intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Đánh giá hiện trạng môi trường phóng xạ khu vực huyện Tam Đường, Phong Thổ, thành phố Lai Châu và định hướng các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu

Chia sẻ: Mao A Mẫn | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:121

2
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung của luận văn nghiên cứu và đánh giá mức độ ô nhiễm phóng xạ vùng huyện Phong Thổ, huyện Tam Đường, thành phố Lai Châu thuộc tỉnh Lai Châu trên cơ sở thu thập xử lý, tổng hợp các tài liệu và thi công thực địa khảo sát hiện trạng môi trường phóng xạ. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Đánh giá hiện trạng môi trường phóng xạ khu vực huyện Tam Đường, Phong Thổ, thành phố Lai Châu và định hướng các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu

  1. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ______________________________________ Trần Đức Thịnh ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG PHÓNG XẠ KHU VỰC HUYỆN TAM ĐƯỜNG, PHONG THỔ, THÀNH PHỐ LAI CHÂU VÀ ĐỊNH HƯỚNG CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà Nội – 2019
  2. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN _________________________ Trần Đức Thịnh ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG PHÓNG XẠ KHU VỰC HUYỆN TAM ĐƯỜNG, PHONG THỔ, THÀNH PHỐ LAI CHÂU VÀ ĐỊNH HƯỚNG CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU Chuyên ngành: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Mã số: 8440301.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Trần Văn Thụy Hà Nội - 2019
  3. LỜI CẢM ƠN Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Khoa Môi Trường, Phòng Sau Đại học cùng các Thầy Cô giáo trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên - Đại Học Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và viết luận văn. Em xin gửi lời cám ơn tới PGS-TS Trần Văn Thụy đã tận tình dạy bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn. giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn Liên đoàn Địa chất Xạ Hiếm - Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt nam đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi và cung cấp dữ liệu cho tôi hoàn thành luận văn. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Liên Đoàn Vật lý Địa chất - Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi học tập cũng như hoàn thành luận văn. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân, bạn bè và lãnh đạo nhà trường, các phòng ban chức năng, đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Hà Nội, tháng 12 năm 2019 Trần Đức Thịnh i
  4. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Th Thori K Kali U Urani Ra Radon HST Hệ sinh thái MTPX Môi trường phóng xạ MTTN Môi trường tự nhiên TCVN, QCVN Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam IAEA Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế ICRP International Commission on Radiological Protection - Ủy ban Quốc tế về Bảo vệ phóng xạ ii
  5. MỤC LỤC MỞ ĐẦU ......................................................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ............................................. 3 1.1. Tình hình nghiên cứu phóng xạ môi trường trên thế giới và ở Việt Nam.................. 3 1.1.1. Tình hình nghiên cứu phóng xạ môi trường trên thế giới ................................................. 3 1.1.2. Tình hình nghiên cứu phóng xạ môi trường ở Việt Nam................................................... 4 1.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu...................................................................................... 9 1.2.1. Vị trí địa lý .............................................................................................................................. 9 1.2.2. Điều kiện tự nhiên................................................................................................................ 10 1.3. Đặc điểm kinh tế xã hội ....................................................................................................... 11 1.3.1. Dân cư ................................................................................................................................. 11 1.3.2. Giao thông........................................................................................................................... 12 1.3.3. Tình hình kinh tế xã hội...................................................................................................... 13 1.4. Đặc điểm địa chất – khoáng sản vùng nghiên cứu ....................................................... 15 1.4.1. Đặc điểm địa tầng ............................................................................................................... 15 1.4.2. Các thành tạo magma ........................................................................................................ 19 1.4.3. Đặc điểm kiến tạo ................................................................................................................ 20 1.5. Đặc điểm khoáng sản ........................................................................................................... 21 1.5.1. Vàng ................................................................................................................................. 21 1.5.2. Chì kẽm ................................................................................................................................. 21 1.5.3. Đất hiếm ............................................................................................................................... 21 1.6. Tổng quan về phóng xạ ....................................................................................................... 24 1.6.1. Khái niệm chung.................................................................................................................. 24 1.6.2. Ảnh hưởng của phóng xạ đến sinh vật .............................................................................. 25 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................... 28 2.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................................... 28 2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................... 31 2.2.1 Hệ phương pháp nghiên cứu môi trường phóng xạ.......................................................... 31 2.2.2. Phương pháp đo .................................................................................................................. 31 iii
  6. 2.2.3. Vị trí đo và phương pháp lấy mẫu ..................................................................................... 35 2.2.4. Phương pháp phân tích mẫu .............................................................................................. 36 2.2.5. Phương pháp quan trắc môi trường không khí ................................................................ 37 2.2.6. Phương pháp điều tra xã hội học....................................................................................... 38 2.2.7. Phương pháp xử lý tài liệu.................................................................................................. 39 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................................... 44 3.1. Thống kê và phân tích, đánh giá các hệ sinh thái .......................................................... 44 3.1.1. Các hệ sinh thái tự nhiên .................................................................................................... 44 3.1.2. Các hệ sinh thái nhân tạo ................................................................................................... 45 3.2. Hiện trạng môi trường phóng xạ, nhân tố ảnh hưởng đến các hệ sinh thái trong vùng .................................................................................................................................... 48 3.2.1. Đặc điểm cường độ bức xạ gamma và liều chiếu ngoài của vùng nghiên cứu ............ 49 3.2.2. Đặc điểm phân bố nồng độ radon trong không khí ......................................................... 53 3.2.3. Đặc điểm phổ gamma. ....................................................................................................... 55 3.2.4. Đặc điểm phân bố hàm lượng các nguyên tố U, Th, K trong môi trường con người sinh sống ......................................................................................................................................... 57 3.3. Mô tả chi tiết đặc trưng trường bức xạ tự nhiên tại các khu vực nghiên cứu ......... 