B GIÁO DC VÀ ĐÀO TO
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T TP.HCM
ĐỖ TH PHƯỢNG TƯỜNG
LUN VĂN THC SĨ KINH T
TP. H Chí Minh – Năm 2005
LI M ĐẦU
1. Ý NGHĨA CHN ĐỀ TÀI
Gia nhp T chc thương mi thế gii (WTO) là nhim v quan trng nht ca
Vit Nam trong tiến trình hi nhp kinh tế quc tế. Trong thi gian qua thc hin
chính sách đa phương hoá, đa dng hoá quan h kinh tế đối ngoi, ch động hi
nhp kinh tế quc tế Vit Nam đã đạt đưc nhiu thành tu quan trng trong hp
tác đa phương và song phương. Nước ta đã tr thành thành viên ca nhiu T chc
quc tế như: Khu vc mu dch t do ASEAN (AFTA), Din đàn hp tác kinh tế
Châu Á- Thái Bình Dương (APEC), Din đàn hp tác Á-Âu (ASEM), đã ký Hip
định thương mi song phương vi nhiu nước thuc các Châu lc khác nhau, trong
đó đặc bit là Hip định thương mi vi Hoa Ký. Đây là bn Hip định mà thông
qua đó, Vit Nam cam kết thc hin quan h thương mi trên cơ s nhng chun
mc pháp lut quc tế và ca WTO.
Vic gia nhp T chc thương mi thế gii đang là đòi hi cp bách hin nay,
vn đề này đã được k cp trong văn kin Đại hi IX ca Đảng “Tiếp tc m rng
quan h kinh tế đối ngoi theo hướng đa phương, đa dng hoá; ch động hi nhp
kinh tế quc tế, thc hin nhng cam kết trong quan h song phương và đa phương
như AFTA, BTA, tiến ti gia nhp WTO”. Ti Hi ngh ln th IX, Ban chp hành
trung ương khoá IX cũng nhn định “Tiếp tc ch động hi nhp kinh tế quc tế,
thc hin có hiu qu nhng cam kết và l trình hi nhp kinh tế quc tế, chun b
tt nhng điu kin trong nước để sm gia nhp T chc thương mi thế gii
WTO”
Thc tế cho thy vic gai nhp WTO là xu thế khách quan phù hp vi tiến
trình toàn cu hoá và hi nhp kinh tế quc tế đang din ra sâu rng trên thế gii,
phù hp vi xu thế phát trin kinh tế- xã hi ca Vit Nam hin nay và nhng năm
đầu ca thế k 21. Hin nay đã có 148 nước gia nhp WTO, 20 nước đang tiến hành
đàm phán gia nhp, điu đó cho thy WTO ngày càng có vai trò quan trng trong s
phát trin ca kinh tế, thương mi thế gii và có sc hp dn hơn đối vi các nn
kinh tế ca các nước đang phát trin trong bi cnh toàn cu.
Vit Nam gia nhp WTO là quá trình va hp tác va đấu tranh, va có thi
cơ và c thách thc đối vi nn kinh tế nước ta. Doanh nghip thương mi là mt tế
bào trong nn kinh tế, do đó các doanh nghip thương mi cũng b tác động bi s
kin này. Vi sc ép thi gian gia nhp WTO đã gn k, các doanh nghip thương
mi cn phi tìm hiu rõ v cơ chế hot động ca t chc này; nó có tác động như
thế nào đến tình hình hot động kinh doanh ca các doanh nghip thương mi?,
thun li hay không thun li?...Tìm hiu các vn đề trên để t đó các doanh nghip
thương mi kết hp vi tình hình hin ti ca mình mà đề ra chiến lược kinh doanh
để có th tn ti và phát trin bn vng. Đây cũng là lý do ca vic nghiên cu đề
tài “D báo nhng tác động cơ bn đến các doanh nghip thương mi khi Vit Nam
gia nhp WTO”. Đề tài rt có ý nghĩa khoa hc và thc tin để đóng góp vào hiu
qu hot động kinh doanh ca các doanh nghip thương mi nói riêng, nn kinh tế
Vit Nam nói chung cũng như vn đề xã hi trong vic gii quyết công ăn vic làm
cho người lao động
2. MC TIÊU NGHIÊN CU
Đề tài tp trung nghiên cu các vn đề sau:
- Nghiên c mt cách có h thng v T chc WTO và cơ chế điu hành ca t
chc WTO
- Nghiên cu nhng ưu đãi theo qui định ca WTO dành cho các nước đang
phát trin như Vit Nam
- Nghiên cu nhng kinh nghim đối phó nhng tác động ca mt s nước
thành viên WTO, các nước có điu kin tương đồng như Vit Nam để rút ra bài hc
cho Vit Nam
- Xác định s cn thiết phi gia nhp WTO ca Vit Nam
- Đánh gia tình hình hot động thương mi ca Vit Nam và các doanh nghip
thương mi trước ngưỡng ca gia nhp WTO
- D báo nhng tác động cơ bn đến các doanh nghip Vit Nam khi Vit Nam
gia nhp WTO
- Đề sut các kiến ngh, gii pháp để các doanh nghip thương mi tn ti và
đứng vng khi Vit Nam gia nhp WTO
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHM VI NGHIÊN CU
Đề tài gii hn trong phm vi đối tượng ngiên cu và thi gian nghiên cu
* V đối tương nghiên cu
- T chc thương mi thế gii WTO
- Trung Quc
- Nht Bn
- Vit Nam
- Các doanh nghip thương mi Vit Nam: là nhng doanh nghip ch yếu
thc hin các hot đọ6ng thương mi (thông qua các hot động mua bán trên th
trường, doanh nghip thương mi va làm dch v cho người bán, va làm dch v
cho người mua và đáng ng li ích ca chính mình là có li nhun)
* V thi gian nghiên cu
- WTO: t thi đim WTO kế tha GATT trên cơ s Hip định thành lp
WTO năm 1994
- Vit Nam: 2001-2004
- Các doanh nghip thương mi Vit Nam: t 2000-2003
4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CU LIÊN QUNA ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ
ĐIM MI CA ĐỀ TÀI
Trong thi gian qua, đã có khá nhiu bài viết, tham lun ngn (t 3 đến 4
trang) đăng trên tp chí hay phát biu to mt s hi tho xoay quanh mt s vn đề
nâng cao năng lc các doanh nghip trong điu kin hi nhp,…Tuy nhiên, nhng
bài viết này ch nếu lên mt s khía cnh nht định. Năm 2005, Nhà xut bn Lao
động- Xã hi đã phát hành quyn sách “Nâng cao sc cnh tranh cho các doanh
nghip thương mi Vit Nam trong hi nhp kinh tế quc tế”, tác gi là TS. Nguyn
Vĩnh Thanh. Đề tài này, như tên gi ca nó là nghiên cu và đưa ra các gii pháp
nâng cao sc cnh tranh ca doanh nghip thương mi, nhưng không đi sâu nghiên
cu nhng tác động thun li vá không thun li đến các doanh nghip khi Vit
Nam gia nhp WTO. Ngoài ra, cũng có hai đề tài ca hai nhóm sinh viên thuc
nhóm ngành Khoa Hc Xã Hi tham gia gii thưởng “Sinh viên nghiên cu Khoa
hc”, đó là “Gii pháp nâng cao tính cnh tranh cho doanh nghip Vit Nam trong
tiến trình gia nhp WTO” thc hin năm 2003 và đề tài “Thun li và khó khăn ca
doanh nghip Vit Nam khi gia nhp WTO- Nhng gii pháp đề ra” thc hin năm
2004 nhưng c hai đề tài này chưa h thng mt cách đầy đủ nhng vn đề liên
quan đến các doanh nghip nói chung và doanh nghip thương mi nói riêng
Lun văn này, có th được xem là lun văn nghiên cu mt cách h thng khá
toàn din đến tình hình ca các doanh nghip thương mi và do nhng tác động
cơ bn đến các doanh nghip thương mi khi Vit Nam gia nhp WTO. T nhng
góc nhìn nhn khác nhau trong ni dung ca các tham lun, tham kho các đề tài
trên, tác gi đã kế tha nhng quan đim thng nht, thêm vào đó là nhng kinh
nghim đối phó nhng tác động cơ bn đến các doanh nghip thương mi ca mt
s nước thành viên WTO có đặc đim kinh tế tương t như Vit Nam và tiến trình
hi nhp ca Vit Nam, đồng thi nhng quan đim cam kết ca Vit Nam khi gia
nhp WTO, tác gi đã tng kết, phân tích, đánh giá để đưa ra cách nhìn tng th
hoàn thin nhm đưa ra nhng kiến ngh, gim pháp đối vi Nhà nước và các doanh
nghip thương mi Vit Nam để các doanh nghip có th chun b tt, đối phó vi
nhng vn đề bt trc và tn dng cơ hi để có th tn ti và đứng vng trong bi
cnh thi gian Vit Nam tr thành thành viên ca WTO đã gn k
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
- Đề tài ly quan đim, đường li ch trương chính sách ca Đảng Cng Sn
Vit Nam v m rng và phát trin kinh tế đối ngoi theo hướng đa phương hóa và
đa dng hoá làm kim ch nam cho phương pháp lun nghiên cu ca mình
- Đề tài tng hp nhng quan đim, góc nhìn khác nhau ca các tham lun;
nghiên cu kinh nghim ca mt s nước có điu kin tương đồng như Vit Nam và
tình hình hin ti ca các doanh nghip thương mi để s dng các phương pháp
phân tích, đánh giá và đi đến kết kết lun khoa hc.
6. NI DUNG
Để thc hin đực mc tiêu nghiên cu, lau65n văn được cu trúc thành 3
chương: