intTypePromotion=3

Kiến thức về Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Chia sẻ: Sin Huynh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:91

0
303
lượt xem
110
download

Kiến thức về Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Về cơ bản, thuế TNCN ở các nước có một số đặc điểm chung: TN tính thuế là thu nhập của từng các nhân riêng biệt, hoặc TN bình quân trong từng hộ gia đình. TN tính thuế là TNCN trừ đi một khoảng cố định không tính thuế; hoặc trừ đi một số khoản chi tiêu tối thiểu tùy thân nhân của người nộp thuế Thành phần hồ sơ, bao gồm:  Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (dành cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và cá nhân có thu nhập...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kiến thức về Thuế Thu Nhập Cá Nhân

  1. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Văn bản tham khảo: * Luật thuế TNCN 04/2007/QH12. * Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/09/2008. * Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008
  2. I. Tổng quan 1.Khái niệm: Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu, thu vào thu nhập của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định.
  3. 2. Đặc điểm: • Thuế TNCN là loại thuế trực thu nên người chịu thuế cảm nhận rất rõ gánh nặng về thuế. • Thuế TNCN là công cụ hữu hiệu điều tiết thu nhập cá nhân góp phần thực hiện công bằng xã hội. • Yêu cầu trình độ quản lý tiên tiến.
  4. 2. Đặc điểm: Về cơ bản, thuế TNCN ở các nước có một số điểm chung: • TN tính thuế là thu nhập của từng cá nhân riêng biệt; hoặc TN bình quân /cá nhân trong từng hộ gia đình. • TN tính thuế là TNCN trừ đi một khoản cố định không tính thuế; hoặc trừ đi một số khoản chi tiêu tối thiểu tùy thân nhân của người nộp thuế. • TN tính thuế là tổng TN của cá nhân (từ nhiều nguồn, nhiều hoạt động khác nhau); hoặc tính thuế riêng biệt trên từng loại thu nhập của cá nhân
  5. 3. Vai trò: • Thu ngân sách nhà nước. • Thực hiện công bằng xã hội. • Khắc phục tính lũy thoái của thuế gián thu.
  6. II. Nội dung cơ bản của thuế TNCN hiện hành 1. Đối tượng nộp thuế Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế: TN phát sinh trong và ngoài lãnh thổ VN, không phân biệt nơi chi trả thu nhập Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế: TN phát sinh trong lãnh thổ VN, không phân biệt nơi chi trả thu nhập.
  7. 2. Đối tượng chịu thuế 1. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công. 3. Thu nhập từ đầu tư vốn 4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn 5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 6. Thu nhập từ trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật 7. Thu nhập từ bản quyền 8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại 9. Thu nhập từ thừa kế 10. Thu nhập từ nhận quà tặng
  8. Thu nhập được miễn thuế Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa 1. • Vợ với chồng • Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ. • Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi. • Cha chồng, mẹ chồng với con dâu. • Cha vợ, mẹ vợ với con rể. • Ông nội, ba nội với cháu nội. • Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại. • Anh chị em ruột với nhau.
  9. Thu nhập được miễn thuế Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền 2. sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân có duy nhất 1 nhà. 3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
  10. Thu nhập được miễn thuế 4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản vợ với chồng, cha mẹ với con, ông bà với cháu, anh chị em ruột. 5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường. 6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
  11. Thu nhập được miễn thuế 7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. 8. Thu nhập từ kiều hối. 9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật. 10. Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả.
  12. Thu nhập được miễn thuế 11. Thu nhập từ học bổng không phân biệt nguồn cấp học bổng 12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước. 13. Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận 14. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
  13. Giảm thuế Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp. Việc xét giảm thuế được thực hiện theo năm dương lịch
  14. Kỳ tính thuế Đối với cá nhân cư trú: • Kỳ tính thuế theo năm đối với các khoản thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công • Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập (trừ thu nhập phát sinh từ chuyển nhượng chứng khoán có thể nộp từng lần hoặc theo năm).
  15. Kỳ tính thuế Đối với cá nhân không cư trú: Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.
  16. 3. Phương pháp tính thuế Phân biệt Cá nhân cư trú Cá nhân không cư trú. Xem xét các khoản thu nhập: • Thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công. • Thu nhập từ đầu tư vốn • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản • Thu nhập từ bản quyền • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại • Thu nhập từ trúng thưởng thừa kế, quà tặng
  17. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ Thuế TNCN = thu nhập tính thuế * thuế suất Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - các khoản được giảm trừ
  18. 3.1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công • Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng các khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động không phân biệt nhận bằng tiền hay hiện vật. Bao gồm: a. Tiền lương, tiền công. b. Các khoản phụ cấp (trừ một số khoản phụ cấp)
  19. 3.2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công c. Tiền hoa hồng môi giới, tiền đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút, tiền giảng dạy; biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền thu từ quảng cáo và dịch vụ khác. d. Tiền tham gia vào hiệp hội nghề nghiệp, hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý và các tổ chức khác.
  20. 3.2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công e. Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động: tiền nhà ở, tiền điện, nước và các dịch vụ khác kèm theo. f. Các khoản thưởng tháng, quý, năm, thưởng đột xuất, thưởng lương tháng 13… bằng tiền hoặc không bằng tiền (kể cả bằng chứng khoán). Các khoản tiền thưởng được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế(*)
ANTS
ANTS

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản