38
như lúa và các loi rau trng trong nưc v m t thiết phi có lp nưc tr t
đt.
i xáo đt, san phng mt rung, bón phân hu cơ cho đt l m kh năng
p th nhit ca đt, tăng sc chng chu ca cây.
ng cây che bóng ng rng ph : ng l m bc x trc tiếp,
ngăn chn gió nóng xâm nhp. Tu theo mc đích s dng đt, tu tng loi cây trng
ngưi ta có th trng các loi cây che bóng (thưng l ng loi cây phân xanh như:
ng, cây ct khí,).
CHƯƠNG 4
CHẾ ĐNHIỆT CỦA KHÔNG KHÍ
Mc đích nghiên cu chế độ nhit ca không k là tìm hiểu những quy luật v
nhit khí quyển, sự nóng lên và lnh đi của kng khí, những quy luật biến thiên theo
không gian thi gian, tìm kiếm những bin pp tránh s ảnh hưng ca nhit
độ, tránh nhng thiên tai đối với sn xut nông nghiệp nhm đáp ứng nhu cu cần thiết
v nhiệt cho cây trồng và gia súc, gia cm góp phn vào vic nâng caong suất, phẩm
cht và tng sn lượng ng nghip.
1. Q trình ng lên và lnh đi ca không k.
Do kh năng hp thu năng lưng bc xạ mt trời kém của kng k (ch được
khoảng 14% tng năng lượng bức xmt trời xuyên qua kquyển), không khí ít b đốt
ng trực tiếp bởi bc x mặt tri. Nguồn nhiệt cơ bn đ đốt nóng không k là do
mặt đt cung cấp.
Mt đt nhận đưc bức xạ mt tri và ng lên, mt phần lượng nhit đó đưc
nhưng cho các lp k quyển phía trên. Trung nh b mt đt to vào khí quyn
37% năng lượng bức x mà nhn đưc. B mt cát nhường nhit cho k quyn
49%. Mt nưc chỉ nhưng cho khí quyn từ 0 - 4%ng lưng nhn đưc.
Q trình trao đổi nhit giữa đất và kng khí diễn ra suốt ny đêm. Vào ban
ngày khi nhn đưc năng lượng bức xạ mt tri, mt đt nóng hơn kng khí, đất
39
nhưng nhit cho không khí. Ban đêm khi mt đất lnh đi không k li nhưng nhit
cho mặt đt.
2. Nhng phương thức truyn nhit trong không khí.
S trao đi nhit gia đt không khí có được là nh những phương thức
truyn nhit sau:
2.1. Phương thức truyền nhit phân tử.
Ban ngày, do tác dng của bức xạ mt trời, mt đất nóng lên. Khi mt đất ng
lên làm cho những phân tử khí nằm sát mt đt ng lên. Nhng pn t này sau khi
nhn nhit chuyn động nhanh hơn truyn nhit cho những phân tử k nằm xa mt
đất hơn, cứ như vậy mt lp kng k được đốt nóng lên. Nhưng bng phương thức
y sự truyền nhit xy ra chậm và ch có mt lp không khí rt mỏng đưc đt nóng.
2.2. Phương thức đối lưu nhiệt.
Pơng thc đi lưu nhit xy ra khi mt đt đưc đt ng dữ di làm cho lp
không khí phía dưới ng lên mnh. Đó chính là ngun nn sinh ra s chuyn đng
ca những thểch khí riêng bit (những dòng khí) theo phương thẳng đứng. Không khí
ng t dưi bốc lên, kng khí lnh trên tràn xung. Cứ như vậy một lp kng khí
khá dày đưc đốt ng.
2.3. Phương thức bình lưu.
Do mt đt hấp thụ nhit mi i kng ging nhau, có nơi nhn được nhiều
nhit, i nhn được ít nhit nng chủ yếu phụ thuộc vào đặc đim của bề mt.
Nơi nhn được nhit nhiu nhit độ cao n, n áp sut thp. Nơi nhn được ít nhit
lnh n thì áp sut cao. Vì vy s chuyn dch của kng khí tnơi áp sut cao
đến i áp suất thấp. Nhit đưc truyn đi do s chuyn vn của kng khí theo
phương nằm ngang như vy gọi pơng thức bình lưu.
2.4. Phương thức loạn lưu.
Khi không k chuyn đng trên b mt kng bng phng do ma sát s xut
hin nhng xoáy kích thưc kng ging nhau, nhng xoáy này chuyn động kng
theo mt hướng nht định. Có thchuyn động theo pơng thẳng đứng ri lại chuyển
động theo phương nằm ngang,... B mt càng g ghề, gió càng mnh thì loạn lưu càng
lớn. Loạn lưu phát trin mnh vào ban ngày còn ban đêm yếu.
2.5. Phương thức phát x.
c lp không k n dưới đưc ng lên khi hp thụ sóng dài Eđ lung
phát x sóng ngn Rn ca mt đt. Các lớp này li phát xlàm nóng nhng lp không
khí bên tn (lung phát x sóng ngn ch có vào ban ngày).
2.6. Phương thức truyền nhit dưới dạng tim nhiệt.
40
Khi mt đt nóng lên, tb mt đất hơi nước bc n cao. Đến mt đcao nht
đnh o đó, gặp điu kin thuận li lượng hơi c đó ngưng kết. Trong q trình
ngưng kết s tỏa nhiệt, lượng nhit này s đt ng không k.
Trong nhng pơng thức truyền nhit trên, pơng thức truyền nhit đối lưu,
loạn lưu, phương thức phát xạ phương thc truyn nhit bình lưu đóng vai trò quan
khi hơn nhiu so với hai phương thức còn li.
3. Sbiến thiên của nhit độ không khí
3.1 . Biến thiên hàng ngày và hàng năm của nhiệt đ không khí.
a. Sbiến thiên hàng ngày ca nhiệt độ không khí:
Sbiến thiên của nhit đkng k ch yếu phụ thuc vào s biến thiê n ca
nhit độ đất. Vì vy càng xa mt đt sự biến thiên ca nhit độ không khí càng nhdần
thời đim xy ra cc đi và cc tiu càng chm li.
Biến thiên ng ngày ca nhit đkhông khí là mt dao động đơn gin với mt
cực đi và mt cc tiu. Thưng nhit đkhông khí thấp nhất xảy ra vào khong trước
lúc mặt tri mc khong 1 gi đồng h. Cao nhất xuất hin sau lúc mt tri thiên
đnh (trên lc đa vào khong t 12-13 gi, còn trên mt bin vào lúc 14-15 giờ).
Biên đbiến thiên ng ngày ca nhit đkhông khí luôn nhỏ hơn biên độ biến
thiên hàng ny của nhit đđất và ph thuộc vào những yếu t sau:
- Vĩ đ đa phương: biên đbiến thiên hàng ny của nhit đ không k giảm khi
vĩ đ địa phương tăng lên (do đ cao mặt tri gim dần khi vĩ đ tăng lên).
- Mùa trongm:
Ti những vĩ đ ôn đi và vĩ đcao, đcao mt trời lúc giữa trưa thay đổi nhiều
trong năm. Do đó, biên đ biến thiên hàng ny ca nhit độ phụ thuc vào các mùa
trong năm, tuy nhn sphụ thuộcy không đng nht ti các độ khác nhau.
+ Ti vùng cực đi biến thiê n hàng ny của nhit độ không k biến mất trong thi
k mùa Đông.
+ Biên đbiến thiên hàng ny của nhit đ không khí ln nhất trong thời kỳ mùa
Thu mùa Xuân.
+ Ti các độ ôn đới, biên độ nhỏ nhất vào mùa đông (2-40C), ln nhất vào mùa h
(8-120C). Ti các vĩ đ nội nhit đi biến thn hàng ngày thay đi rất ít trong m.
- Đa hình: những nơi đa hình cao (đồi, núi, cao ngun) biên độ nhit đ
ng ny thp, còn nhng nơi điah ình trũng (thung lũng) biên độ nhiệt độ hàng ngày
cao.
- Đặc tính của bề mặt đệm: skc nhau về đc tính ca bề mt đệm trên đt liền
nh hưởng đến biên đ và dng biến thiên ng ngày của nhiệt độ không khí.
41
- Ph thuộc o lưng y: lưng mây càng nhiu thì biên đbiến thiên ng ngày
ca nhit độ không khí càng gim. Trong những ngày nhiu mây biên độ biến thiên
ng ny ca nhit đkhông k nhỏ hơn trong những ny quang đãng.
