ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM
ĐỖ THANH TRÀ
ĐỊNH LÝ KKM VÀ C VẤN ĐỀ LIÊN
QUAN TRONG LÝ THUYẾT TỐI ƯU
VECTƠ
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Thái Nguyên - 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên .
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM
ĐỖ THANH TRÀ
ĐỊNH LÝ KKM VÀ C VẤN ĐỀ LIÊN
QUAN TRONG LÝ THUYẾT TỐI ƯU
VECTƠ
Chuyên ngành: GIẢI TÍCH
số:60.46.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TSKH NGUYỄN XUÂN TẤN
Thái
Nguyên
-
2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên .
i
Mục lục
MỞ ĐẦU 1
1 Kiến thức bản. 4
1.1 Các không gian cần dùng . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.1.1 Không gian Banach . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.1.2 Không gian Hilbert . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.1.3 Không gian tôpô tuyến tính lồi địa phương . . . . . 9
1.2 Ánh xạ đa trị . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.2.1 Tính liên tục của ánh xạ đa trị . . . . . . . . . . . . 10
1.2.2 Tính lồi của ánh xạ đa trị . . . . . . . . . . . . . . . 25
2 Ánh xạ KKM. 29
2.1 Định nghĩa và các tính chất. . . . . . . . . . . . . . . . . . 29
2.2 Các định điểm bất động . . . . . . . . . . . . . . . . . . 34
2.3 Các ứng dụng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 42
3 Bài toán tựa cân bằng tổng quát loại II 48
3.1 Đặt bài toán . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 48
3.2 Sự tồn tại nghiệm của bài toán (GEP )II . . . . . . . . . . 51
3.3 Một số vấn đề liên quan . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 55
KẾT LUẬN 64
Tài liệu tham khảo 65
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên .
1
MỞ ĐU
Một
trong
những
định
nổi
tiếng
nhất
của
toán
học
trong
thế
kỉ
trước
Nguyên
điểm
bất
động
Brouwer.
Đó
định
trung
tâm
của
thuyết
điểm
bất
động
và
cũng
một
trong
những
nguyên
bản
của
giải
tích
phi
tuyến.
Định
y
được
Brouwer
chứng
minh
năm
1912,
dựa
vào
một
công
cụ
rất
sâu
sắc
của
tôpô
thuyết
bậc
của
ánh
xạ
liên
tục
nên
khá
phức
tạp.
thế,
nhiều
nhà
toán
học
đã
tìm
cách
chứng
minh
Nguyên
điểm
bất
động
Brouwer
bằng
những
công
cụ
đơn
giản
hơn.
Năm
1929,
ba
nhà
toán
học
Ba
Lan
Knaster,
Kuratowski
và
Mazurkiewicz
đã
chứng
minh
được
một
kết
quả
quan
trọng
mang
tên
”Bổ
đề
KKM”
bằng
phương
pháp
tương
đối
cấp
từ
đó
suy
ra
được
Nguyên
điểm
bất
động
Brouwer.
Bổ
đề
KKM
được
chứng
minh
dựa
trên
một
kết
quả
của
Sperner
năm
1928
v
phép
tam
giác
phân
một
đơn
hình,
thuộc
lĩnh
vực
toán
tổ
hợp,
một
lĩnh
vực
tưởng
chừng
như
không
liên
quan
đến
thuyết
điểm
bất
động.
Một
điều
thú
vị
nữa
từ
Nguyên
điểm
bất
động
Brouwer
ta
cũng
chứng
minh
được
Bổ
đề
KKM,
từ
đó
Nguyên
điểm
bất
động
Brouwer
và
Bổ
đề
KKM
tương
đương
nhau.
Từ
đây
Bổ
đề
KKM
đã
đặt
nền
tảng
và
tạo
bước
ngoặt
lớn
cho
sự
phát
triển
của
”Lý
thuyết
KKM”.
Mặc
Bổ
đề
KKM
rất
quan
trọng,
cho
ta
một
chứng
minh
đơn
giản
Nguyên
điểm
bất
động
Brouwer
nhưng
lại
hạn
chế
do
chỉ
áp
dụng
được
cho
các
không
gian
vectơ
hữu
hạn
chiều.
Để
khắc
phục
điều
y,
năm
1961,
nhà
toán
học
nổi
tiếng
Ky
Fan
đã
mở
rộng
b
đề
KKM
cho
trường
hợp
không
gian
vectơ
tôpô
bất
kỳ.
Định
của
Ky
Fan
ngày
nay
được
gọi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên .
2
”Nguyên ánh xạ KKM”.
Nguyên ánh xạ KKM.Giả sử E không gian vectơ tôpô bất kì,
X tập con khác rỗng của E và F:X2E ánh xạ thỏa mãn
1. F(x) tập đóng với mọi x X;
2. co {x1, x2, ..., xn}
n
S
i=1
F(xi)với mọi {x1, x2, ..., xn} X;
3. F(x0) tập compact với x0nào đó thuộc X.
Khi đó T
xX
F(x)6=.
Năm
1972,
dựa
vào
Nguyên
ánh
xạ
KKM
năm
1961,
Ky
Fan
đã
chứng
minh
được
một
kết
quả
quan
trọng
sau
y
người
ta
gọi
”Bất
đẳng
thức
Ky
Fan”.
Bất
đẳng
thức
Ky
Fan.
Giả
sử
E
không
gian
vectơ
tôpô
bất
kì,
X
tập
con
lồi,
compact,
khác
rỗng
của
E
và
f
:
X
×
X
R
hàm
số
thỏa
mãn
1. f
(x,
x)
0
với
mọi
x
X
;
2. f
(x,
y)
tựa
lõm
theo
x
với
mỗi
y
cố
định;
3. f
(x,
y)
nửa
liên
tục
dưới
theo
y
với
mỗi
x
cố
định.
Khi
đó,
tồn
tại
y
X
sao
cho
f
(x,
y)
0
với
mọi
x
X
.
Từ
đây,
Bất
đẳng
thức
Ky
Fan
trở
thành
một
công
cụ
quan
trọng
để
nghiên
cứu
các
bài
toán
như:
Tối
ưu,
bất
đẳng
thức
biến
phân,
điểm
bất
động,
điểm
cân
bằng
Nash,
điểm
yên
ngựa,....
Đến
năm
1984,
Ky
Fan
tiếp
tục
mở
rộng
Nguyên
ánh
xạ
KKM
và
chứng
minh
một
số
kết
quả
quan
trọng
như:
Các
định
ghép
đôi
(matching)
cho
ph
đóng
hay
ph
mở
của
các
tập
lồi,
các
định
điểm
trùng
và
các
định
tương
giao
cho
các
tập
với
thiết
diện
lồi.
thể
nói,
từ
đây
Nguyên
ánh
xạ
KKM
đã
thu
hút
nhiều
nhà
toán
học
trên
thế
giới
quan
tâm,
nghiên
cứu
và
suy
ra
được
nhiều
kết
quả
mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên .