1
KHO SÁT ĐẶC TRƯNG VÀ KH NĂNG NG DNG
CA CM BIN GIA TC MEMS
1. Mc đích
Kho sát cm biến gia tc chế to theo công ngh MEMS, trên cơ s đó
thc hin mt bài toán s dng cm biến gia tc: Bài toán đo góc nghiêng và độ
rung.
2. Lý thuyết
2.1 Tng quan v MEMS
Vào thế k XX, các thiết b đin t được tích hp vi s lượng ngày càng
ln, kích thước ngày càng nh và chc năng ngày càng được nâng cao. Điu này
đã mang li s biến đổi sâu sc c v mt công ngh ln xã hi. Vào cui nhng
năm 50 ca thế k XX, mt cuc cách mng hoá v công ngh micro đã din ra và
ha hn mt tương lai cho tt c các ngành công nghip. H thng vi cơ đin t
(Micro ElectroMechanical Systems) viết tt là MEMS cũng đã được ra đời và phát
trin trong giai đon này.
Công ngh vi cơ đã và đang tiến xa hơn nhiu so vi ngun gc ca nó là
công nghip bán dn. MEMS bao gm nhng cu trúc vi cơ, vi sensor, vi chp
hành và vi đin t cùng được tích hp trên cùng mt chip (on chip). Các linh kin
MEMS thường được cu to t silic. Mt thiết b MEMS thông thường là mt h
thng vi cơ tích hp trên mt chip mà có th kết hp nhng phn cơ chuyn động
vi nhng yếu t sinh hc, hoá hc, quang hoc đin. Kết qu là các linh kin
MEMS có th đáp ng vi nhiu loi li vào: hoá, ánh sáng, áp sut, rung động
vn tc và gia tc...Vi ưu thế có th to ra nhng cu trúc cơ hc nh bé tinh tế
và nhy cm đặc thù, công ngh vi cơ hin nay đã cho phép to ra nhng b cm
biến (sensor), nhng b chp hành (actuator) được ng dng rng rãi trong cuc
sng. Các b cm biến siêu nh và rt tin ích này đã thay thế cho các thiết b đo
cũ k, cng knh trước đây. Song công ngh MEMS mi đang giai đon đầu ca
nó và cn rt nhiu nhng nghiên cu cơ bn hơn, sâu hơn.
2
2.2 Công ngh chế to các sn phm MEMS
Các sn phm MEMS là s tích hp vi mch đin t vi các linh kin, các
chi tiết vi cơ. Mch vi đin t được chế to trên phiến silic do đó xu hướng chung
là li dng ti đa vt liu silic để chế to các linh kin vi cơ theo nhng kĩ thut
tương t vi kĩ thut làm mch vi đin t, đin hình là k thut khc hình.
Tuy nhiên các linh kin ca mch vi đin t đều nm trên mt phng
(công ngh planar nghĩa là phng) còn nhiu linh kin vi cơ phi thc hin nhng
thao tác như dch chuyn, rung, quay, đẩy kéo, bơm v.v… Do đó chúng không ch
nm trên mt mt phng mà có mt phn, có khi hoàn toàn tách ra khi mt
phng. Mt khác các chi tiết vi cơ phi làm bng vt liu có tính cht thích hp thí
d có chi tiết cn đàn hi như lò xo, có chi tiết cn rt cng, có chi tiết cn mm
do, có ch cn phn x tt ánh sáng, có ch cn dn đin. May mn là trên cơ s
silic có th làm ra mt s vt liu đáp ng được nhu cu nói trên, thí d oxyt silic
(SiO2) cách đin, silic đa tinh th (poly - Si) dn đin được, nitrit silic (Si3N4) va
cng va đàn hi. Cũng có th dùng các phương pháp bc bay, phún x để to
nhng lp cht đặc bit như lp kim loi phn x, lp áp đin, lp hp kim đàn
hi v.v…lên b mt silic ri khc hình để ch này có mt phn x tt dùng làm
gương, ch kia có lá kim loi đàn hi dùng làm lò so v.v…
Có th k đến mt s phương pháp v gia công các chi tiết cơ tiêu biu
công ngh MEMS như sau:
Gia công vi cơ khi
Gia công vi cơ khi là ly đi mt phn th tích trong phiến vt liu để hình
thành chi tiết vi cơ. Gi là gia công nhưng thc ra là dùng các phương pháp hoá, lý
để ăn mòn (tm thc) to ra trên phiến các l sâu, các rãnh, các ch lõm v.v...như
được minh ho trên hình 1.2.
3
Hình 1.2. Minh ho cm biến áp sut vi cơ khi
Để hình thành các chi tiết cơ phn còn li có hai cách ph biến:
Ăn mòn ướt: thường dùng đối vi các phiến vt liu là silic, thch anh.
Đây là quá trình dùng dung dch hoá cht để ăn mòn theo nhng din tích định sn
nh các mt n (mask). Các dung dch hoá cht thường dùng đối vi silic là các
dung dch axit hoc hn hp các axit như HF, HNO3, CH3COOH, hoc KOH.
Vic ăn mòn có thđẳng hưng (ăn mòn đều nhau theo mi hướng) hoc d
hướng (có hướng tinh th ăn mòn nhanh, có hướng chm).
Ăn mòn khô: ăn mòn khô bng cách cho khí hoc hơi hoá cht tác dng
thường là nhit độ cao. Hình dng, din tích h ăn mòn được xác định theo mt
n (mask) đặt lên b mt phiến vt liu. Để tăng cường tc độ ăn mòn có th dùng
sóng đin t (RF) kích thích phn ng hoc dùng đin thế để tăng tc độ ion tc là
tăng tc độ các viên đạn bn phá.
Gia công vi cơ b mt
Thí d để trên phiến silic cn to ra mt dm đa tinh th silic mt đầu c
định, mt đầu t do có th làm theo các giai đon sau:
- To ra lp oxyt silic trên phiến silic.
- Dùng mt n 1 khoét (theo cách khc hình) din tích để sau này gn
vào đấy đầu c định ca dm.
- Ph lên toàn b mt lp đa tinh th silic ri dùng mt n 2 để khc hình
khoét đi lp silic đa tinh th, ch cha li mt dm.
- Nhúng toàn b vào mt loi axit để hoà tan hết SiO2 (nhưng không hoà
tan silic) ta có được dm đa tinh th mt đầu bám vào phiến silic, mt đầu t do.
4
Hình 1.3. Mô t dm cng hưởng gia công vi cơ b mt
Trong thí d trên có nhng lp chế to ra như lp SiO2 ch có vai trò trong mt
giai đon gia công, sau đó li hoà tan để loi b. Người ta gi đó là lp hi sinh.
Hàn
Để to ra các chi tiết vi cơ phc tp, sâu, kín như ng dn, b ngm... có
th thc hin vic gia công hai phiến ri hàn úp hai mt gia công li vi nhau.
To mt cái h trên b mt mt phiến bng cách ăn mòn thông thường ri hàn lên
trên phiến đó mt phiến khác để đậy h li. Gi là hàn nhưng thc ra là ép nhit
trc tiếp hai phiến li hoc dùng thêm mt lp lót để tăng cường s kết dính.
Gia công bng tia laze
th dùng tia laze để to ra nhng chi tiết vi cơ theo kiu khoét ln lượt,
điu khin trc tiếp. Tuy nhiên cách gia công này rt chm, không gia công đồng
lot được. Vì vy công ngh MEMS cách gia công bng laze thường ch dùng để
làm khuôn. Laze dùng là laze eximơ mi đủ mnh và vt liu để gia công thường
là cht do, polymer.
Liga
LIGA là t ghép các ch đầu ca Lithgraphie Galvanofruning und
Abformung, tiếng Đức nghĩa là khc hình, m đin và làm khuôn. Đây là k thut
to ra các h vi cơ ba chiu ch không phi là hai chiu như các cách khc hình
bình thường.
5
LIGA người ta dùng chùm tia X cc mnh nên có th đi sâu vào cht
cm đến hàng milimet. Cht cm thường dùng thuc loi acrylic viết tt là
PMMA. Thông qua nhng ch b khoét thng trên khuôn, tia X chiếu vào lp cm
theo nhng din tích nht định, làm biến cht cht cm có tia X chiếu đến s b
hoà tan. Vì trong k thut LIGA người ta thường dùng lp cht cm dày, và tia X
mnh nên tia X có th đi sâu vào lp cht cm đến hàng trăm, thm chí hàng nghìn
micromet nh đó sau khi nhúng vào dung dch, nhng ch cht cm b hoà tan đi
có th rt sâu, hình khc thc s là ba chiu ch không phi là hai chiu như
quang khc thông thường.
2.3 ng dng ca các cm biến MEMS
Tuy rng MEMS mi ra đời chưa lâu nhưng đã có rt nhiu ng dng góp
phn không nh vào s phát trin đời sng xã hi.
Các ng dng ph cp:
Các ng dng ph cp nht hin nay ca công ngh MEMS trong các ngành
công nghip có th tóm tt như sau:
Sensor áp sut: Kim tra t l nhiên liu và các chc năng đo đạc khác khác
trong ôtô, thiết b đo huyết áp và các ng dng dân dng khác.
Sensor gia tc và gyroscope: Túi khí trong ôtô, thiết b định hướng cho tên la
và các phương tin vn ti.
Hin th: Các màn hình độ phân gii cao dùng các vi gương cho các thiết b
đin t .
Đầu phun mc: Hàng trăm triu chip phun mc mt năm cho các máy in laser
đen trng và mu.
Các sensor hoá hc: Cho các mc đích y tế và y sinh hc.
Chuyn mch cho thông tin quang si: Internet, truyn hình và thông tin gii
rng dùng cáp quang.
Vi van: Các h sc kế khí cc nh s dng các dãy vi van.
Chuyn mch đin cơ: Các vi rơle trong các ng dng mt chiu, xoay chiu
và vô tuyến.