63
Mưa dm có th gi là mưa hu h u. Bởi mưa rt thun li cho trng trt. Hu
như toàn b lưng nưc mưa rơi xung đưc đt hp th và đưc cây s dng có hiu
nht.
Mưa rào là loi mưa ch yếu cung cp nưc cho cây. Mưa cung cp cho cây trng
t lưng đm đáng k. Song do t t mưa, mưa rào đ n tưng xói m
nh, d gây úng lt. Mưa ln l p, rách lá, trôi phn hoa. Mưa gây dí d đt, hn
ế hot đng ca vi sinh vt đt v cây trong đt. Mưa kéo dài trong thi k thu
ch cũng nh hưng rt ln đến năng t v m cht ca sn phm nông nghip.
Mưa nh v đu cung cp nưc cho sn xut nông nghip. Mưa quá
n, tp trung trong thi gian ngn: gây ra trơi, xói m i cho sn xut nông
p. Mưa quá nh d gây hn hán.
CƠNG 6
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN VÀ GIÓ
1. Áp sut k quyn
1.1. Đơn v đo áp suất k quyển
Độ ln của áp suất khí quyn đưc đo bng chiều cao ca cột thu ngân tính
theo milimet (mm) hoc miliba (mb); 1mb=0,75mm;1mb= 10-3bar
* Khái niệm áp suất tiêu chun:
Áp sut tiêu chun là áp suất khí quyn n bằng vi ct thu nn cao 760mm
nhit đ00C, ti vĩ đ 450 mc c bin. Khi đó áp suất k quyn s bng
760mmHg = 1013,25mb.
1.2. Sthay đổi ca áp suất khí quyn theo đcao.
Theo đcao, áp suất k quyn gim dần vì càng lên cao thì khi lưng khí
quyn nm bên trên càng gim, do đó áp suất cũng phi gim nng áp suất gim
nhanh hơn trong các lớp bên dưi và chm hơn trongc lp bên trên.
Sbiến thiên ca áp sut khí quyn theo độ cao trong điu kiện k quyn yên
tĩnh được th hiện công thức sau:
dzgdp ..
trong đó : dp – trsố gim áp suất khi tăng dz đcao
dz tr số biến thn đ cao
64
ρ- mt đkng khí
g gia tc khối trưng
du - biu thị áp suất theo đcao.
ng thức được thiết lp trong điu kiện không khí yên tĩnh nên phương trình
y còn đưc gọi là phương trình cơ bản tĩnh học. Song trong điu kin k quyển thực
tế, cũng nghim đúng với độ chính xác cao.
- Trong thực hành người ta thưng sdụng công thức của Babinê:
ng thức dng sau:
).1(
).(2
8000 t
Pt
Pd
PtPd
h
trong đó: h hiệu s đ cao gia hai trạm (m);
Pd áp sut không khí mc dưi (mb);
Pt áp sut kng khí mc trên (mb);
t nhiệt đ trung bình của cột kng khí giữa mực dưới và mực trên
α: là h số giãn nca không khí (α = 0,004)
8000: độ cao khí quyn đng nhất
* Áp dng ng thức của Ba-bi- nê có th giải quyết đưc nhng vn đề sau:
- Xác đnh được chênh lch đ cao h khi biết áp sut khí quyển mực dưới và mực
trên nhiệt độ trung bình giữa hai điểm (D,T).
- m áp sut Pt tại đ cao đã biết h, nếu biết áp sut Pd và nhit độ trung bình giữa
hai mực.
- Xác đnh áp suất khí quyn mc dưi Pd khi biết áp sut k quyn mực trên
Pt, đ cao của mc trên so với mc bin nhit đ trung bình.
1.3. Nhng đi lưng đc trưng cho áp sut khí quyển.
- Đưng đng áp: là đưng ni nhng đim có cùng áp sut với nhau.
- Đa hình khí áp: là sphân b áp suất biểu din bng các đường đẳng áp.
- Vùng áp cao: là ng càng vào tâm thì áp sut càng cao. Không k di chuyển theo
chiu nợc chiu kim đồng h. Hưng của gradient khí áp từ m ra ngoài.
- Vùng áp thp: là vùng càng vào tâm t áp sut càng thp. Gradient khí áp đi t
ngoài vào trong.
Giữa vùng xoáy thun và xoáy nghch, thường hay thấy những h thng khí áp
trung gian trong đó có rãnh, lưỡi, yên.
65
- Rnh áp thấp là ng áp sut thấp nhô ra có trc ường trung m) nằm xen giữa
hai vùng có áp sut cao hơn.
- Lưỡi áp cao là ng áp sut cao n ra trục (đưng trung tâm) nm xen gia
hai vùng có áp sut thấp hơn.
- n làng khí áp nm gia 2 xoáy thun và 2 xoáy nghch.
1.4. Sphân bố khí áp trên đa cu của lp kng k sát mặt đất.
Áp sut của không khí mt đt hay mc nưc bin là mt trong những đim
đặc trưng quan khi ca trng thái k quyn. S phân b áp suất khí quyn của lp
không khí sát mt đất hay mực bin liên quan cht chđến sự biến thiên nhit độ,
mây, mưa, gió, S phân b k áp trên mt đt được th hin bằng c bn đ đng
áp ca mt thời gian nhất đnh
Spn báp suất kng khí trong năm được đc trưng bởi c bn đđng áp
ca tng 1 và tng 7.
a. Sphân bkhí áp tn đa cầu trong mùa đông (tháng 1, tại độ cao mực c
biển).
o tng giêng, dc theo ch đạo mt dải áp sut thấp với áp sut gn
1010mb ngưi ta gọi đó là xích đạo khí áp. Từ xích đo khí áp, áp suất tăng dần v
phía cực và vĩ đ30-350 ở c hai bên ch đo hình tnh nhng dải áp cao. Những
di này nm trên tng vùng bit lp, gọi là cc đi k áp cn nhit đới.
- Bắc bán cu có những cực đi cn nhiệt đi sau: cc đi Axo thuc Đi tây
dương gn qun đo Axo và cc đi Hawai hình tnh các vĩ đ cận nhit đi Thái
bình dương, gn qun đảo Hawai.
- Nam n cu có 3 cực đi khí áp nm pa nam các đi ơng: áp cao nam
Ấn độ dương, áp cao nam Ti bình dương, áp cao nam Đi tây đương.
V phía bc cận nhit đới, trên các đại dương, áp sut gim dần, to ra bc bán
cu hai cực tiểu khí áp. Một Đi tây dương, gn Island (995 mb) gi là cc tiểu
Island; mt Thái bình dương gn quần đảo Alêutin.
Trên lục đa, n cu bc, sâu trong lục đa áp sut tăng lên mnh, tn đi lục
Châu Á nh thành mt cc đại khí áp rng lớn gi là cực đi châu Á có tâm là ng
Xibiri mt phn lc đa Mông Cổ có áp suất vùng trung tâm ti 1035 mb. Mt cc
đại nữa vi áp suất trung tâm ti 1027 mb, hình thành Bắc châu Mgọi là cc đại
Canada.
Nam n cu t cn cực đi tới các vĩ đ 60-650 áp sut gim rõ rt. c
đường đng áp gn n song song vi vĩ tuyến do tính đồng nhất của mt đm. Trong
khu vực Bắc ng dương, về phía Bắc cực và trong khu vc Nam băng dương v phía
Nam cực, áp suất ng lên to những cực đi khí áp biu hin hai cc.
b. S phân bố khí áp địa cầu trong thời kmùa h (tháng 7, ti đ cao mực c
biển).
66
- Vào tng 7 di áp suất thp dc theo ch đo vn còn nhưng dch mt ít lên phía
bc, về phía xích đo.
- Các cực đại khí áp cn nhit đi trên đi dương vn tồn tại và có phn mnh lên,
đồng thi dịch v pa bắc bc bán cầu.
- Các cực tiu Island vào tháng 7 yếu đi rõ rt, áp thấp Alêutin mt đi.
- Các cc đại trên lục đa phía Bc bán cu biến mt nhưng ch cho áp thp
Châu Á áp thp Canada.
- Ở Nam bán cu vào tháng 7, cc đi k áp cn nhit đi nh trưng ra, nhp c
ng áp suất cao trên lục đa.
* S phân ng khí áp trên đa cầu đã ảnh hưởng rất ln đến khí hu nước ta. Đc
bit là vùng áp cao Xibiri đã y ra gió a Đông Bc trong mùa đông. Vùng áp cao
Nam Thái bình dương, Nam Đại tây dương đã y ra gió Đông Nam y Nam
trong thời kmùa h.
2. Gió
2.1. Ki nim: gió là s chuyn đng ơng đi ca kng khí theo phương nằm
ngang so với mặt đt.
2.2. Nguyên nhân sinh ra gió.
Ngun nn đu tiên sinh ra gió là do s phân b kng gian ca nhit đ
không khí trên trái đt không ging nhau (phụ thuộc vào đc đim của b mt) i có
nhit độ cao thì áp sut thp, nơi có nhit đthấp thì áp sut cao. Khi có s chênh lệch
áp sut theo phương nằm ngang sẽ s chuyển dch ca không khí t vùng áp sut
cao n đến vùng áp sut thấp n. Sự dch chuyn đó chdừng lại khi có ssan bng
áp sut theo phương nằm ngang.
2.3. Các đại lưng đc trưng cho gió.
- Gió được đặc trưng bởi tc độ (vn tc) và hướng chuyn đng ca kng khí.
Hướng gió là hướng t nơi gió thổi đến.
- Tốc độ gió được tính theo mét trong 1 gy (m/s) hoc kilomét trong 1 gi km/h.
ng gió còn có th biu th bằng góc giữa địa đim đã cho và hưng gió. c
c được tính ra đtđim Bc, theo chiu kim đng hồ. Lấy hướng bc là 00, ng
Đông là 900, ng Nam là 1800, hưng y là 2700.
BÂB
(NNE)
ÂB
(NE)
BÂ
ÂÂB
(ENE
)
W(E)
W
ÂÂN
(ESE
)
NÂN
TTN
(WSW)
TTB
(WNW)
TB
(NW)
BTB
(NNW)
BÂB
(NNE)
ÂB
(NE)
BÂ
ÂÂB
(ENE
)
E
N
ÂÂN
(ESE
)
NÂN
TTN
(WSW)
TTB
(WNW)
TB
(NW)
BTB
(NNW)
67
La bàn ch hướng gió
Để biu din hưng g, trong thc hành khí tượng người ta ly 16 hướng.
Trong trường hợp kng có máy để đo gió, ni ta ước định vn tốc gió bng
hiu ng ca gió trên các vt theo bảng cp s Beaufort sau:
Bng cp gió ca Beaufort:
Cấp
s
Phân hng Nhn biết Vận tốc
(m/s)
0 Lng gió Ki lên thng 0-0,2
1 Gió rt nhẹ Khói hơi lay đng 0,3-1,5
2 Gió nh Mt cm thấy gió, lá và cành nh
rung
1,6-3,3
3 Gió nh Gió va, làm rung đng cành nh 3,4-5,4
4 Gió trung bình Ao hgợn sóng 5,5-7,9
5 Gió k mnh Gió to làm lung lay nhng cành lớn 8,0-10,7
6 Gió mnh Gió mnh làm rung động cành lớn 10,8-13,8
7 Gió k lớn Gió ln làm lung lay ccây 13,9-17,1
8 Gió ln Gió rt mnh làm y cành
Không đi ngưc gió đưc.
17,2-20,7
9 Gió rt lớn Bo b gãy cây cối 20,8-24,4
10 Gió bảo Bo ln làm đcây, đổ nhà 24,5-28,4
11 Gió bảo to Bo rt mnh, ít quan sát thy 28,5-32,6
12 Đại cuồng
phong
Rt hiếm có trong đt liền, sức phá
ln
32,7-36,9
2.4. Hoàn lưu nhitnh ca không k.
c lung không khí trong khí quyển y ra bởi sự kết hợp củac nguyên nhân
nhit và đng lực.