73
CƠNG 7
THI TIT NHNG HIỆN NG THỜI TIT ĐC BIT ẢNH HƯỞNG
TỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1. Thời tiết
1.1. Khái nim v thời tiết
Thi tiết là trạng thái khí quyển, đc trưng bi mt tp hợp các yếu t khí tưng
(nhit độ đất, nhiệt đ kng k, mưa, gió, dông, bo,...) quan trc đưc trong mt
thi đim hoc mt khong thi gian xác đnh tại một i nhất đnh.
V bản, thi tiết được đc trưng bi skết hợp: nhit đ không k, độ m
không k, áp sut không k, ng và tốc đg, giáng thuỷ, mây, độ trong sut của
khí quyn,...Thời tiết ln luôn thay đổi, ph thuộc o đặc điểm ca đa hình từng
đa phương và phthuc vào c nhiu đng của k quyển.
1.2. Một shin tượng thời tiết chyếu.
1.2.1. Phơ rông (front): phơ rông vùng chuyn tiếp giữa hai khối khí kc nhau
v bn chất (chủ yếu là nhit đ).
- Vùng tiếp xúc gia hai khi khí gọi là mt phơ ng.
- Giao tuyến gia mt phơ rông với mt nm ngang gọi đưng p rông.
- Tên gọi của p rông phụ thuộc o khi k nào hot đng mnh hơn.
Da o ng độ hoạt động, ng di chuyn của c khi khí mà ngưi ta
phân phơ rông ra làm hai loi: p rông ng p rông lnh.
a. Phơ ng nóng:
Phơ rông ng là prông sinh ra khi khi khí nóng hot động mnh n khi
khí lnh, đẩy dần không khí lnh v pa trưc và tn lên trên b mt khối kng khí
lnh. Trong khi lên cao không k b lạnh đi đon nhiệt, ri ngưng kết thành c loi
mây cho mưa.
H thống mây phía sau mt p rông t thấp đến cao: mây tầng (
Nimbostratus_Ns), mây trung tng ( Altocumulus_As), mây ti tầng (Cirostratus_Cs),
mây ti (Cirus_Ci)
H thống mây phía trưc mt p rông: mây tầng (Stratus-St), mây vũ tầng
(Nimbostratus_Ns).
ng mây thuc phơ rông ng có thể rộng 600-1000 km. Do nh thế mây
như vậy cho n khi p rông ng đi qua khu vực o đó thì nhit đ ng dn đ
74
m cũng tăng dần, khí áp gim dần. Thi tiết trong p ng nóng thưng xấu, pa
trước và sau mặt p rông đều có mưa, gió mạnh và có c sương mù. Pa tc phơ
rông thưng xuất hiện mưa dầm hoc mưa phùn. Phía sau mt phơ rông tng xut
hin mưa dầm hoc mưa rào vi cường đnh.
b. Phơ ng lạnh:
Da vào mc đổn đnh ca khi không khí ng, tc đdi chuyển và góc tiếp
c của không khí lạnh mà người ta chia làm hai loi phơ rông lnh.
* Phơ rông lnh loại 1: là p rông sinh ra khi khối kng k ng tương đi ổn
đnh, khi không khí lnh hot động không mnh lm, kng khí lnh di chuyển v
phía không k ng chm và góc nghiêng của mt p rông ít, làm cho không khí
ng trưn trên kng khí lnh một cách t từ.
H thống mây phía trước mt phơ ng: mây vũ tng( Nimbotratus_Ns) hoặc
mây tầng (Stratus_St), mây trung tng (Altotratus_As), sau chuyn thành mây ti tng
(Cirostratus_Cs), từ độ cao 500 mét xuất hin mây tích vũ (Cumulonimbus_Cb)
Do nh thế mây nvy nên pa trưc và phía sau mt phơ rông đều mưa.
Phía trưc là mưa rào m theo ng thoặc mưa dầm. Phía sau mt prông cưng
độ mưa nhhơn mưa dm, hoặc mưa phùn.
* Phơ rông lnh loại 2:
Phơ rông sinh ra khi không k ng có m độ nhiu và bt n định cao, kng
khí lnh dồn tới với tc độ rt nhanh và c nghiêng của prông ln. Kng k lnh
đẩy không khí nóng v phía trưc và lên pa trên gn nthẳng đứng.
Pa trưc mặt phơ rông hình thành mây: mây vũ tầng( Nimbotratus_Ns), mây
trung tích (Altocumulus_Ac), sau chuyn thành mây ti tng (Cirostratus_Cs), mây ti
(Cirus-Ci), t đ cao 500 mét xuất hin mây tích vũ (Cumulonimbus_Cb)
Do đó hệ thống mưa thuc hệ thống phơ rông lnh loại 2 chỉ thấy trong mt
ng tương đi hẹp. Pa trưc phơ rông cho mưa rào mưa ng với cường độ lớn,
gió thi mnh, đôi khi git dữ dội, mưa tp trung vào mt di hẹp khong 50 km khi
phơ ng đến.
1.2.2. Xoáy thun và xy nghịch.
a. Xy thun ôn đi (xoáy t):
Xoáy thun được hình tnh do kết qukết hợp ln nhau ca hai p rông ng
lnh: p rông ng phần Đông Nam, phơ rông lnh phn Tây Nam.
Cnh vì vy mà ti xoáy t mang cả đặc đim thời tiết ca phơ rông nóng
ca phơ rông lạnh. Nên vùng trung tâm xoáy có nhiu mây mưa, do áp sut liên
tục gim nên gió thi mnh dần. Phần phía Bắc của xoáy không phơ rông nên gió
yếu và có mưa dầm kéo dài. Hai p rông chụm li tâm xoáy thuận. Gia hai phơ
rông là khu ng. Vì khong kng gian của khu nóng b khối không k đng nht
chiếm cnên các đường đng áp đây có dạng những đường thẳng.
75
vy, nếu vùng pa nam của xoáy thun đi qua khu vực nào t sthay đổi
ca thời tiết khu vực đó như có front ng front lnh đi qua. Nếu phần phía bắc
ca xy thuận đi qua khu vc nào đó thì đây không có front nên thời tiết đấy
không thay đi rõ rệt; chỉ gn vùng trung tâm đi qua thì có mưa dầm trong mt thi
gian tương đi dài.
Đưng kính trung bình của xoáy thuận vào khoảng 1000km. Chiu cao trung
bình t 3-4 km. Xoáy thun chuyển động chyếu dọc theo c đường đng áp của khu
ng vi tc độ 30- 40 km/h. Xoáy thun nhit đới thưng đng nghĩa vi bo.
b. Xy nghch (xoáy tn):
- Xoáy nghịch là vùng áp cao càng o tâm áp sut càng cao, ti tâm xoáy áp sut
cao nhất.
- Không k xy có xu hướng chuyn đng t tâm ra pa rìa xoáy, ti tâm
không khí hướng đi xung.
- Xoáy chuyn động cùng chiu kim đồng hồ phía Bc Bán cầu, ngược chiu kim
đồng h phía Namn cu.
Khi xoáy chuyn động có c dòng không khí đi xung trung m nên thi tiết
trong xoáy nghch phần ln quang mây k. Mùa xoáy nghch tng cho thi
tiết rất ng nực. Mùa đông m theo gió lnh khô, ng giá gay gắt. Đa số xoáy
nghch trong các lớp khí quyn dưi thấp pt trin là khi khí đồng nhất, không
mặt ca p rông. Ch phía ngoài xoáy mi th có phơ rông chy qua.
Xoáy nghch là một vùng không k ln, có đưng kính ti 2000km. Tốc đdi
chuyn của xoáy chậm (khong 25 km/h).
2.c hin tượng thi tiết đc bit:
2.1. Sương mui
a. Khái nim:
ơng muối là nhng hạt ng nhỏ,nhẹ, xốp đng trên cành y, ngn c, bề
mặt đất hay các vật gn mt đt, khi nhiệt độ hạ ti đim 00C.
b. Điu kin hình thành:
ơng muối đưc hình tnh khi nhit đ h xung i 00C. Sương muối cũng
th xut hin ngay ckhi nhit độ kng khí 50C. Nhưng khi đó thì nhiệt độ bề
mặt đất đá, y ccó thể xung thp hơn nhit đkhông k nhiều (dưới đim băng).
Sương muối đọng nhiu nht những nơi có độ m thp. Sương mui thường xut
hin o ban đêm hoặc gn sáng là lúc mt tri ngui lạnh đi nhiu nht. Khi đó hơi
nước chứa trong không khí tiếp giáp với b mt lnh sngưng kết lại. ơng muối
th hình thành do hơi c t các lp đất sâu và ng bốc i lên. Do đó sương mui
th thấy ở cả mt trên ln mt dưi lá hoặc các vật khác.
c. Phân loi sương mui:
76
Da vào nguyên nhân nh thành mà người ta chia sương muối ra làm 3 loi:
- Sương mui bình lưu: là loi sương mui được hình tnh khi kng khí lnh tràn
v làm cho nhit độ kng k và mt đt h xung đt ngột, phạm vi của loi sương
mui này rất rng.
- Sương mui bức x: loi sương muối đưc hình thành o ban đêm, khi các vt
trên mặt đất và mt đất phát xmạnh lnh đi, nhit độ hạ xuống dưới 00C kèm theo tri
quang mây, gió nh, đ m không k thấp.
- Sương muối hỗn hợp: là loi ơng mui được hình tnh không nhng ch do s
m nhp của không k lnh màn do s bc x ca mặt đất.
Phn ln sương muối xuất hin nước ta đều thuc loại sương muối này. Sau
nhng đt gió lnh tràn v độ 1-2 ny, nếu o ban đêm trời quang mây, đ m kng
khí thấp, gió nhẹ thì rt d xuất hin ơng muối.
d. Tác hi ca sương mui:
c hi chyếu ca sương muối là do nhit đ thấp. Khi nhit đ hạ thấp xung
dưới 00C, nưc trong cây đóng băng nở ra làm cho các tế bào b phá vỡ, cây kng hút
được chất dinh ng. Đặc bit là sau khi xut hin sương mui, thưng sáng m sau
tri nắng rất đp. Sau khi mặt tri mọc nhit đ tăng nhanh làm cho schênh lệch
nhit độ của kng khí trong cây quá ln nên y b chết hoặc lá b táp, ngọn cây b
khô.
Những loại y đặc bit mn cảm vi sương muối như chua, khoai tây sau
khi b sương mui có thể b gim năng suất đến 70-80%.
Trong điều kin nhit độ hạ xuống quá thp có th sương muối chưa xut hiện
nhưng y trng đã b tác hại, ngay cả những cây chịu lnh. Cho nên, mặc dù sương
mui không phải hin tượng xảy ra ng năm đồng bng, nhưng ng việc phòng
chng vn phải hết sc chú ý.
e. Phương pháp dự báo sương muối:
Hin nay có rt nhiu phương pháp dự báo sương muối. Để dự báo sương mui
bình lưu ngưi ta phi sử dng bản đ thời tiết. Nhưng loi sương mui này hu như
không xut hin nưc ta. Nên ta ch đi u nghiên cu phương pp dự báo sương
mui bc xạ sương mui hỗn hp.
Để dbáo ngưi ta có thể sdụng phương pháp Mikhailepski rất dsử dụng và
cho đ chính xác cao.
* Phương pháp Mikhailepski:
ng thức dự báo có dạng sau:
CtttM
CtttM
2).'(''
).'('
trong đó:
77
M - nhit độ thấp nhất của lp không k sát mt đất vào ban đêm.
M - nhit độ thấp nht của bề mt đt o ban đêm.
t - nhit độ đo theo nhiệt kế k vào lúc 13 gi
t - nhit độ đo theo nhit kế ưt vào lúc 13 gi
C - h sphụ thuộc o độm tương đi của không k đo vào lúc 13 giờ.
Bng 13: Hsố C phụ thuc o đẩm tương đi của kng khí.
Độ ẩm % C Độ ẩm % C Độ ẩm % C
100 5,0 70 2,0 40 0,9
95 4,5 65 1,8 35 0,8
90 4,0 60 1,5 30 0,7
85 3,5 55 1,3 25 0,5
80 3,0 50 1,2 20 0,4
75 2,5 45 1,0 15 0,3
Sau khi xác đinh được M, M’, ta phải c đnh thêm h sphthuộc o ng
mây (A) o lúc 19 gi.
+ Nếu lượng mây < 4/10 bầu tri (tri quang mây) A= - 2
+ Nếu 4/10 < lượng mây < 7/10 bầu tri ( lưng mây trung bình) A = 0
+ Nếu lượng mây > 7/10 bầu tri (tri nhiu mây) A = 2
Nếu M + A < -2 M + A < -2 t kh ng xut hin sương muối slà
100%.
Nếu M + A > 2 và M+ A > 2 thì không xuất hin ơng muối.
Nếu M + A >2 và M+ A <-2 t kh năng xuất hiện ơng muối là 50%.
Vn đề là h sC phụ thuộc o đặc điểm ca tng i n cn y dựng bng
C cho tng nơi.
f. Phương pp phòng chống sương muối: