18
CHƯƠNG II
BỨC XẠ MẶT TRI
Bc xạ mt tri là ngun nhiệt chủ yếu trên mt trái đất, cũng là động lực
ngun thucủa svận đng kng k, y ra tt c mi hin tượng và quá tnh vt
lý trên mt đt và trong khí quyn.
Đối với thc vật, bc xạ mt trời là yếu t khí tượng quan khối hơn tt ccác
yếu tkc vì nó tha m gia o tiến trình biến ỡng và ssản xut cht khô của cây
ci.
1. nh hưng của bức xạ mt trời đối với cây trng.
1.1. Ảnh ng ca thành phần quang ph bc x mặt trời đi với y trồng.
Bc xạ mt trời đưc hình tnh tnhững sóng đin t với nhng bưc sóng
khác nhau, có độ i ớc sóng ph biến trong khong từ 0,2-24µ.
Quang ph mặt tri đưc chia làm 3 nm:
- Nhó m tia t ngoi: λ<0,4μ; gii hạn ngoài của khí quyển chiếm 7% thành phn
quang ph của mt trời.
- Nhóm tia trông thy: 0,4μ ≤ λ ≤ 0,76μ; gii hạn ngoài ca khí quyn chiếm 46 %
tnh phn quang ph ca mt tri.
- Nhó m tia hng ngoại: λ> 0,76μ; giới hạn ngoài của khí quyển chiếm 47% thành
phn quang phổ của mt trời.
Nhóm tia t ngoại và tia hồng ngoi mt thưng không thể nhìn thy đưc.
Riêng nhóm tia có bước sóng trông thấy, khi pn tích, ngưi ta thy hàng lot tia đưc
sắp xếp lần lượt theo sự gim dn của bưc sóng: đ, da cam, vàng, lc, lam, chàm,
tím.
Tia nhìn thy có ảnh hưởng nhiu đến quá trình sinh trưng và pt trin ca
y xanh. Đ t tác dng của quang ph mt tri đối với cây trồng, Uban chiếu xạ
Lan (1953) đã chia quang phmt tri ra là m 8 dải sau:
Di 1: λ > là nhng tia khi đưc cây hp thụ thì biến thành nhit mà không tham
gia o tiến trình sinh hoá.
Di 2: 0,72μ < λ (hồng ngoại), có tác dng làm cho cây mọc dài ra. Các tia y
cũng vai trò quan khi đối với sự nảy mm, sự tr ng và màu sc trái.
Di 3: 0,61μ < λ 0,72μ (tia đỏ và da cam) rất quan khối trong q trình quang hợp
ca cây xanh. Các tia y đưc lục thp thụ mnh.
19
Di 4: 0,5 < λ 0,6(vàng, lc) rt ít hu hiu trong s quang hợp và hình
tnh trái.
Di 5: 0,< λ ≤ 0,51μ ( lam, chàm, tím): nhng tia này đưc lục tvà sc tố vàng
hp th mnh, cho nên dải này nh ng nhiu đến quá trình hình tnh trái.
Di 6: 0,31 < λ 0,(tngoi): tác dụng ch yếu đến q trình nh tnh trái.
Ức chế q trình dài ra ca y xanh làm cho lá dày n, tc là m hãm s sinh
trưởng, thúc đy sphát triển.
Di 7: 0,28μ λ 0,31(tngoại): là những tia làm hại phần ln cây trồng;
y bệnh him nghèo đi với ni, gia súc và cây trng, có thể gây ung thư mt, hu
dit hồng cầu.
Di 8: λ< 0,2 (tử ngoi): rất nguy him cho cây trồng, tính cht hu dit y
xanh, nhưng những tia này hu như kng đến được mt đất.
1.2. Ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng trong ny đi vi cây trồng.
Thi gian chiếu sáng trong ngày (quang chu kỳ) đưc c định bng thời gian
chiếu sáng trên mt đt.
Thi gian chiếu ng trong ny thay đổi tuỳ theo mùa phthuộc vào vĩ đ
địa phương.
Thi gian chiếu sáng trong ny tác đng lên q trình sinh trưng và pt triển
ca cây trng, tc đẩy hoặc kìm m quá trình ra hoa củay.
Ảnh hưng của thi gian chiếu sáng trong ngày đến quá trình pt dc ca thực
vt gi là phn ứng quang kcủa chúng.
Thc vật kc nhau phản ng quang kỳ khác nhau. Dựa vào phn ng quang
k, người ta chia thực vật ra làm 3 nhó m:
* Nhóm cây ngày ngn:
- Nhóm cây này ngun gc vùng nhiệt đi hoc xích đo (lúa c, mía, đay,...).
- Nhng y này ch ra hoa kết quả trong điều kin ngày ngn (thời gian chiếu sáng
trong ny nh hơn 10-12 giờ).
* Nhóm cây ngày i:
- Gm những thực vật nguồn gốc vùng ôn đới (khoai tây, bắp ci, lúa mì, lúa
mch,...)
- Nhng cây thuộc nhóm này ch ra hoa trong điu kiện ngày i, thời gian chiếu
sáng trên 14 gi. Trong điu kin ngày ngn những y này thưng sinh trưởng chậm,
o dài hoặc kng thể ra hoa kết trái.
* Nhóm cây trung tính:
- Gm nhng cây không có phn ứng vi đ dài chiếu sáng trong ngày, thường là
nhng giống mới thời gian sinh trưng ngn.
20
- Cây trồng thuc nhóm trung tính tng là loi y cm ôn: trong điu kin nhit
độ cao cây tng pt dục nhanh, ra hoa sm. Trong điu kiện nhiệt đ thp y
thường pt dục muộn, ra hoa chậm (cà rt, dưa chuột, thuc lá, bông,...).
Nếu quang kỳ tính thích hợp y s sinh trưng và phát trin tốt cho ng sut
cao. Còn quang ktính không thích hợp s làm gim ng sut hoc cây không thể ra
hoa (không năng sut).
2. Các dng bc xmt tri.
2.1. Bc x trực tiếp (trc xạ).
a. Khái nim: nhng tia bc x t mt trời chiếu trc tiếp tới mt b mt bt kỳ,
ngưi ta gọi là bc xạ trực tiếp hay trực xạ. Trực xạ là mt chỉ tiêu quan khi để đánh
giá điều kin khí hậu của mt vùng.
b. Cường độ ca bc xạ trực tiếp.
Đại lượng đc trưng cho cường đng lượng của những tia bức xạ mt tri gi
là cường đ của bức xạ mt tri.
Cường độ bức xmặt trời (I) là năng lưng bc x chiếu xung mặt đất trên
mt đơn v din tích đặt vng c vi tia tới trong một đơn v thời gian.
ng đ bức xạ trc tiếp đưc tính bng công thức:
)sin(.' 0
hSS (calo/cm2/pt).
trong đó:
S: là cưng đ bức xạ trực tiếp chiếu trên bmt nằm ngang.
S: ng độ bc xạ chiếu lên b mt vuông c vi tia ti (calo/cm2/pt).
h
0: đ cao của mt tri (góc tạo bi tia bức xạ mt trời và bmt quan sát).
c. S din biến ng ny và hàng m của bức xạ trc tiếp:
* Din biến hằng ngày của bức x trc tiếp:
- Trong trường hợp k quyển hoàn toàn trong sch và khô, nghĩa là không khí
không cha bụi và khô, nghĩa là không khí kng cha hơi nước. Trong điu kin khí
quyn hoàn toàn trong sch và khô t kt khi mặt tri mọc cường đ trực x tăng
dn đt cc đại khi mặt tri thiên đỉnh. Rồi sau đó lại gim dần đt cc tiu khi
mt tri nằm đưng cn tri.
- Trong điu kin k quyn thực bao giờ cũng bụi và i c và h số trong
sut ca k quyn trong ngày luôn thay đổi. n cưng đln nhất của bc xtrc
tiếp đạt đưc vào lúc 13 gi.
* ng đ bức xạ trực tiếp ph thuộc vào:
- ng đbức xạ trc tiếp chiếu lên mt phẳng nằm ngang vào tt cả thời gian
trong ny đều nh hơn chiếu lên mt phẳng thẳng góc.
21
- ng đbức xạ trc tiếp chiếu lên mt phẳng nằm ngang vào tt cả thời gian
trong ny đều nh hơn chiếu lên mt phẳng thẳng góc.
- Vĩ đđịa phương: càng gn cc thì cường độ bức xtrực tiếp càng gim. ng
độ bc xạ trực tiếp vùng ni c tuyến lớn hơn vùng ôn đi. Cùng mt độ cao trong
cùng mt thi đim trong m thì cưng độ bc xạ trực tiếp vùng vĩ đcao có th
ln n so với vùng vĩ đ thấp (vì nhng vùng vĩ đthấp do lp kng khí i thấp
nhiu hơi nước hơn so với vùng vĩ độ cao).
- Đ trong suốt của khí quyn: tri nhiu mây thì mt đất nhận được bức x trc
tiếp ít. Mây tng thấp hầu như không cho tia bc xạ trc tiếp đi qua mà hu như hấp
th toàn bộ.
- Mùa trongm: mùa hờng độ bức xạ trực tiếp cao n a đông.
- Đa hình: nhng đa đim có đcao đa hình cao nhận được ng độ bức xạ trc
tiếp cao hơn những địa đim đ cao đa hình thp.
* Diễn biến hàngm ca bc x trực tiếp.
- cực trái đất nữa m mùa đông không trực xạ.
- Tại ch đạo hàng năm hai cc đi xảy ra vào Xuân phân (21/III) và Thu pn
(23/IX) hai cực tiểu xảy ra vào Đông chí (22/XII) và H chí (22/VI).
- Ti các đtrung bình đim cực đại trong m quan sát thy vào ny Hchí
(22/VI) cc tiu vào ny Đông chí (22/XII).
2.2. Bc x khuyếch tán (tán xạ):
a. Khái niệm: bức xạ khuyếch tán là những tia bc xạ đưc k quyn khuyếch tán
v phía mặt đt. Các phần t khuyếch tán bao gồm: phân t k, hơi c trong k
quyn, bụi khí quyển.
b. Cường đ bức x khuyếch tán [D (calo/cm2/phút)]: cưng độ bức xạ khuyếch n
mt đất nhận được tính bằng calo mà mt đơn vị din tích là 1 cm2 nhn được trong 1
phút ttoàn th bu tri.
Bc x khuyếch tán biến thiên rt ln và phụ thuc vào:
- ch tc ca vật thể: khi kích thưc vật thể khuyếch tán càng ln thì đ
khuyếch tán của cng càng nhiu.
- Đ cao mặt trời: mặt tri càng n cao trên đưng chân tri (h0<80) t cường độ
bức xạ khuyếch tán càng ln.
- Đ trong suốt của khí quyn: khí quyn càng trong sch thì cường đ bức x
khuyếch tán càng nh, nga là không khí càng nhiu tạp cht thì cường đ bức x
khuyếch tán càng lớn.
- Đặc điểm của bề mt đm và khnăng phản chiếu Alđô của nó: nếu mt đệm
sáng thì cưng độ bức xạ khuyếch tán s tăng.
22
2.3. Bc x tổng cng (tng x).
a. Khái nim: bức xạ tng cng là tng sbc xkhuyếch tán và bc x trc tiếp
chiếu lên b mt nằm ngang, tới mt đt đng thi mt lúc.
b. Cường đ bức xạ tổng cộng:
Cưng độ bức xạ tng cng đưc tính:
D
S
Q
'
(calo/cm2/ phút)
trong đó:
Q là tổng xạ
S: ng đ bc xạ trc tiếp
D: ng độ bức xạ khuyếch tán.
Thành phn tng xcó th biến thiên trong phm vi rng tutheo:
- Đ cao của mặt trời:
+ Khi h0= 0: tn blung bc x ti ch yếu là do bc xạ khuếch tán y ra.
+ Khi h0< 80: lúc này bc xtrực tiếp và bc xạ khuyếch tán đều tăng nhưng bức x
trực tiếp tăng chm hơn (Q~D).
+ Khi h0= 80: tr s BXTT và tr sbức xạ khuyếch n ngang nhau (S=D).
+ Khi h0>80: t phn tlệ bức xạ khuyếch tán nhdn so với bức xạ trực tiếp, bức
x trực tiếp tăng nhanh cho ti giữa trưa.
S biến thiên đó sdiễn ra theo chiu ngược li.
- Đ trong suốt của k quyển: khí quyn càng trong sut thì bc xạ khuyếch tán
ng nh và bức xạ trực tiếp càng ln. Khi tri kng mây thì bức xạ khuyếch tán ch
chiếm 10 - 20 %.
- Vĩ đđịa phương: vĩ đđịa phương cao thì tng lượng bức xạ gim. độ càng
thp thì tng lưng bc x càng tăng và phân phi điu hoà trong m. Tuy nhiên, s
phân b tổng xạ còn ph thuc vào điu kin thời tiết, độ m đất đ vn đục khí
quyn.
Thông thưng tng x gim dn từ xích đạo đến địa cc. Tuy nhiên, cùng vĩ
độ tng xạ vùng sa mạc (trời luôn trong sáng) ln hơn vùng ven bin nhiu lần.
Trong mùa Xn mùa Hkhi độ cao mặt tri cao, thì bất k i o trực xạ vẫn
ln hơn tán xạ. Còn trong a Thu và mùa Đông càng n vĩ đ cao Bc n cầu
lượng tán x tăng lên. Tuy vy, trong những trường hợp c thể tổng x có thể kng
tn theo quy lut trên.
2.4. Sphn xbức xạ mặt trời (albedo).
Bc xạ tổng cộng khi chiếu xung mt đất không được mt đất hấp thụ hoàn
toàn mà một phần b phản chiếu lại bu k quyn.