64 3.3.1. Khu vực mỏ đất hiếm Đông Pao........................................................................................ 65 3.3.2 Khu vực mỏ đất hiếm Nậm Xe............................................................................................. 67 3.3.3 Khu vực thành phố Lai Châu .............................................................................................. 70 3.3.4 Khu vực thị trấn Mường So (Phong Thổ) .......................................................................... 73 3.3.5. Khu vực thị trấn Tam Đường ............................................................................................. 76 3.3.6. Khu vực thị trấn Pa So huyện Phong Thổ ........................................................................ 78 3.3.7. Khu vực xã Khổng Lào ....................................................................................................... 79 3.3.8. Khu vực cửa khẩu Ma Lù Thàng ....................................................................................... 81 3.4. Hiện trạng phân bố dân cư và bệnh tật ........................................................................... 82 3.5. Nghiên cứu đánh giá, phân vùng ô nhiễm phóng xạ, đề xuất giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu ................................................................................................................................. 84 3.5.1. Nguyên tắc phân vùng môi trường phóng xạ .................................................................. 84 iv
  7. 3.5.2. Phân vùng và đánh giá mức độ ô nhiễm phóng xạ các vùng nghiên cứu: .................... 86 3.6. Các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu ........................................................................ 99 3.6.1 Các giải pháp phòng ngừa đối với các loại vùng ô nhiễm phóng xạ.............................. 99 3.6.2 Các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế xã hội đối với môi trường................................................................................................................................... 100 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................... 104 PHỤ LỤC .................................................................................................................................... 107 v
  8. DANH MỤC HÌNH Hình 1.1. Vị trí khảo sát và khu vực nghiên cứu........................................................ 9 Hình 1.2. suối Đông Pao .......................................................................................... 11 Hình 1.3. Bản đồ địa chất vùng nghên cứu .............................................................. 15 Hình 2.1. Sơ đồ dãy phân rã phóng xạ tự nhiên [4] ................................................ 29 Hình 2.2. Lấy mẫu nước và đo Radon trong nước tại thực địa bằng máy RAD - 7 35 Hình 2.3. Sơ đồ bố trí trạm quan trắc QT01 – Nậm Xe – Phong Thổ - Lai Châu ... 37 Hình 3.1 Bản đồ tổng liều tương đương vùng nghiên cứu ....................................... 48 Hình 3.2: Đồ thị suất liều trạm quan trắc 01 Nậm Xe .............................................. 69 Hình 3.3. Bản đồ phân vùng phóng xạ huyện Phong Thổ, huyện Tam Đường, ...... 98 thành phố Lai Châu .................................................................................................. 98 vi
  9. DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Bảng giới hạn tọa độ các điểm góc khu vực nghiên cứu ........................... 9 Bảng 2.1. Danh mục thiết bị sử dụng và độ nhạy của chúng ................................... 38 Bảng 3.1. Cường độ bức xạ gamma đặc trưng của các đối tượng địa chất vùng Tam Đường, Phong Thổ và thành Phố Lai Châu [2]. ....................................................... 51 Bảng 3.2: Đặc trưng thống kê thành phần môi trường phóng xạ của mẫu nước theo phân vùng môi trường phóng xạ .............................................................................. 60 Bảng 3.4: Kết quả phân tích hoạt độ phóng xạ trong các mẫu lương thực vùng nghiên cứu ................................................................................................................ 63 Bảng 3.5. Hàm lượng Th, U trong mẫu tóc người vùng Tam Đường, Phong Thổ và thành phố Lai Châu .................................................................................................. 64 Bảng 3.6. Đặc trưng tổng ljiều khu vực nghiên cứu ................................................ 64 Bảng 3.7. Cường độ bức xạ gamma, liều chiếu trong,liều chiếu ngoài và tổng liều khu vực mỏ đất hiếm Đông Pao ............................................................................... 65 Bảng 3.8. Cường độ bức xạ gamma, liều chiếu trong,liều chiếu ngoài và tổng liều khu vực mỏ đất hiếm Nậm Xe.................................................................................. 67 Bảng 3.9. Cường độ bức xạ gamma, liều chiếu trong,liều chiếu ngoài và tổng liều khu vực thành phố Lai Châu .................................................................................... 70 Bảng 3.10. Cường độ bức xạ gamma, liều chiếu trong,liều chiếu ngoài và tổng liều khu vực thị trấn Mường So ...................................................................................... 73 Bảng 3.11. Cường độ bức xạ gamma, liều chiếu trong,liều chiếu ngoài và tổng liều khu vực thị trấn Tam Đường .................................................................................... 76 Bảng 3.12. Cường độ bức xạ gamma, liều chiếu trong,liều chiếu ngoài và tổng liều khu vực thị trấn Pa So huyện Phong Thổ ................................................................. 78 Bảng 3.13. Cường độ bức xạ gamma, liều chiếu trong,liều chiếu ngoài và tổng liều khu vực xã Khổng Lào ............................................................................................. 79 Bảng 3.14. Cường độ bức xạ gamma, liều chiếu trong,liều chiếu ngoài và tổng liều khu vực Cửa khẩu Ma Lù Thàng .............................................................................. 81 Bảng 3.15 Hiện trạng phân bố dân cư - bệnh tật......................................................................... 83 vii
  10. MỞ ĐẦU Môi trường phóng xạ là một phần không thể tách rời của môi trường tự nhiên trong đó nhân loại tồn tại và phát triển. Ảnh hưởng của môi trường phóng xạ tự nhiên đối với sự phát triển của con người đã được ghi nhận. Các thông tin về môi trường tự nhiên, trong đó có môi trường phóng xạ là các chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá sự phát triển kinh tế xã hội bền vững của bất kỳ một quốc gia, vùng lãnh thổ nào. Việc nghiên cứu môi trường phóng xạ tự nhiên nhằm các mục đích đánh giá ảnh hưởng của chúng lên sự sống của con người và các sinh vật sống tại đó; xác định một cách có cơ sở khoa học, thực tiễn của những khu vực được nghiên cứu về khả năng tồn tại và phát triển dân cư, kinh tế xã hội. Miền Bắc Việt Nam là địa bàn có nhiều mỏ đất hiếm, các mỏ đều tập trung trên đới sinh khoáng Tây Bắc Bộ. Qua các kết quả nghiên cứu và khảo sát môi trường tại một số mỏ đất hiếm cho thấy, tại các khu vực này đều có các tham số môi trường phóng xạ vượt quá giới hạn an toàn cho phép. Khu vực thành phố Lai Châu, huyện Tam Đường và huyện Phong Thổ có các mỏ đất hiếm Nậm Xe, Đông Pao, Thèn Sin. Hàm lượng quặng đất hiếm TR2O3 từ 0,3 đến 12%, trữ lượng dự báo 10.500.000 tấn, trong đó trữ lượng cấp B+C1 = 2.300.000tấn TR2O3. Trong quặng đất hiếm có chứa các chất phóng xạ Th, U, K. Trữ lượng lớn của các mỏ quặng có chứa các chất phóng xạ kể trên của các mỏ quặng đất hiếm là nguồn cung cấp tài nguyên quý báu cho đất nước, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên vật liệu, nhiên liệu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Bản thân các mỏ quặng chứa chất phóng xạ đã gây ra sự ô nhiễm phóng xạ đối với môi trường chúng tồn tại. Khi các mỏ quặng được tìm kiếm thăm dò khai thác, đất phủ bị bóc tách, quặng được đào bới, tuyển làm giàu, hàm lượng các chất phóng xạ tăng cao, dễ dàng xâm nhập vào môi trường xung quanh làm tăng mức độ ô nhiễm gây ảnh hưởng bức xạ phóng xạ đối với môi trường và sức khỏe con người. Trên cơ sở đó, luận văn “Đánh giá hiện trạng môi trường phóng xạ khu vực huyện Tam Đường, Phong Thổ, thành phố Lai Châu và định hướng các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu” được thực hiện với mục tiêu sau: 1
  11. Mục tiêu: - Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường phóng xạ tự nhiên vùng huyện Phong Thổ, huyện Tam Đường, thành phố Lai Châu thuộc tỉnh Lai Châu - Xác định khu vực ô nhiễm phóng xạ đối với môi trường và sức khỏe con người vùng huyện Phong Thổ, huyện Tam Đường và thành phố Lai Châu thuộc tỉnh Lai Châu - Phân vùng ô nhiễm phóng xạ - Định hướng các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác hại của phóng xạ đối với môi trường và sức khỏe con người Nội dung nghiên cứu - Nghiên cứu và đánh giá mức độ ô nhiễm phóng xạ vùng huyện Phong Thổ, huyện Tam Đường, thành phố Lai Châu thuộc tỉnh Lai Châu trên cơ sở thu thập xử lý, tổng hợp các tài liệu và thi công thực địa khảo sát hiện trạng môi trường phóng xạ - Đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường phóng xạ tới sức khỏe con người tại khu vực, phân vùng ô nhiễm và đề xuất giải pháp giảm thiểu. Từ kết quả nghiên cứu, luận văn được cấu trúc gồm các phần sau: Mở đầu Chương 1: Tổng quan tài liệu Chương 2: Đối tượng và Phương pháp nghiêm cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Kết luận Kiến nghị 2
  12. CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1. Tình hình nghiên cứu phóng xạ môi trường trên thế giới và ở Việt Nam 1.1.1. Tình hình nghiên cứu phóng xạ môi trường trên thế giới Sau khi phát minh ra hiện tượng phóng xạ (Becquerel -1896) người ta cũng xác định được các bằng chứng về tác hại của các bức xạ đối với con người khi làm việc với các chất phóng xạ. Chính vì vậy nhất thiết phải bảo vệ và xác định các điều kiện an toàn cho những người trực tiếp làm việc hoặc có tiếp xúc ngẫu nhiễn với các bức xạ ion hóa. Từ đầu thế kỉ XX nhiều tổ chức quốc tế về an toàn bức xạ được thành lập. Uỷ ban quốc tế về an toàn bức xạ (ICRP) đã được thành lập vào năm 1928 nhằm mục đích xây dựng các nguyên tắc cơ bản và đưa ra các khuyến cáo về các vấn đề bảo vệ an toàn bức xạ. Năm 1990 một bước tiến quan trọng nhằm đi tới sự thống nhất quốc tế về an toàn bức xạ đã được xúc tiến: Thành lập Uỷ ban hỗn hợp giữa các tổ chức quốc tế về An toàn Bức xạ (IACRS) với sự tham gia của các tổ chức sau: Uỷ ban khối cộng đồng chung Châu Âu (CEC), Hội đồng tương trợ kinh tế (CMEA), Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực thế giới (FAO), Cơ quan năng lượng Nguyên tử Quốc Tế (IAEA), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Cơ quan năng lượng Hạt nhân của Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế (OECD/NEA), Uỷ ban khoa học của Liên Hợp Quốc về những ảnh hưởng của bức xạ nguyên tử (UNSCEAR) và tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Các nước như Mỹ, Pháp, Liên Xô, trước kia, Cộng Hòa Liên Bang Nga ngày nay, Trung Quốc, đều đề ra các tiêu chuẩn an toàn bức xạ, nghiên cứu các phương pháp và thiết bị điều tra đánh giá mức độ ô nhiễm phóng xạ. - Bộ y tế Liên Xô đã xuất bản bộ “Tiêu chuẩn an toàn bức xạ” HbP -69 (năm 1969), HbP - 76/87 (năm 1988) và “Các nguyên tắc chủ yếu làm việc với các chất phóng xạ và với các nguồn bức xạ ion hóa OCII - 72/87 (năm 1988). - Bộ Công nghiệp Trung Quốc đã xuất bản bộ : “Tiêu chuẩn bảo vệ an toàn phóng xạ các sản phẩm vật liệu khoáng sản thiên nhiên: JC518 -93 (năm 1993). Hàng năm các nước có hoạt động khai thác khoáng sản phóng xạ đều phải có báo cáo gửi đến UNSCEAR theo các mẫu quy định và được cơ quan này xuất bản và gửi đến các quốc gia thành viên (ví dụ IAEA- TECDOC- 1244, 2001…) 3
  13. Năm 1996 dưới sự bảo trợ của FAO, IAEA, ILO, OECD/NEA, Tổ chức y tế Liên Mỹ (PAHO), WHO, Cơ quan năng lượng nguyên tử Quốc tế xuất bản bộ “ Tiêu chuẩn quốc tế cơ bản về bảo vệ bức xạ ion hóa và an toàn đối với nguồn bức xạ” nhằm đạt sự thống nhất quốc tế về các tiêu chuẩn bảo vệ bức xạ và an toàn đối với các nguồn bức xạ. Bản đồ môi trường phóng xạ nền (phông) được các nước như Nga, Mỹ, Đức, Ba Lan, Pháp, Thụy Điển..vv.. đặc biệt chú ý, cơ bản đã thành lập xuất bản ở tỷ lệ 1/50.000 toàn quốc (Liên Bang) và một số khu vực trọng điểm thành lập ở tỷ lệ 1/25.000 đến 1/2000 (khu vực các mỏ phóng xạ, đất hiếm, khu vực chứa các dị thường phóng xạ, đá chứa các kim loại phóng xạ hàm lượng cao). Cục địa chất Mỹ đã hoàn thành việc lập bản đồ phân bố nồng độ khí Radon toàn Liên bang năm 1996 và cập nhật cơ sở dữ liệu bản đồ cung cấp mạng Internet. 1.1.2. Tình hình nghiên cứu phóng xạ môi trường ở Việt Nam Ở nước ta từ năm 1955 các phương pháp phóng xạ đã được áp dụng trong đo vẽ bản đồ địa chất, tìm kiếm các mỏ quặng có chứa các chất phóng xạ. Năm 1959 Đoàn Địa chất 16 đã tìm ra một số điểm quặng đất hiếm Fluorit ở Đông Pao. Đây là lần đầu tiên các nhà địa chất phát hiện vùng mỏ đất hiếm ở nước ta. Dưới sự chỉ đạo của Tổng cục địa chất một số công trình nghiên cứu điều tra về đất hiếm và các nguyên tố phóng xạ đã được tiến hành. Các công trình đó gồm: “Thăm dò tìm kiếm mỏ đất hiếm Nậm Xe” dưới sự chủ biên của J. Vlasop được đoàn 16 thực hiện năm 1960; “Khoáng sản kim loại hiếm và kim loại phóng xạ Nậm Xe (Lai Châu)” của Nguyễn Cao Sơn thực hiện năm 1961; từ 1971-1983, Đoàn địa chất 10 đã tiến hành thăm dò sơ bộ mỏ đất hiếm Bắc Nậm Xe tỉ lệ 1:5.000 và 1:1000 với diện tích 3km2, đánh giá trữ lượng cấp C1 “Tìm kiếm lập bản đồ 1:10.000 và đánh giá 5 thân quặng vùng đất hiếm pluorit-barit Đông Pao Lai Châu” của các tác giả Nguyễn Ngọc An, Phạm Vũ Dương được thực hiện năm 1972. Các kết quả điều tra tìm kiếm thăm dò nói trên cho thấy mỏ đất hiếm có quy mô rất lớn với hàm lượng tổng oxit đất hiếm từ vài phần nghìn đến 34% (trung bình 4-6%). Các thân quặng đất hiếm ở Nậm Xe có chiều dài 200 đến 1000m, chiều dày đạt 2,5m, hàm lượng tổng oxit đất hiếm dao động từ 0,8 đến 36,2% và hàm lượng trung 4
  14. bình 10,6%. Các nguyên tố đất hiếm cộng sinh chặt chẽ với U, Th và các nguyên tố phóng xạ khác nên phát hiện các dị thường gamma có kích thước lớn trên khu mỏ. Tuy nhiên các công trình này chủ yếu nghiên cứu đánh giá về triển vọng, tính trữ lượng quặng đất hiếm và phóng xạ, công tác nghiên cứu về môi trường phóng xạ và ảnh hưởng của chúng đối với môi trường chưa được nghiên cứu. Giai đoạn sau năm 1980 Trong giai đoạn này các kỹ thuật hạt nhân đã được ứng dụng khá phổ biến trong nhiều lĩnh vực khác nhau: Y tế, công nghiệp, nông nghiệp, địa chất dầu khí, địa chất thủy văn, công trình. Trong tìm kiếm thăm dò, khai thác, chế biến sử dụng các loại khoáng chất và vật liệu có chứa phóng xạ và ứng dụng các kỹ thuật hạt nhân, đồng thời với những lợi ích kinh tế xã hội to lớn không thể phủ nhận, còn gây ra nguy cơ ô nhiễm phóng xạ. Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường nói chung và về vấn đề an toàn phóng xạ nói riêng. Đã có nhiều văn bản pháp luật quy định về công tác bảo vệ an toàn môi trường phóng xạ như tháng 7/1996 Nhà nước đã ban hành “Pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ”, năm 1998 Chính Phủ đã ban hành nghị định số 50/1998/NĐ-CP “Quy định chi tiết về việc thi hành Pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ” và Thông tư 19/2012/TT-BKHCN, Bộ Khoa học và Công nghệ quy định giới hạn liều công chúng. Vì lý do trên ở phạm vi cả nước cũng như khu vực đã triển khai nhiều công trình điều tra nghiên cứu về tài nguyên khoáng sản phóng xạ và đánh giá mức độ ảnh hưởng của bức xạ phóng xạ tới môi trường và xã hội. Các công trình nghiên cứu về phóng xạ của Cục Địa chất Khoáng sản Việt Nam (nay là Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam) đã và thực hiện gồm. - Đề án: “Bản đồ trường phóng xạ tự nhiên Việt Nam tỷ lệ: 1:5.000”, đơn vị thực hiện Liên đoàn vật lý Địa chất: Chủ nhiệm: Đinh Đức Chất và nnk. - Đề án: “Thành lập bản đồ phông bức xạ tự nhiên Việt Nam tỷ lệ: 1:1.000.000, cho toàn quốc” đơn vị thực hiện Liên đoàn vật lý Địa chất: Chủ nhiệm: La Thanh Long và nnk. - Đề án “Điều tra chi tiết hiện trạng môi trường phóng xạ bản Dấu Cỏ, xã Đông Cửu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ tỷ lệ 1:1.000, phục vụ quy hoạch dân cư và 5
  15. phát triển kinh tế xã hội khu vực”, đơn vị thực hiện Liên đoàn Địa chất Xạ Hiếm: Chủ nhiệm: Vũ Văn Bích và nnk. - Dự án : “Đánh giá chi tiết các diện tích ô nhiễm phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam để thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp lập kế hoạch và triển khai các biện pháp cần thiết nhằm giảm đến mức thấp nhất tác hại đối với con người”. Đơn vị thực hiện Liên đoàn vật lý Địa chất: Chủ nhiệm: Nguyễn Thế Minh và nnk. - Đề án: Chính phủ giao. Thăm dò quặng Urani khu Pà Lừa – Pà Rồng, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam. (Phần đánh giá tác động môi trường, đơn vị thực hiện Liên đoàn vật lý Địa chất). - Dự án : “Xây dựng bộ bản đồ môi trường phóng xạ tự nhiên tỷ lệ 1:250.000 cho toàn lãnh thổ Việt Nam – Giai đoạn I (2011 – 2015) cho một số khu vực trọng điểm”. Đơn vị thực hiện Liên đoàn vật lý Địa chất: Chủ nhiệm: Trần Anh Tuấn và nnk. - Dự án : “Xây dựng bộ bản đồ môi trường phóng xạ tự nhiên tỷ lệ 1:250.000 Giai đoạn II (2018 – 2022) cho các tỉnh biên giới và ven biển phía Bắc”. Đơn vị thực hiện Liên đoàn vật lý Địa chất: Chủ nhiệm: Trần Anh Tuấn và nnk. * Khoa học Công nghệ - Đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học để xác định khu vực có mức chiếu xạ tự nhiên có khả năng gây hại cho con người để tiến hành khảo sát, đánh giá chi tiết”. - Đề tài: “Xây dựng quy trình công nghệ đo tổng hoạt độ anpha trong môi trường không khí, nước phục vụ điều tra đánh giá môi trường” - Đề tài: “Nghiên cứu tổng hoạt độ an pha trong môi trường không khí, đất và nước phục vụ điều tra đánh giá môi trường” - Đề tài: Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ thành lập bộ bản đồ môi trường phóng xạ tự nhiên.‘‘Áp dụng thử nghiệm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ’’ Các công trình điều tra nghiên cứu và tổng hợp ở tỷ lệ nhỏ có liên quan đến vùng nghiên cứu - Nguyễn Văn Lịch 1986 “Tổng hợp tài liệu phóng xạ mặt đất 1:500.000 lãnh thổ Việt Nam” 6
  16. - Nguyễn Tài Thinh 1994 “Thành lập bản đồ trường phóng xạ tự nhiên Việt Nam tỷ lệ 1:500.000” trong đó có đề cập trong vùng Phong Thổ có nhiều khu vực có tổng liều tương đương bức xạ cao vượt giới hạn cho phép và khẳng định vùng có ô nhiễm phóng xạ. - Nguyễn Văn Hoai 1990 “Đánh giá tiềm năng Urani và một số nguyên liệu khoáng, phục vụ cho công nghiệp năng lượng nguyên tử trên lãnh thổ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam” - Phạm Vũ Đương 1986 “Đánh giá triển vọng quặng phóng xạ dải Thanh Sơn (Phú Thọ), Tú Lệ (Sơn La), Phong Thổ (Lai Châu)” Các công trình điều tra nghiên cứu có liên quan đến môi trường phóng xạ vùng Phong Thổ: Sau năm 1980 đề tài cấp Nhà nước “Cơ sở khoa học của việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường” do cố giáo sư Nguyễn Đình Tứ chủ trì có 4 đề tài nhánh liên quan đến môi trường xạ: - Đề tài nhánh mã số 5202-01: “Nghiên cứu ảnh hưởng của phóng xạ đối với sức khỏe con người nhằm đề ra phương pháp điều trị” do GS.TS Viện trưởng Lê Thế Trung, Viện Quân y 103 chủ trì. - Đề tài nhánh mã số 5202-02: “Nghiên cứu mức độ ô nhiễm xạ môi trường không khí tại Việt Nam” do Viện Hóa học Quân sự Bộ tư lệnh Hóa học chủ trì. - Đề tài nhánh mã số 5202-03 “Nghiên cứu xác lập các vùng nhiễm xạ và mức độ nhiễm xạ” do GS. TS Trương Biên Trường Đại học Tổng Hợp nay là Đại học Khoa học Tự nhiên chủ trì. Từ năm 1990 đến 2000 chương trình địa chất đô thị Cục địa chất và Khoáng sản Việt Nam đã thực hiện các đề tài môi trường phóng xạ. Hầu hết các đô thị lớn của Việt Nam đã được điều tra nghiên cứu và lập bản đồ môi trường phóng xạ ở tỷ lệ 1/25000. Sản phẩm của các đề án địa chất môi trường nói chung và môi trường phóng xạ nói riêng đã có ý nghĩa quan trọng giúp Nhà nước Chính quyền địa phương xây dựng các quy hoạch tổng thể các khu đô thị và định hướng phát triển kinh tế xã hội của vùng. Từ năm 2000 đến 2002, Liên đoàn địa chất Xạ Hiếm (Cục địa chất và Khoáng sản Việt Nam) triển khai đề án địa chất môi trường: “Điều tra hiện trạng môi trường 7
  17. phóng xạ, khả năng ảnh hưởng và biện pháp khắc phục trên một số mỏ phóng xạ, mỏ chứa phóng xạ ở Lai Châu, Cao Bằng và Quảng Nam” báo cáo đã phân chia được 13 khu vực không an toàn phóng xạ với diện tích 85,43km2 số dân đang sinh sống trong vùng là 5262người, 12km khu vực cần kiểm soát với diện tích 38km2, số dân đang sinh sống trong vùng là 8072 người. Tổng liều tương đương bức xạ của khu vực không an toàn nằm trong giới hạn từ 3-44mSv/năm, trung bình 4mSv/năm. Từ năm 2002 đến năm 2005, Liên đoàn địa chất Xạ Hiếm thực hiện đề án địa chất môi trường “Điều tra hiện trạng môi trường phóng xạ trên các mỏ Đông Pao, Thèn Sin – Tam Đường tỉnh Lai Châu, Mường Hum tỉnh Lào Cai, Yên Phú tỉnh Yên Bái, Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ, An Điềm, Ngọc Kinh - Sườn Giữa tỉnh Quảng Nam”. Tại vùng Phong Thổ, ngoài các công trình trên còn có một số công trình điều tra môi trường phóng xạ của Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Liên đoàn Vật lý địa chất, Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam, Viện Vật lý - Viện Khoa học và Công nghệ Quốc gia. * Những đánh giá chung về tình hình nghiên cứu ô nhiễm phóng xạ vùng Phong Thổ – Lai Châu Phong Thổ là vùng có tiềm năng lớn về khoáng sản đất hiếm và phóng xạ với các mỏ có tiềm năng và trữ lượng lớn (Nậm Xe, Thèn Sin – Tam Đường, Đông Pao) nên có nhiều công trình nghiên cứu địa chất, tìm kiếm, đánh giá, thăm dò. Các công trình này đã nghiên cứu khá chi tiết về địa chất khoáng sản, khoanh định được những vùng có triển vọng và đánh giá trữ lượng. Tuy nhiên các công trình này mới chỉ dừng lại ở mức đánh giá cấp trữ lượng, khoanh vùng triển vọng, thành lập các bản đồ, sơ đồ phân bố. Điều tra địa chất môi trường và đánh giá mức độ ô nhiễm phóng xạ trên toàn diện tích, hành vi các nguyên tố phóng xạ và sự phát tán của chúng trong các hợp phần môi trường (đất, nước, không khí, thực vật), mức độ tác động và hậu quả của chúng đối với các khu vưc dân cư trong khu vực chưa được quan tâm nghiên cứu. 8
  18. 1.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu 1.2.1. Vị trí địa lý Vùng nghiên cứu thuộc huyện Phong Thổ, Tam Đường, thành phố Lai Châu. Phía Bắc vùng tiếp giáp với Trung Quốc, phía Tây và Tây Nam giáp với huyện Sìn Hồ, Phía Đông giáp với huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Toạ độ các điểm góc các khu thăm dò theo hệ toạ độ VN.2000 được thể hiện ở bảng 1. Bảng 1.1 Bảng giới hạn tọa độ các điểm góc khu vực nghiên cứu Toạ độ Tên điểm X(m) Y(m) 1 2 491 811 307 337 2 2 523 451 327 924 3 2 467 275 372 973 4 2 452 570 354 021 Hình 1.1. Vị trí khảo sát và khu vực nghiên cứu 9
  19. 1.2.2. Điều kiện tự nhiên 1.2.2.1. Địa hình Vùng nghiên cứu nằm trên khu vực chuyển tiếp của 2 đới kiến tạo (đới nâng Fan Si Pan và đới sụt lún Sông Đà). Vùng có độ cao tuyệt đối từ 300 – 2500m, đa phần có độ dốc lớn trên 50o đây là vùng núi cao hiểm trở nhất Việt nam. Vùng núi khu vực nghiên cứu bị phân cắt rất mạnh, các đường phân thuỷ hẹp, hiện tượng sạt lở xảy ra nhiều lần. Nhìn chung ở các miền núi cao độ phân cắt địa hình rất lớn từ 200-1000m. Địa hình núi phân bố trên diện tích các đá magma phức hệ Ye Yen Sun, Nậm Xe, Tam Đường, Pu Sam Cap… và thành tạo trầm tích biến chất cổ của hệ tầng Sinh Quyền… Phần lớn các dãy núi kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam gần trùng với phương của các thành tạo địa chất, càng về phía Tây Bắc địa hình càng cao, về phía Đông Nam địa hình thấp dần. Địa hình bị bào mòn và phân cắt bởi hệ thống sông suối có phương Đông Bắc – Tây Nam 1.2.2.2. Khí hậu Khu vực nghiên cứu có khí hậu đặc trưng của vùng núi cao, tuy nhiên vẫn mang tính chung của khí hậu gió mùa chí tuyến, ngày nóng, đêm lạnh. Khí hậu trong năm chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9, có nhiệt độ và độ ẩm cao; mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, khí hậu lạnh, độ ẩm và lượng mưa thấp, nhiệt độ trung bình năm khoảng 21ºC-23ºC. Lượng mưa bình quân năm từ 2.500-2.700 mm, phân bố không đều, hướng gió chủ yếu là gió Tây và gió Đông Nam, ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa Đông Bắc. 1.2.2.3. Đặc điểm thuỷ văn và mạng lưới sông suối Tỉnh Lai Châu có hệ thống sông suối tương đối dày đặc, với 5,5-6 km sông suối/km2 nhưng ít có những con sông lớn, chủ yếu là những con suối nhỏ có độ dốc lớn. Về mùa khô thường thiếu nước. Chế độ thuỷ văn của khu vực chịu ảnh hưởng của các con sông chính như: Sông Nậm Na, sông Nậm So và sông Nậm Mu. Sông Nậm So có tổng diện tích là 150km2, là phụ lưu cấp 2 của sông Đà có diện tích lưu vực là 3400 km2, chiếm tới 13% tổng diện tích toàn khu vực. Sông dài 165km, độ dốc trung bình đạt 37,2%. Mùa lũ trong khu vực ngắn từ tháng 6 đến tháng 9 với 10
  20. lượng nước chiếm khoảng 70% tổng lượng nước trong năm. Mùa cạn kéo dài 8 tháng, tháng 3 là thời kỳ nước bị thiếu hụt nghiêm trọng, lượng nước trong tháng 3 chỉ chiếm 1 đến 2 tổng lượng nước trong năm. Hình 1.2. suối Đông Pao 1.2.2.4. Thảm thực vật Hiện nay rừng chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 19% diện tích vùng nghiên cứu,phát triển chủ yếu trên địa hình các vùng núi cao trên 1500m ở phía Tây Phan Si Pan, vùng núi đá vôi, đá phun trào ở phía Đông Nam Sìn Hồ, các thượng lưu sông Nậm Tần, Nậm Ten, Nậm Ban…Thảm thực vật phong phú và đa dạng từ các loại cây nhóm gỗ quý (lát, dổi, sa mu…) đến các loại cây thân đốt, leo….Hiện nay, do phát nương, làm rẫy nên diện tích rừng bị thu hẹp dần và các loại gỗ quí hiếm cũng đang biến mất, các loài động vật quí, hiếm có số lượng giảm hoặc chúng đã di chuyển sang vùng khác. 1.3. Đặc điểm kinh tế xã hội 1.3.1. Dân cư Vùng nghiên cứu thuộc vùng núi Tây Bắc Việt Nam, dân cư thưa thớt, mật độ dân cư phân bố không đồng đều, tập trung thành những bản nhỏ dọc các con suối, khe hẻm, thung lũng giữa núi. Các điểm dân cư tập trung đông đúc là thành phố Lai Châu, thị trấn Phong Thổ, Tam Đường. 11
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2