tên biến (Name): ngn gn cho biết đang đề cập đến câu hi nào trong bng u hỏi. Đ dài
tối đa là 8 tự, không s dng du cách hoc các hiệu đặc biệt (như !, ?, *, và ). Tên
biến không đưc trùng lp
- Loi d liu (Type): mặc định là dng s, th thay đổi đnh dng biến phn Variable
Type.
- S ng con s hoc ch (With) tối đa th nhp vào, th thay đổi trong hp Variable
Type tn.
- S ng ch s thp phân (Decimals), có th thay đi trong hp Variable Type trên.
- Nhãn biến (Lable): mô t chi tiết cho n biến, th dài đến 256 t, th ng hiu
đặc bit.
- Nhãn tr s ca biến (Value): ng đ mô t cho tng tr s ca biến (ví d mã s 1 đại din
cho nhóm nam và 2 đại din cho n).
- Tr s khuyết thiếu (Missing): định nghĩa các trị s như là khuyết thiếu ca ngưi s dng để
giúp phân bit tr s khuyết thiếu do đáp viên từ chi tr li hay do câu hỏi đó không áp
dng đối vi ngưi này. Các tr s đưc ch định là khuyết thiếu ca ngưi s dng đưc
đánh dấu để SPSS có th nhn ra trong các phép tính toán.
- Canh l (Align)
- Thang đo (Measure)
3.2. Nhp liu
Sau khi mã hóa, trong giao diện Data View đã xut hin 1 form nhp d liu. Tiến hành nhp liu
trong giao din Data View. Nhp lần lưt tng bng câu hi. Nhp tr s hay chui theo bng câu
hi.
5
4. MT S X LÝ TRÊN BIN
4.1. Mã hóa li biến
Trong quá trình phân tích d liệu ngưi làm nghiên cu đôi khi sẽ phi mã h li biến để s
dng cho nhiu mc đích khác nhau, và trưng hp đơn cử nht là:
Khi nhà nghiên cu mun chuyn mt biến định lưng (thang đo tỷ l) sang mt biến định
tính (thang đo biu danh hay th t).
Ví d: Khi thu thp thông tin v độ tui ca bnh nhân, chúng ta s dng thang đo tỷ l
(ng chính xác s tui ca bnh nhân: 52, 67, hay 81 tuổi…). Đến khi x lý s liu, nhà nghiên
cu li mun s dng nhóm tuổi để phân tích và viết báo cáo:
1. < 30 tui
2. 30 39 tui
3. 40 49 tui
4. 50 59 tui
5. ≥ 60 tui
Quy tnh mã hli biến như sau:
1. Vào menu Transform Recode into Different Variables…
Nếu chúng ta chọn Recode into Same Variables… thì biến (số tui chính xác) s mất đi
và đưc thay thế bng mt biến mi vi các biu hin mi (là nhóm tui).
Thông thưng ta s chn Recode into Different Variables để to ra biến mi mà vn gi
li biến .
2. Xut hin hp thoi sau: