9
CHƯƠNG 1:
THÀNH PHẦN VÀ CU TRÚC KHÍ QUYỂN
1. Tnh phn k quyn.
1.1. Đcnh của kng khí.
Trái đất bằng lực t của mình đã tp trung xung quanh mt lp các cht khí
được gi là khí quyn. Lớp k quyển gn mt đất có vai trò hết sc quan khi đối với
s sng trên trái đt, môi trưng của các đối tưng của nền sản xuất ng nghip.
Hn hợp tạo nên k quyn được gọi là không k. Kng khí không màu,
không i, có th nén hoc làm giãn n kng khí, có tính đàn hi và bao bc tt cả
mi vật trên mặt đt. Mc dù kng k rt nhnhưng cũng khối lưng. Khối ợng
ca khí quyn ti đất là 5,26.1018 kg, ch bng khoảng 10-6 khi lưng ca đa quyển
(5,96.1024 kg). Các nghiên cứu cho thấy càng lên cao không khí ng loãng: gần 50%
khi lượng k quyn tp trung t mt đất đến độ cao 5 km; 75% đến đcao 10 km và
95% tính đến đ cao 20 km.
K quyn là môi trưng sống của mi th sng tn trái đất (tr nhng vi
khun k khí). Bu khí quyển ban đu của trái đất được hình thành do s bc i nước
10
các loi khí thoát ra t i la và biến chuyn theo sự tiến hoá của trái đt, trong đó
stác động của quá trình quang hợp ca cây xanh.
Gia k quyển và sinh quyn hình tnh điều kiện tnhiên đó là sự n bng
động hc. Do đo, con ngưi các đối tưng sản xuất nông nghip đã tch ứng với
tnh phn hiện có ca kng k. Không khí đưc c sinh vật sdng trong quá
trình sống của chúng.
1.2. Thành phn của lp không k sát mặt đất.
Strao đi liên tục giữa khí quyn, đa quyển, thuỷ quyn và sinh quyn đã to
n nhng n bằng đng duy trì scó mt và tồn ti của các cht khí trong khí quyn.
Bng 1: Thành phn phần trăm của kng k khô theo thể tích - ppmv
Cht k Theo NASA
Nitơ 78,084%
Ôxy 20,946%
Argon 0,9340%
Cacbon điôxít CO2 365 ppmv (381 ppmv)
Neon 18,18 ppmv
Hêli 5,24 ppmv
Mêtan 1,745 ppmv
Krypton 1,14 ppmv
Hiđrô 0,55 ppmv
Không k ẩm thường có thêm
Hơi nưc Dao động mnh; thông
thường khoảng 1%
Ngoài ra, trong không khí luôn luôn tn ti các phân tử rn và lng nm trng
ti lơ lng đó là bụi khí.
1.2.2. Ngun gốc và vai trò của một số các cht khí trong k quyn.
a. Nitơ (N2):
điu kiện bình thường nó là một chất khí không màu, kng mùi, không vvà
khá trơ tn ti dưới dng phân t N2, còn gi là đạm khí. Nitơ chiếm khong 78%
khí quyn Trái Đt và tnh phn của mi cơ thể sng. Nitơ tạo ra nhiu hợp cht
quan khi n c at amin, amônic, at nitric c xyanua. Nitơ trong tnhiên là
ngun tận nng pn tử nitơ trong k quyển là tương đi trơ, nng trong t
nhn nó b chuyn a rt chậm thành các hợp chất có ích về mt sinh hc và công
nghip nhờ mt scơ thể sng, ch yếu là các vi khun.
Nitơ là thành phn quan khối của các axít amin và axít nucleic, điu này làm cho
nitơ tr thành thiết yếu đối vi s sng. là nguyên tdinh ỡng quan khi của
mi cơ thể sống: tham gia cu tạo cơ thể đng - thc vt, đóng vai trò đặc biệt quan
khi trong quá trình sinh trưng, phát trin, ng sut và phm cht y trồng. Trong
cơ thể thực vật, nitơ chchiếm t1- 3% nhưng không có nitơ cây không thể sng đưc.
11
Phn lớn thực vật sng trong tình trng thiếu nitơ bi vì r cây ch có thể hút
được nitơ dưới dạng các hp chất NH4+ NO3-.
Ngun nitơ đưc cung cp thường xuyên cho đất là nhng hp cht nitơ tan
trong nưc mưa, sương mù, sương mui... Hợp chất y đưc hình thành ch yếu do
quá trình phóng đin trong khí quyn. Lượng đạm này ch vào khoảng 3 - 4 kg/ha/năm,
ở vùng nhiệt đới mưa dông nhiu thể cho t13 - 14 kg/ha/năm.
Ngoài ra còn nhng nguồn b sung kc:
- Nhngc chết c động thực vật.
- Các sn phẩm phca nền ng nghip.
- Lượng phân cơ, hữu cơ n o đt.
Qtrình chuyn đổi nitơ tn mt đất là hin tưng t nhiên đã to nên ng
tun hn nitơ trong khí quyn, gi trng thái cân bng nitơ giữa đt và k quyn.
Điu đó giải thích đưc bng s tn ti ca cây xanh trên trái đất không có tác động
ca con người.
b. Oxy (O2):
Ôxy là mt thành phần quan khi của không khí, được sản xuất bi cây ci
trong quá trình quang hp và là cht khí cn thiết đduy trì s hô hấp ca ngưi và
động vt. Kc vi nitơ, oxy trong kng k hot tính cao, sn sàng kết hp vi c
cht khác.
Oxy cht cần thiết cho quá trình hp ca mi cơ thể sống, quá trình ôxy
hoá các cht do cơ thể đồng hoá đưc, gii png năng lưng cung cấp cho mọi hoạt
động sống của cơ thể.
Ôxy cn thiết cho sự pn gii các hp chất hu , cht thi các tàn sinh
vt làm sch môi trường.
Ôxy cn thiết cho sự đt cháy nhiên liu giải phóng nhit ợng cung cấp cho
c hot động công nghiệp, giao thông vận ti và các ngành kinh tế kc.
Ôxy có th là mt chất đc khi áp suất thành phn được ng cao. Ôxy
chiếm khong 21% thể tích ca không k. Nếu có thể tăng ợng ôxy này lên tnh
50% thì kng khí khi đó skhông tt cho s hấp.
S quang hợp bao gi cũng mãnh lit hơn sự hp. Tuy nhiên nng đ ôxy
trong khí quyn được thấy kng thay đi. Như vy, ni ta nghĩ rng lượng tha ôxy
phi được c tiến trình địa cht hấp thu. Hin nay, khí ôxy b tiêu dùng k nhiu bi
s đt cy trong động cơ và đặc bit trong các đng cơ phản lc.
Quang hp ca cây xanh là nguồn cung cp chyếu oxy cho khí quyn. Bi vy
ở nhng nơi y xanh hàm lượng O2 cao n và không khí trong nh n.
c. Dioxytcarbon ( CO2):
12
Điôt cacbon hay cacbon điôxít (cácn gi khác thán khí, anhiđrít cacbonic,
khí cacbonic) mt hợp chất điều kin bình thưng có dng khí trong khí quyển
Trái Đất, bao gồm mt nguyên t cacbon và hai nguyên t ôxy.
Điôt cacbon thu đưc từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm c khí thoát ra từ
c núi la, sn phẩm cy ca các hợp chất hữu cơ hot động hp của các sinh
vt sng hiếu khí. Nó cũng được mt s vi sinh vt sản xut từ slên men và s hô hấp
ca tế bào. Các loài thc vật hấp thụ điôxít cacbon trong quá trình quang hợp, và s
dng ccacbon ôxy đtạo ra các cacbohyđrat. Ngoài ra, thc vật cũng gii png
ôxy tr li khí quyển, ôxy này sđược các sinh vt d dưỡng s dụng trong quá trình
hp, to thành một chu trình. có mt trong k quyn Trái Đt vi nồng độ thấp
tác đng nmt khí gây hiu ứng nhà kính. là tnh phn chính trong chu trình
cacbon.
Thc vật hấp thụ điôxít cacbon tk quyển trong qtrình quang hợp. Điôt
cacbon đưc thực vật (với ng lượng t ánh sáng Mt Tri) sdụng đsản xuất ra
c chất hu cơ bng thp nó với nước. c phn ng này gii png ra ôxy t do.
Đôi khi điôxít cacbon được bơm thêm o các n nh để tc đy thực vật pt triển.
Thc vt cũng gii png ra CO2 trong quá trình hô hấp ca nó, nhưng tổng thể thì
chúng làm gim lượng CO2.
Mc dù nng đthp nng CO2 là mt thành phần cc k quan khối trong khí
quyn Trái Đt, do nó hấp th bức xạ hng ngoi làm tăng hiu ng nhà kính.
CO2 ngun dinh dưỡng quan khối của cây xanh, là ngun khí cần thiết cho
y xanh quang hợp đtổng hp chất hu cơ; là ngun nguyên liu xây dng tất c
th thực vật, đng vật; là yếu t to thành ng suất y trng.
Nhiều thí nghim cho thấy: khi nng đ CO2 trong môi trưng sống của thc vt
tăng lên, cường đquang hợp, sinh trưởng, phát trin ng suất ca phần ln thực
vt cũng ng lên.
m lượng CO2 thích hp cho c loại cây trng không ging nhau.ợng CO2
tch hp cho nời và gia súc khong 0,02 - 0,03%. Người và gia súc s chết nồng
độ CO2 trong môi trường sống tăng n đến 0,2 - 0,6 %.
tầng đi lưu, k CO2 là k có kh năng bức xạ năng ng mặt trời quan
khi. Khí CO2 kh ng hấp thụ c tia sóng dài của bức xạ mt trời, đặc bit là các
bức xạ mt đất làm cho không kng lên, y “hiệu ng nhà kính”.
d. Ozone (O3):
K ozone trong k quyn không nhiu, tp trung chủ yếu đcao t 25-50 km
(thuc tầng bình lưu). Lượng on trong khí quyn ng dao đng. Nếu 00C, áp sut
thường thì toàn bozôn trong k quyển dồn lại to thành mt lp mỏng dày khong
3mm. Ôzôn hp thụ những tia ánh sáng mặt tri có c sóng t0,2-0,29µ, là những
tia tngoi tác hại sinh lý.
13
Trong tng bình lưu, ozone có khng hp thụ phn ln tia sóng ngn của bức
x mt trời . Tuy nhiên, nếu trong tầng đi lưu, ozone li đưc xem n là mt khí
y hiệu ng nhà kính, đóng góp 8% cho hiu ng nhà nh. Tui th của Ozone k
ngn, chiếm khoảng 2-3 tng. Gần mt đất lưng O3 nh (0 - 0,07.10-4 %). Nng độ
O3 tăng s là mối nguy hại cho cuc sống trên trái đất y bệnh nguy him cho người
gia súc, y trng, gim kh năng quanh hp của cây xanh, ...
K ozone không có ngun gốc trc tiếp từ ti đt, đưc hình thành tcác
quá trình quang hoá xy ra trong khí quyển.. Ôzôn trong bu k quyn Trái Đt nói
chung đưc tạo thành bởi tia cực tím, nó phá vỡ các pn tO2, tạo thành ôxy ngun
tử. Ôxy nguyên t sau đó kết hợp với pn t ôxy chưa b phá vỡ để tạo thành O3.
Trong mt s trường hợp ôxy nguyên tkết hợp với N2 đtạo thành các nitơ ôt; sau
đó li b p vỡ bởi ánh sáng nhìn thy để tái to ôzôn.
c hot đng công nghip, giao thông, s dụng các sn phẩm có ngun gc
hoá thch, các tin nghi sinh hoạt,... đã được xem là nguyên nhân làm tổn hại tầng
ozone trong tng bình lưu đồng thi tạo ra nhiu k ozone trong tầng đi lưu y ra
nhng hậu qu khó lưng trưc đối với sự sng trên trái đất.
Hàm ợng ozone trong khí quyn hin nay khoảng 40-50 ppbv với tốc độ gia
tăng bình quân năm là 0,5%
e. Hơi nước:
i c luôn luôn hiện diện trong k quyn, xuất phát từ sự bốc hơi trên bin
c, ao hồ, đất m ưt và thc vt. Hơi c trong khí quyn góp phần to nên nhiu
hin tượng thời tiết kc nhau: hình thành sương, sương muối mt đất, sương
tng khí quyn thấp, mây tầng khí quyển trên cao.
ng i nước trong khí quyển tạon đ m kng khí.
i c hp th bc xng dài mt phần nh bức xạ mt trời. Điu này là
một trong những nguyên nhân khiến cho lớp kng khí thấp ng hơn lớp không khí
trên cao.
Tc đ bc hơi và lung hơi nưc đi vào khí quyn phthuộc vào ba yếu t
chính: nhit đbề mặt, vn tốc gió trên bmt, độ m k quyển.
Những nguồn kc cung cấp i c vào khí quyn:
- i c thoát ra t các hot động công nghip, nông nghip, thulợi,...
- i nước thoát ra t các q trình đt cháy nhiên liu trong khu vực năng
lượng hay giao thông vận tải,... Khi đt cy ngoài việc gii phóng CO2, hơi nước
cũng là mt sn phẩm của q trình cháy (chiếm t10 - 30% tu loại nhiên liu).
f. Bi khói:
Bi ki là nhng vt chất có ch tc nhỏ bay lơ lửng trong khí quyn.
Thành phn bi ki biến đng lớn theo kng gian và thời gian.