48
CƠNG 5
TUN HOÀN NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
1. Chu trình tun hoàn nước trong tnhiên:
c tồn tại trong tnhiên dưới 3 trng ti: rn (băng, tuyết), lng (c), k
(hơi nước). Trong điu kin phù hp nht đnh, c thnày có th chuyển hoá ln nhau
trong mt h thống cân bằng đng. Vòng tun hoàn nưc trong t nhiên gm 3 ku
chính: bốc hơi, ngưng kết, giáng thuỷ (mưa). Nưc tđại ơng, sông ngòi, đất, thực
vt bc i o kng k. Hơi nước gặp lnh ngưng kết thành mây ri hình tnh mưa
rơi xuống. Nưc mưa rơi xung b mặt trái đất, ri li tiếp tc của vòng tun hoàn kế
tiếp.
Qua nghiên cứu ngưi ta thấy rằng trong thiên nhiên có mt chế độ xác đnh nào
đó của chu trình nưc trong đó ng mưa tổng cng rơi tn trái đt bng lượng c
bc i tng cộng. Tính trung bình trong mt năm t mặt các đi dương trên thế gii
448.000 km3 c và t đất liền có 63.000 km3 nưc bốc i vào khí quyển. Cũng
trong mt năm có 412.000 km
3 nước mưa rơi trên b mt đi dương 99.000 km3 rơi
trên đất liền. Như vậy, mt năm có 511.000 km3 nước bốc hơi thì cũng có đúng mt
lượng nưc tương đương rơi xung mặt đt.
2. Các đi lượng đc tng cho độm không khí.
Độ m không khí đưc c đnh bng lượng i nưc chứa trong không k, là
một trong nhng đc trưng quan khi nhất của thi tiết, khí hậu.
2.1. Sc trương hơi nước (e)
- Sc trương hơi c là áp sut ca thành phn hơi nưc trong kng khí.
- Đơn v tính bng milimét (1mm = 1,33mb) hoc miliba (1mb = 0,75mm).
* Sc trương hơi nước bảo hòa (E)
Sức trương hơi nước bo hoà tr sgiới hạn của sức trương mà hơi c có thể có
ở nhiệt đđã cho. Sc trương hơi nưc bo hòa đưc tính theo công thức sau:
49
t
t
E
242
6,7
10.1,6
trong đó:
6,1 là sc trương bo hòa 00C
7,6 242 là các h s thực nghim
t là nhit đkhông k
2.2. Độ ẩm tuyệt đi (a): là lưng hơi nước cha trong 1m3 không k (g/m3).
Gia đm tuyệt đi và sc tơng hơi nước mối liên h:
- Nếu e tính bằng mm thì đ m tuyệt đối sbằng:
)/(
).1(
06,1 3
mg
t
e
a
- Nếu e tính bằng mb thì độ m tuyt đối sẽ bằng:
)/(
.
1
.8,0 3
mg
t
e
a
trong đó: α là hsố gin nở của khối không khí ( α =0,0036)
t là nhit độ không khí
2.3. Độ ẩm tương đối (r):
Độ m tương đối là t s gia sc trương i c chứa trong không khí sức
trương hơi c bảo hoà nhit độ đã cho tính theo %.
100.
E
e
r
Độ m tương đi cho biết không khí m đang xa hay gần trạng thái bảo hoà.
Khi i c trong không k đt tới mc bảo hoà e = E t r = 100%.
2.4. Độ thiếu hụt bo hòa ca kng khí d (độ hụtm):
Độ thiếu hụt bảo hoà của không k là đ chênh lch giữa sức trương i c
bo hoà (E) nhit đđã cho và sức trương i nưc (e) cha trong không khí.
d = E - e (mm; mb)
2.5. Độ ẩm riêng (S)
Độ m riêng là lưng hơi nước tính bằng gam, chứa trong 1g hay 1kg kng khí
m hoặc bng t sgia khối lượng hơi nước trong 1m3 kng k khi lưng toàn
th của kng k m, trong cùng mt thể tích.
50
)/(
.378,0
.622,0 gg
ep
e
S
trong đó, p là áp sut kng k. Vì tr số e rất nhỏ so với p, cho nên S có th bng:
)/(
.622,0 gg
p
e
S
Nếu tính đẩm riêng bng gam chứa trong 1kg kng khí thì
)/(
.622 kgg
p
e
S
2.6. Đim sương (τ0C):
Đim sương là nhit đ mà đó hơi nước cha trong không khí đt ti trạng
ti bảo hòa. nhit đcủa đim ơng e = E nhiệt đ không k t = τ
2.7. Độ giàu hơi ẩm (f):
Độ giàu hơi m là tsố giữa khối lượng hơi nưc và khi lượng không k khô
trong cùng mt thể tích.
)/(
.622,0 gg
ep
e
f
Những đc trưng của độ m không khí tn đưc ng dụng rng rãi trong khoa
hc ng nghip và trong thc tin.
3. Din biến hàng ngày ng m của độ m tương đi và độm tuyt đối.
3.1. Diễn biến hàng ngày hàng năm của đm tuyt đi.
a. Din biến hàng ngày ca độ ẩm tuyệt đối
Biến thiên theo thi gian hàng ngày của độ m tuyt đối được quy định bởi hai
nhân tố:
- Độ bốc hơi từ mặt đất làm cho kng k tm hơi c.
- S trao đi thẳng đứng làm cho i c chuyển vận lên các lp trên cao.
hai kiu din biến hàng ngày của đm tuyt đối:
* Kiu thnhất là dng din biến hàng ngày đơn. Dng din biến này gn như song
song vi din biến của nhit độ. Có một cực đi vào lúc 14-15 gi và mt cc tiu vào
lúc trước khi mặt tri mọc. Dng din biến y tng xy ra những ng hơi nước
bc hơi nhiu, đảm bảo hơi nước liên tc nhp vào k quyn.
* Kiu thhai là dng diễn biến kép hai cc tiu (vào c trước khi mt trời mc
vào lúc 15-16 gi), có hai cc đi (vào lúc 8-9 gi và c 20-21 gi). Dạng này
thường xảy ra trên lc đa vào thi kmùa hè.
51
Nhìn chung, dao động (ng ngày ng năm) của m đ không khí tuyt đối
liên quan vi biến thiên của nhiệt đ và phthuộc vào bn chất của bề mt:
- Trên mt bin và đại ơng, các b bin và trong lục địa vào mùa đông đm
tuyt đi dao động trùng vi s biến thiên nhit độ (dạng din biến đơn).
- Trên lc địa vào mùa hè, mi ngày m độ tuyệt đi 2 cực đi (khoảng 8-9 gi
tc lúc mt tri ln) và hai cc tiu ( tc mt tri mọc và khong 14-15 giờ)
(dng din biến kép)
- Ti những vùng ôn đới nơi có đbc hơi ban ny ln, đi lưu và loạn lưu ban
ngày nh nên cực đại vào bui sáng o i đến 10-11 gi và cực tiu ban ngày cao
hơn ng sm.
- Trong nhng vùng khí hậu khô ng n khí hậu Bắc Phi và Trung Á, đt khô
đi u, lon lưu ban ngày ln nên cc đi buổi sáng quan t thấy vào lúc 6-7 gi
sáng cc tiu ban ngày rt thp.
b. Din biến hàng năm ca độ ẩm tuyệt đi.
Dao đng ng m của độ m tuyt đối thường trùng với s biến thiên ca
nhit đ. Cực tiu xảy ra vào tháng I, cực đại xảy ra vào tháng VII.
3.2. Din biến hàng ngày và hàng m của đ ẩm tương đối.
Biến thiên hàng ngày và ng năm của đ m ơng đối hu như bt c i
đâu cũng ngưc vi din biến của nhit độ.
- Trong dng din biến hàng ngày cc đi xảy ra o lúc trưc khi mt tri mc và
cực tiu vào lúc 14-15 gi.
- Trong dng din biến ng năm cực đại xảy ra vào nhng tháng lạnh nhất và cc
tiu xảy ra vào nhng tng ng nhất.
Ti những vùng khí hu gió mùa do hin tượng bri ven bin nên din biến
ng năm nc với thông thưng, nghĩa là cc đại xy ra o mùa n cực tiu
o a đông.
4. nh hưng của độm không khí đối vi sn xuất ng nghip:
- Độ m không k ln quan đến sự thoát hơi c ca cây. S thoát hơi nước ca
y ph thuc rt nhiu vào chế độ m của không khí. Không k càng khô cường độ
thoát hơi nước càng ln. Độ m không k từ 90 - 95% gim xuống 50% thì cưng đ
thoát hơi nước tcơ thể thực vật tăng lên 5 ln. Nếu sự thoát i c q ln slàm
mất cân đối giữa lượng c y nhu cu và lưng c cây mất đi làm gim ng
sut cây trng. Trong trường hợp sự n bằng nưc bphá vỡ, cây mất đi nhiều nước
do đm không khí k sxảy ra hin ng héo tàn. Hin tượng y đc bit nh
hưởng lớn trong những giai đon sinh tng chyếu ca cây trồng như thphn, fơi
màu. Chng hạn đi với lúa trong giai đoạn pi màu nếu gặp hạn s gim năng sut
đáng k, khi hoàn toàn không cho thu hoch.
52
- Độ m không khí cao kéo dài thi gian sinh trưởng nh hưng đến sản lưng thu
hoch.
- Ảnh hưởng đến qtrình th phấn, thụ tinh, hút khoáng c trong đất, làm
gim sức sống của ht phấn, y kkn cho struyền phn đặc bit là những y
th phấn nh g.
- Nn chung sâu, bnh ưa điều kiện m đcao, song đ m q cao (trên 95%)
thường làm yếu hoạt đng ca chúng. Đc bit trong điu kiện kin kết hợp với nhit
độ cao sâu bnh pt trin khác nhau. Độ m cao, nhìn chung m cho sâu bnh phát
trin mnh y tn thất cho mùa màng (kng nhng ngoài đng mà c trong phòng).
Độ m không khí ln quan đến tốc độ bốc hơi c ca cơ thể côn trùng, đến thân
nhit và hoạt động sinh sn của chúng. Độ m cao quá hoc thấp q có thể làm côn
trùng tê lit và chết.
Độ m không k cao, m ng nước trong cây ln, đc bit hạt n cốc hút
m mnh, pi lâu khô, d mc mm. Khi đm cao, nhit độ cao làm chất o, cht
đường b pn gii, kbảo quản. Rau và hoa qutươi đưc bảo quản tốt nht trong
điu kin đ m kng k t80-90%. Ht ging smt sc ny mm nghiêm khi khi
độmt q 14%.
- Đm cao, chuồng trạim thấp là điều kin y ra nhiều bệnh.
5. Những bin pp s dụng và ci thin chế đẩm ca không k.
Độm không k là đại lưng có ln quan đến nhiu yếu tố khí tưng n mưa,
gió, nhit đđt, nhit đ kng k sự bc hơi. Như trên đã thy độ m kng khí
nh hưởng rất ln đến quá trình sản xuất nông nghiệp. Để đảm bo ng suất cây trng
cao n định, mt trong những biện pp cn u ý đó là chế độ m cho cây trng,
đặc bit trong thi k khạn.
* Những biện pháp có thể sử dụng và ci thiện đm không khí:
- Trng rng chn g nóng:
Những nơi thường xut hin gió ng cn trng những đai rừng phòng hđể hạn
chế mc đ hại của gió, đồng thời ci thin k hậu đng ruộng: gim ng lưng bức
x của mt tri, gim nhit độ đt và không khí, gim khả ng bc hơi c từ bmt
đất,....
- Trồng cây che bóng, dùng vật che ph(rơm, rạ, cmc). Trng nhng loi y
sức cao làm y che ph: c stylo, đậu rựa,...
- Xây dựng h chứa nước trong thi k mùa mưa, xây dựng h thống thulợi hoàn
chỉnh.
- Các biện pháp kỹ thuật n trng xen, trng gối, xác đnh thi v hợp lý đu
nh hưởng rất lớn đến chế độ ẩm tn đồng ruộng.
Để sdng hp chế đm ca đồng ruộng cn hiểu rõ tim năng của chế độ
m trong từng vùng, tng vụ, sbiến động độ m trong thi k.