ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HC KHOA HC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRỊNH THỊ HẰNG
Cm hng thế s đời tư trong thơ Vit Nam
1975 - 2000
LUẬN VĂN THẠC SĨ VĂN HỌC
5.04.33
Người hướng dẫn: GS.TS. Lê Văn Lân
Hà nội - 2006
1
MC LC
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 4
PHẦN NỘI DUNG ............................................................................................................ 13
CHƢƠNG1 TÌNH HÌNH XÃ HỘI VÀ SỰ ĐỔI MỚI THƠ VIỆT NAM 131975-2000 ...... 13
1.1.Đời sống hội và đời sống thơ ca. ........................................................................... 13
1.1.1.Những chuyển biến của đời sống xã hội mười năm sau chiến tranh và một giai
đoạn thơ ca. ................................................................................................................ 14
1.1.2. Đời sống xã hội những năm sau đổi mới( Đại hội Đảng VI. 1986) và sự tồn tại của
hai xu hướng thơ ca: Xu hướng quay về thế sự đời tư và xu hướng hiện đại chủ nghĩa. 18
1.2. Đổi mi còn là nhu cầu nội tại của bản thân văn học. ................................................ 27
1.2.1. Quan niệm về hiện thực và vai trò của chủ thể sáng tạo. .................................... 27
1.2.2. Quan niệm chức năng văn học và sự hình thành của lớp độc giả kiểu mới. ......... 31
1.2.3. Lực lượng sáng tác. ........................................................................................... 33
CHƢƠNG 2 CẢM HỨNG THẾ SỰ ĐỜI TƢ TRONG THƠ VIỆT NAM 1975-2000. ....... 36
2.1. Cảm hứng thế sự trong t Việt Nam 1975-2000. ..................................................... 36
2.1.1 Sự lật trcác giá trị hiện thực, con người, xã hội. ............................................... 36
2.1.2. Sự mở rộng phản ánh các trạng thái xã hội trên bình diện đạo đức. ................... 41
2.1.3. Trở về với các giá trị truyền thống. .................................................................... 48
2.2. Cảm hứng đờitrong thơ Việt Nam 1975-2000. ..................................................... 53
2.2.1. Hành trình đi tìm bản ngã. ................................................................................. 53
2.2.2. Tình yêu là chủ đề chính. ................................................................................... 63
CHƢƠNG 3 HÌNH THỨC THỂ HIỆN THƠ VIỆT NAM 1975-2000 ................................ 72
3.1. Ngôn ngữ. ................................................................................................................ 73
3.1.1. Ngôn ngữ đời thường suồng sã. ......................................................................... 74
3.1.2 Ngôn ngữ trong sáng, giản dị. ............................................................................. 78
3.1.3. Ngôn ngữ hàm ẩn, giàu sức gợi.......................................................................... 81
3.2. Hình ảnh. ................................................................................................................. 83
3.2.1. Nhiều vấn đề của cuộc sống được nhận thức lại dẫn đến sự thay đổi ý nghĩa của
một số biểu trưng trong thơ. ........................................................................................ 83
3.2.2. Sự xuất hiện của một số biểu trưng mới.............................................................. 86
3.2.3. Các biểu trưng mang dáng dấp dân gian. ........................................................... 87
3.3. Th loại. ................................................................................................................... 88
3.3.1. Giới thuyết về khái niệm. ................................................................................... 88
3.3.2 Một số thể thơ, truyền thống và cách tân. ............................................................ 89
2
PHẦN KẾT LUẬN. .......................................................................................................... 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 103
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1, Lý do chọn đề tài.
1.1 Một thời kỳ thơ ca đang lưu chuyển.
Thơ ca Việt Nam sau chiến tranh, tính từ thời điểm 1975
đến nay đã diễn ra n 1/4 thế kỷ vẫn đang trong giai đoạn định hình.
Nhận diện một giai đoạn tca đang lƣu chuyển là công việc kng dễ
dàng. Những m trở lại đây vấn đề nhìn nhn văn học sau chiến tranh
đang gây nên nhiều cuộc tranh i trong giới pbình ng tác vi
nhiu ý kiến phân tán, không trùng khớp và thậm chí đối nghịch nhau.
Một trong những kkhăn của việc đánh giá đó chúng ta chƣa
một khoảng cách cần thiết để nhìn nhận đánh giá một ch khách
quan, toàn diện văn học trong những tƣơng quan nhiều mặt: thi đại, lịch
sử, dân tộc và sự phát trin của con ngƣi Việt Nam.
Mặt khác, n học i chung tca nói riêng đang chịu sự tác
động sâu sắc của nền kinh tế thị trƣờng. Bên cạnh thuận lợi là chúng ta có
thtự do sáng tác( ai khả năng đều hội viết hết mình, viết
bằng chính suy nghĩ, cảm xúc ca mình chứ không phải bằng bất cứ dạng
đặt ng ép uổng nào (nói ch khác, cái gọi là tính ng tạo” hay
“chthể ng tạo”đã đƣợc coi trọng); hn chế của kinh tế thị trƣờng đối
với văn học nhiều ngƣi sẽ li dụng vào cái gọi tdo sáng tạo” để
phát ngôn bừa i, phục vụ lợi ích nhân hay thị hiếu của một thiểu số
độc giả thiển cận nào đó. Ngay trong lĩnh vực phê bình, khái niệm Tự
do” cũng nhiều vấn đề phải n i. nhiều đánh giá, nhiều nhận
định, nhiều cách tiếp cận nghiêm túc nhƣng cũng không thiếu thái đphá
phách, lăng hoặc hạ bệ thái q những do ngoài văn chƣơng, đôi
khi đánh mất định hƣớng đối vi những ngƣời ng tác vẫn trong giai
đoạn tìm đƣờng.
2
Yêu cầu đƣa ra một cách nhìn khách quan, khoa học để phán xét
phân minh đối với nền tca đang u chuyển n nhiều phức tạp
vấn đề cấp thiết.
1.2.Vai trò chủ đạo của cảm hứng thế sự đời tư.
Đánh giá một cách hệ thống và toàn diện thơ Việt Nam 1975-2000,
có thể thấy rằng cảm hứng thế sự đời tƣ đóng vai trò chủ đạo thu hút phần
ln nỗ lực tìm kiếm ng tạo của giới sáng tác về nội dung cũng nhƣ hình
thức. Điều y tạo nên những thay đổi căn bản của thơ sau chiến tranh so
với các giai đoạn trƣớc. Sau chiến tranh, tquay về với những vấn đề
nhân sinh, thế sự và đời sng nhân. Tinh thần n chủ, cảm hứng sự
thật những định hƣớng tca sau thời kỳ đổi mới đã đem đến cho t
giai đoạn này nhiều sắc thái mi lạ. Tìm kiếm các giá trị cũng nhƣ những
hạn chế về nội dung- hình thức của một thời ktca, nguyên nhân hình
thành xu hƣóng phát triển của cũng vấn đề quan trọng góp phần
vào công cuộc xây dựng một nền văn học mang giá trị nhân văn sâu sắc.
2. Lịch sử vấn đề.
2.1.Tình hình nghiên cứu chung về thơ sau 1975.
Thơ Việt Nam t1975 đến nay mới đi đƣợc trên một phần thế
kỷ. Vì thế, những công trình nghiên cứu thực sự bề y về tca giai
đoạn này n rất ít ỏi. Nhƣng với đặc điểm của một nn tca đang lƣu
chuyển, thêm vào đó tác động mạnh mẽ của tinh thần dân chủ trong
sáng tác cũng nhƣ pbình những biến đổi nội tại của nó…thơ ca giai
đoạn này lại khả ng tạo nên những cuộc tranh luận i nổi( đặc biệt
cuộc tranh luận o dài tới nửa m trên báo Văn Nghệ). Vấn đề nhận
định giá trvăn học thời knày trong tƣơng quan so sánh vi thành tựu
thơ ca dân tộc, thêm vào đó là cách đặt vấn đề định hƣớng sáng tác, v
đổi mi - ng tạo thị hiếu hay những giá tr đích thực của n
chƣơng…là những vn đề mang tính thời scủa t1975-2000. thể