27
ng điu kin bt thun ca ngoi cnh, tăng din tích v i th ca lá làm tăng
năng hp th năng lưng bc x mt tri dn ti năng sut tăng.
CHƯƠNG 3
CHĐỘ NHIỆT CỦA ĐT
Nhiệt độ đt là mt trong những nn t quan khi nh hưởng rt lớn đến hoạt
động sng của thực vật và s hoạt động của lp k quyn gn t mt đất. Chúng ta
đều biết rng: s nảy mầm của hạt, shình thành v à phát trin ca b rễ thực vật xảy
ra trong đất, spn giải các chất hu cơ (cành rơi, lá rng, c xác động thực vật
trong đất,…), chất dinh dưỡng hoà tan trong nước và nhiều q trình sinh vt hc, hoá
hc, vt lý học khác cũng xảy ra trong đất. Tt c nhng điu đó đi với s sinh
trưởng, pt triển năng sut ca cây trồng đu có ý nghĩa quan khi. Do đó mun
28
c đnh đúng đắn điu kin khí tượng ng nghip trong ssinh trưng, phát trin của
thực vật, cần phải biết trạng thái nhit của mt đất.
1. nh cht nhiệt của đt.
a. Nhiệt dung của đất.
Nhit dung ca đt đại lượng dùng để đánh giá khả năng ng lên nhanh hay
chm của đất. Nhit dung của đt đưc chia làm hai loi:
* Nhiệt dung khi lượng Cp (calo/g.đ) là lưng nhit cần thiết để làm 1gam đất
ng lên 1oC.
* Nhiệt dung thtích Cv (calo/c m3) là lượng nhiệt cần thiết đ làm 1cm3 đất
ng lên 1oC.
Gi d là tkhi ca đt, mi quan hệ gia nhiệt dung th tích và nhiệt dung khi
lượng đưc biu din:
Cv = Cp.d (calo/cm3.đ)
Bng 5: Nhiệt dung cu 1 s thành phn cu tạo đất.
Nhit dung ca đt ph thuộc vào:
- Thành phn cu tạo đất: các loi đt cấu tạo tthành phần khác nhau có
nhit dung kc nhau:
Thành phn Nhit dung khối ng Cp
(calo/g/đ)
Nhit dung th tích Cv
(calo/cm3/độ)
t 0,18 0,49
t 0,28 0,59
Than bùn 0,48 0,60
Kng khí trong đất 0,24 0,0003
c trong đt 1,00 1,00
Tkết qunghiên cu ở bng 6 cho thy:
+ Nhit dung thể tích của mi thành phn rắn trong đất dao đng t 0,4-0,6 calo/cm3.đ
+ Nhit dung thể tích của kng khí trong đất là 0,0003 calo/cm3.độ.
+ Nhit dung ca c bằng 1 calo/cm3(V1g= 1cm3)
Trong đất hầu như ln có cha ớc và không k. Cnh vy trong đất càng
nhiu nưc, càng ít không k thì nhit dung thể tích càng ln.
- Đm đất:
Bng 6: Nhit dung thể tích củac loi đất có độm khác nhau
(calo/cm3/đ)
Các loi đất Đm đất (%)
29
0 20 50 80 100
Đất cát 0,35 0,40 0,48 0,58 0,63
Đất sét 0,26 0,36 0,53 0,72 0,90
Đất nhiều mùn 0,15 0,30 0,52 0,75 0,90
Than bùn 0,20 0,32 0,56 0,79 0,94
Tđó ta có thgiải tch được sng lên lnh đi rất khác nhau của c loại
đất khi cùng mt nguồn ng lượng bức x mt tri như nhau.
- Các loại đt có nhit dung nhỏ dễ bđốt nóng lên lnh đi nhanh hơn so vi đất
nhiệt dung ln làm cho các loại đất nhit dung nh biến động mnh mhơn so
với c loi đt có nhit dung ln.
- Đất m có chế độ nhit ôn hoà hơn ít dao động hơn so với đt khô.
vy, các loi đt khô thiếu m thường chế độ nhit không n định, cng
ng lên v ban ngày nhanh lnh đi về ban đêm nhanh. Sbiến động y đã nh
hưởng ln đến q trình sinh trưng và phát trin của y trồng, đc bit đi với đất
t.
b. H s dẫn nhiệt của đất λ (calo.cm-2.cm-1.s-1-1): hs dn nhiệt của đt là
đại lưng ng để đánh giá khng truyền nhiệt của các loi đất.
H số dẫn nhiệt ca đt λ (calo.cm-2.cm-1.s-1.độ-1) là lưng nhiệt đi qua mt đơn
v din tích 1 cm2, có đ dày 1 cm, trong thi gian một giây, khi nhit đchênh lch
giữa hai lp kế cận nhau là 10C.
Đ ln của hệ sdn nhit quyết đnh bởi đặc tính vật lý của đt. Các loi đất
khác nhau t h sdẫn nhiệt của chúng cũng rt kc nhau và phthuc vào:
- Thành phn cấu tạo của đất: đất có thành phần cấu to kc nhau thì h số
dn nhit của chúng cũng kc nhau.
+ Hsố dẫn nhit (HSDN) của nưc: 0,0013 calo.cm-2.cm-1.s-1.độ-1
+ Hsố dẫn nhit của không k: 0,00005 calo.cm-2.c m
-1.s-1.độ-1
+ HSDN của thành phn rn trong đất: 0,001-0,006 calo.cm
-2.c m
-1.s-1.độ-1
Bng 7: H số dn nhit λ (calo.cm-2.cm-1.s-1.độ-1 ) của mt s thành phn cấu tạo đt.
Thành phn H số dn nhit Thành phn H s dn nhiệt
Đá vôi 0,0019 Ht sét 0,0044
t khô 0,00026 c 0,0013
t m 20% 0,00252 Kng khí 0,00005
- m độ đất:c trong đất có th m tăng tm h số dn nhit ca đất
Nưc kng khí trong đất là hai tnh phn có tính cht đối kháng. S có
mt ca nước kng khí trong đất nhiu hay ít đã nh ng đến tính dẫn nhit của
đất. Chính vì vậy nhng loại đt có m đ cao chế độ nhit ôn hoà n, ổn đnh n,
30
biên độ nhit đ ngày đêm nh, ngưc li đối vi đất k chế đnhiệt ngày đêm biến
động ln, biên độ nhit đ ngày đêm cao.
- Đxp: đất càng xp hệ số dẫn nhit càng kém. Kích thước của ht đất càng
lớn thì h s dn nhiệt càng nh.
- Bc i: h s dẫn nhit trong đất còn phthuộc nhiu vào sbc hơi.
c. H struyn nhiệt ca đất (k):
Tc đtruyền nhit đ trong lp đất trng trt đặc bit tng canh tác ý
nghĩa ln trong k thuật trng trọt. Khi thực hin các bin pháp canh tác tng da
trên s pn b nhiệt đ các lớp đt khác nhau. Đ gii quyết vấn đ này người ta
dùng mt khái nim gi là h struyền nhiệt độ của đt.
Hs truyền nhiệt đcủa đất là ts gia hệ sdẫn nhiệt (λ) và nhiệt dung thể
tích (Cv) của chúng.
1
.
Cvk
(cm2/s)
Hsố truyền nhit đcủa đất phụ thuộc o đm và tkhối của đất. Kết qu
nghiên cu của A.I.Gupalo cho thấy t khối của đất càng cao t hsố truyền nhit của
đất càng ln. Hsố truyền nhit độ của đất đạt giá tr lớn nhất khi m đ đt khoảng 18
20 %.
Hsố truyền nhiệt đcủa nưc và không khí nh hơn so với phn rắn trong đất
cho n đt m đất xốp truyền nhiệt xuống u và mất nhit trong không k chm
hơn so với đất khô và cng.
2. Cân bng nhiệt của mặt đất.
2.1. chế nhiệt ca đất.
Ban ngày, mặt đất ng lên ch yếu là nh nguồn ng lượng của bức x mt
tri. Mặt đất hấp thụ các tia bc x mặt tri và chuyn thành nhiệt ng làm cho mt
đất ng lên. Vào nhng giờ có mặt tri, mặt đất đưc đốt ng và nhiệt của bề mt đất
nhn đưc li truyn cho những lp không k tiếp giáp và cho nhng lp đất sâu n.
Vào ban đêm những ny mùa đông lạnh, mặt đất bnguội đi do phát xạ. S ngui
lnh này cũng làm cho lp không khí kế tiếp và nhng lp đt i lnh đi.
Mt trc tiếp nhận và pt nhiệt ngưi ta gọi là mt hot đng. B mặt hot
động có thể là rng cây, mt nưc, đá, cát,… cho nên tính cht nhiệt của cng rất
khác nhau. vy, quá trình ng lên, ngui đi và truyn nhit o sâu trong đất ca
c bmt này cũng rt khác nhau, dẫn đến có biến thiên nhit đngày đêm năm.
N vậy, q trình ng lên của mt đt là do snhận ng ng và quá trình
lnh đi của cng là do s mất ng lượng của lớp b mặt đất. Hai q trình y xy ra
liên tục suốt ny đêm, tạo nên một cân bng đng. Mt đất ch ng lên khi phn ng
lượng nhận đưc ln n phần ng lượng mt đi. Ngược li khi phần ng lượng mt
đi chiếm ưu thế thì mt đất blnh đi.
31
2.2. Cân bng nhit của bề mặt đất.
Sng lên hay lnh đi của đất là kết quả của s cân bằng động nhiệt độ đt và
được quyết đnh bi cân bằngng ng bức xạ trên mt đất.
Cân bng nhit của mt đất là hiu s gia phần ng lượng nhận được và phần
ng lượng mt đi của mt đt. Nếu cân bằng nhit giá trị ơng thì mt đất ng
lên, cân bng nhit bằng 0 thì nhiệt độ mt đất không đi, cân bng nhit là mt số âm
t mt đất sb lnh đi.
a. S cân bng nhiệt của mt đt vào ban ngày:
Vào ban ngày bmt đất nhn đưc nhng ngun nhiệt t:
- Tng xạ gồm trực xạ và tán x( Q= S+D ).
- Lung phát xạ sóng dài ca khí quyn (Ek q).
Đồng thời mất đi những ngun nhit:
- Do phn xạ sóng ngn (Rn)
- Do pt x sóng dài ca bề mặt đất ()
- Do ng thăng đi lên (V)
- Do lượng nhit truyn sâu vào lòng đt (P)
- Do q trình bốc hơi (LE).
vy phương trình cân bng nhit của mt đất vào những ban ngày dạng:
LEVPEADSB
LEVPEERDS
hd
kqdn
)1)('(
'
1
1
B
Ba lượng nhiệt P, V, LE mt đi không đáng kể so với năng lượng bức xạ mt
tri mà mt đất nhận đưc. Vì vy, cân bng nhiệt ca bmt đất vào ban ngày luôn có
giá tr ơng. Trnhng vùng cực o mùa đông không có trc x thì cân bng nhit
độ của bề mt đất vào ban ny mang giá tr âm.
b. Cân bng nhiệt của bmặt đất vào ban đêm:
Vào ban đêm kng bức xạ mt tri nên không trực x(S’) và tán x (D).
Mt đất nhận đưc các ngun nhiệt:
- Do pt x sóng i ca bề mặt đất ()
- Do ng giáng đi xuống (V)
- Do lượng nhit truyn ra t lòng đất (P)
- Do sngưng kếti nưc (LE).
Mt đt mt đi các ngun nhiệt:
- Tng xạ