- Đ cao so vi mực nưc bin: độ cao (so với mực nước bin) càng ng thì biên độ
biến thiên hàng ngày của nhit độ không khí càng gim và thi đim xảy ra cực đại,
cực tiu càng chm li.
b. Biến thiên hàng năm của nhit đ kng khí.
Biên đbiến thiên nhit độ m là s chênh lệch nhit độ trung bình tháng ng
nht và tng lnh nht
Trên lc địa: cc đại của nhit độ không k quan sát thy vào tng 7, cc tiểu
o tng giêng.
Trên đại ơng và vùng duyên hi ca lc đa: cc đi xảy ra vào tng 8, cực
tiu vào tng 2, tng 3.
Tr số nh nht ca biên đ ng m quan sát thấy ti vùng xích đo, là i
lung nhiệt mt trời quanh m hầu n không thay đổi.
Biến thiên ng m phthuc vào:
- Vĩ đ đa phương: vĩ đcàng tăng biên đnhiệt độ năm càng tăng, nh nht là
ch đạo và lớn nht vùng cc. Vì nhng điu kiện thu nhit trong mùa và a
đông càng kc nhau biên độ ng năm ng tăng lên
- Đc điểm ca mặt đệm ất lin, bin, mức độ gần và xa bin): càng xa bin biên
độ nhit đm càng tăng. Ở nhng vùng ven bin biên độ nhit đ m thấp.
- Độ cao so với mc nước biển: đ cao ng tăng thì bn đbiến thiên ng m
ca nhit đ không khí càng gim.
- Lượng mây và mưa: lưng mây trong mùa hay trong mùa đông tăng đu làm
cho bn đ nhit đm gim hoặc ngưc li.
3.2. S biến thiên nhit độ ca không k theo chiu thẳng đứng.
S biến thiên nhit đ thẳng đứng theo đ cao đưc đc trưng bằng gradient
nhit đ thẳng đng, đưc ký hiu (γ).
3.2.1. Gradient nhit đ thẳng đứng.
Gradient nhit đtheo pơng thẳng đứng là tr s biến thiên ca nhit đtheo
mi 100 m đcao (ly với dấu trái ngược).
Z
t
ZZ
tt
12
12
trong đó:
42
t1 là nhit đtại đ cao Z1
t2 là nhit đtại đ cao Z2
ΔZ = 100m
- Lp không khí có t2 = t1, γ = 0 gọi là lp đẳng nhit
- Lp không khí có t2 > t1, γ < 0 gọi là lp nghịch nhit.
- Lp không khí có t2 < t1, γ > 0 gọi là lp biến thiên thun.
Sbiến thiên nhit đ theo độ cao trong lp có gradient nhiệt đ thẳng đứng là γ
th biểu din bng công thức:
100
0
z
tt z
trong đó :
tz là nhit độ không khí đo đcao z,
t0 là nhit độ không khí mc nưc biển.
3.2.2. Những q trình đon nhiệt trong khí quyn.
a trình đon nhiệt là những qtrình trong đó diễn ra s biến thiên trng
thái của một vật nào hay mt khi lưng không khí nào mà kng thu hay xuất nhit ra
môi trường xung quanh.
- Quá trình đon nhiệt xy ra trong không k khô hay không khí ẩm ca bo
hoà hơi nước gọi là quá trình đoạn nhit khô.
Gradient đon nhit khô γ là tr sbiến thiên của nhit đkng khí khô hoặc
chưa bảo hoà hơi nước khi không k đó lên cao hoc xuống thấp mi 100 mét (γ =
10C/100m).
- Quá trình đon nhit xy ra trong không k đã bo hoà hơi nưc gọi là đon
nhit m.
Gradient đon nhiệt m (γ’) là tr s biến thiên ca nhit độ không k m ã
bo hoà i nước) khi không khí đó lên cao hoặc xuống thấp mi 100 mét (γ <
10C/100m)
4. Nhng đại lượng đc trưng cho nhit độ không k.
4.1. Nhit độ trung bình:
- Nhit độ trung bình ngày giá tr trung bình cng ca tt cc giá tr quan trắc
được trong ngày đo theo nhiệt kế khô.
8
... 821 ttt
ttb
trong đó t1, t2, , t8 là nhit đ quan trc được trong ngày