intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:113

7
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thông qua việc phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro lãi suất tại VCB Đà Nẵng, đánh giá những kết quả đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của nó. Trên cơ sở đó, đề tài đã đề xuất một số giải pháp nhằm mục đích tăng cường nhận diện rủi ro lãi suất tiềm ẩn, giảm thiểu, phòng ngừa và kiểm soát rủi ro lãi suất trong điều kiện biến động bất thường của lãi suất như hiện nay.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -----***------ NGUYỄN THANH NHÀN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -----***------ NGUYỄN THANH NHÀN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TRẦN HOÀNG NGÂN TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các số liệu trong luận văn được chính tác giả thu thập từ các báo cáo của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng, Ngân hàng Nhà nước và các nguồn khác. Các số liệu và thông tin trong luận văn này đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và được phép công bố. TP. HCM, ngày 25 tháng 09 năm 2013 Tác giả luận văn Nguyễn Thanh Nhàn
  4. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU LỜI MỞ ĐẦU LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................3 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO, RỦI RO LÃI SUẤT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .........................1 1.1. Những vấn đề chung về rủi ro và công tác quản trị rủi ro trong hoạt động của NHTM.....................................................................................................................1 1.1.1. Những vấn đề chung về rủi ro...................................................................1 1.1.1.1. Khái niệm ........................................................................................1 1.1.1.2. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng ..................................................2 1.1.1.3 Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và nền kinh tế - xã hội ........................................................................................2 1.1.2. Quản trị rủi ro trong hoạt động của NHTM .............................................3 1.1.2.1. Nhận dạng rủi ro ..............................................................................3 1.1.2.2. Phân tích rủi ro.................................................................................3 1.1.2.3. Đo lường rủi ro ................................................................................4 1.1.2.4. Kiểm soát – Phòng ngừa rủi ro .........................................................4 1.1.2.5. Bù đắp rủi ro ....................................................................................4 1.2. Quản trị Rủi ro lãi suất của NHTM ...................................................................5 1.2.1 Khái niệm Rủi ro lãi suất..........................................................................5 1.2.2 Nguyên nhân dẫn đến Rủi ro lãi suất ........................................................5 1.2.3 Các hình thức, ảnh hưởng của Rủi ro lãi suất và mục tiêu quản lý Rủi ro lãi suất ..............................................................................................................7 1.2.3.1 Các hình thức của Rủi ro lãi suất........................................................7 1.2.3.2. Ảnh hưởng của Rủi ro lãi suất...........................................................9
  5. 1.2.3.3. Mục tiêu của quản lý Rủi ro lãi suất ..................................................9 1.2.4 Đo lường Rủi ro lãi suất .........................................................................10 1.2.4.1. Mô hình định giá lại ........................................................................10 1.2.4.2. Mô hình kỳ hạn đến hạn..................................................................14 1.2.4.3. Mô hình thời lượng .........................................................................16 1.2.5. Phương pháp kiểm soát, phòng ngừa Rủi ro lãi suất ..............................20 1.2.5.1. Hợp đồng lãi suất kỳ hạn.................................................................21 1.2.5.2. Hợp đồng lãi suất tương lai .............................................................22 1.2.5.3. Hợp đồng hoán đổi lãi suất..............................................................24 1.2.5.4. Hợp đồng quyền chọn lãi suất .........................................................26 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ......................................................................................27 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG (VCB ĐÀ NẴNG) ................................................................................................28 2.1. Tổng quan về VCB Đà Nẵng ..........................................................................28 2.1.1. Giới thiệu về hoạt động của VCB Đà Nẵng ...........................................28 2.1.1.1. Sự hình thành và phát triển..............................................................28 2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ ......................................................................29 2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành..................................................30 2.1.2. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của VCB Đà Nẵng trong giai đoạn 2010-2012 ..............................................................................................33 2.1.2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của VCB Đà Nẵng qua các năm 2010-2012 ...................................................................................................33 2.2. Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại NH VCB Đà Nẵng ................38 2.2.1 Tình hình biến động Lãi suất tiền gởi và Lãi suất cho vay qua các năm ........38 2.2.2. Công tác tổ chức hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại VCB Đà Nẵng...........45 2.2.3. Thực trạng công tác đo lường, định lượng rủi ro lãi suất........................47 2.2.4. Tình hình thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro lãi suất .......................48 2.3. Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại VCB Đà Nẵng..........................50 2.3.1. Kết quả đạt được ...................................................................................50 2.3.2. Những tồn tại, hạn chế ..........................................................................51
  6. 2.3.2.1. Về công tác quản trị rủi ro lãi suất...................................................51 2.3.2.2. Về công tác quản lý rủi ro lãi suất ...................................................53 2.3.3. Nguyên nhân những hạn chế trong công tác quản trị rủi ro lãi suất........55 2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan ................................................................55 2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan....................................................................57 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ......................................................................................59 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI VCB ĐÀ NẴNG ........................................................................60 3.1. Định hướng phát triển kinh doanh của VCB Đà Nẵng giai đoạn 2014 - 2017 ........60 3.1.1. Tầm nhìn, mục tiêu và phương châm phát triển .....................................60 3.1.2. Chiến lược chung ..................................................................................60 3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất tại VCB Đà Nẵng ..........63 3.2.1. Nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động quản trị rủi ro lãi suất..................63 3.2.2. Hoàn thiện chính sách lãi suất ...............................................................64 3.2.2.1. Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt đáp ứng yêu cầu cạnh tranh trong giai đoạn hiện nay...............................................................................64 3.2.2.2. Hoàn thiện phương pháp hoạch định chính sách tiền gửi và cho vay....65 3.2.3. Hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro lãi suất ..................................................71 3.2.3.1. Tăng cường các phương pháp nhận diện và phân tích rủi ro ............72 3.2.3.2. Ứng dụng các mô hình đo lường rủi ro lãi suất................................73 3.2.3.3. Áp dụng các phương thức kiểm soát, phòng ngừa rủi ro..................76 3.2.4. Tăng cường kiểm soát nội bộ đối với rủi ro lãi suất ...............................82 3.2.5. Ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào quản trị rủi ro lãi suất ........86 3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro lãi suất ...............87 3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước................................................................87 3.3.2. Đối với VCB .........................................................................................90 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ......................................................................................92 KẾT LUẬN..........................................................................................................93 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
  7. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT NHTM Ngân hàng thương mại NHNN Ngân hàng Nhà nước TMCP Thương mại cổ phần TCTD Tổ chức tín dụng DNNN Doanh nghiệp Nhà nước DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa NIM Hệ số chênh lệch lãi thuần IS GAP Khe hở nhạy cảm lãi suất TSNL Tài sản nhạy lãi NNL Nợ nhạy lãi VCB Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam VCB TW Vietcombank Hội sở VCB ĐN Vietcombank Đà Nẵng XNK Xuất nhập khẩu TSC Tài sản Có TSN Tài sản Nợ FTP Cơ chế chuyển giá nội bộ ALCO Uỷ ban Quản lý Tài sản Nợ - Tài sản Có VNĐ Việt Nam đồng BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam VIB Ngân hàng Quốc tế Việt Nam SCB Ngân hàng TMCP Sài Gòn ACB Ngân hàng TMCP Á Châu MSB Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam MB Ngân hàng TMCP Quân đội VPBank Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Sacombank Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín Techcombank Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Eximbank Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam Vietinbank Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
  8. DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Tổ chức quản ký của VCB Đà Nẵng Bảng 2.1: Hoạt động huy động vốn từ 2010 – 2012 Bảng 2.2: Dư nợ cho vay từ năm 2010 – 2012 Bảng 2.3: Hoạt động kinh doanh chủ yếu của VCB Đà Nẵng từ năm 2010 – 2012 Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh qua các năm 2010 – 2012 Bảng 2.5: Diễn biến các mức lãi suất điều hành của NHNN 2010 – 2012 Bảng 2.6: Lãi suất bình quân huy động vốn tại VCB Đà Nẵng Bảng 2.7: Lãi suất bình quân cho vay tại VCB Đà Nẵng Bảng 2.8: Hệ số NIM VCB Đà Nẵng qua 3 năm 2010 – 2012 Bảng 2.9: Tình hình Tài sản Có – Tài sản Nợ nhạy lãi suất Bảng 2.10: Quy định về Lãi suất tiền gởi tại VCB Đà Nẵng Bảng 3.1: Bảng phân tích độ lệch nhạy cảm lãi suất
  9. LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong xu thế Hội nhập và Phát triển, Việt Nam đang dần thay đổi diện mạo và ngày càng khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế. Sự kiện gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cùng với việc kiện toàn Hệ thống Luật pháp Kinh tế - Tài chính và mở cửa nền kinh tế đã mang đến những cơ hội mới cho phát triển kinh tế đất nước. Đồng thời, cũng làm gia tăng những rủi ro, bất ổn. Kinh doanh Ngân hàng là một loại hình kinh doanh đặc biệt nên rủi ro của nó cũng mang tính đặc thù. Những rủi ro này một khi xuất hiện sẽ có những phản ứng dây chuyền, lây lan nhanh chóng, rất khó kiểm soát, có thể gây sụp đổ cả hệ thống Ngân hàng cũng như ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ đời sống, kinh tế, chính trị và xã hội của quốc gia. Năm 2012 là năm đánh dấu những biến động thất thường và khó dự đoán của Lãi suất, cho nên công tác Quản trị Rủi ro lãi suất đã trở thành một trong những vấn đề trọng tâm đối với các nhà quản lý Ngân hàng trong thời gian sắp tới. Điều này là thực sự cần thiết để hướng tới phát triển bền vững cho từng cá thể Ngân hàng nói riêng và cho cả hệ thống Ngân hàng Việt Nam. Và đây cũng chính là lý do tôi chọn nghiên cứu đề tài : “Hoàn thiện công tác Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam CN Đà Nẵng”. 2. Mục tiêu nghiên cứu Thông qua việc phân tích thực trạng công tác Quản trị rủi ro lãi suất tại VCB Đà Nẵng, đánh giá những kết quả đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của nó. Trên cơ sở đó, đề tài đã đề xuất một số giải pháp nhằm mục đích tăng cường nhận diện rủi ro lãi suất tiềm ẩn, giảm thiểu, phòng ngừa và kiểm soát rủi ro lãi suất trong điều kiện biến động bất thường của lãi suất như hiện nay. 3. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến công tác quản trị rủi ro lãi suất tại NHTM
  10. Phạm vi nghiên cứu : Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản trị rủi ro lãi suất tại VCB Đà Nẵng giai đoạn từ 2010 - 2012 4. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các phương pháp : Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu, thống kê, so sánh; phương pháp phân tích đánh giá tác động đến đối tượng nghiên cứu, phương pháp phân tích các mô hình đo lường rủi ro lãi suất. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Phản ánh mối quan hệ tất yếu không thể thiếu của công tác quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Dựa trên tình hình thực tế quản trị rủi ro lãi suất của VCB Đà Nẵng, vào thời điểm đầu năm 2008 với tình hình kinh tế vĩ mô có nhiều diễn biến bất lợi, do lạm phát gia tăng cùng với chính sách tiền tệ thắt chặt NHNN đẩy các NHTM vào cuộc đua lãi suất làm cho lãi suất tăng liên tục. Gần đây nhất vào đầu năm 2010, cuộc đua lãi suất tiếp tục diễn ra. Điều này đã bộc lộ yếu kém trong công tác đề phòng rủi rủi, đặc biệt là rủi ro lãi suất. Luận văn đưa ra những giải pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất nhằm góp phần nâng cao năng lực quản trị rủi ro lãi suất của VCB Đà Nẵng. 6. Kết cấu đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương: • Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro, rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất của NHTM • Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng (VCB Đà Nẵng) • Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất tại VCB Đà Nẵng
  11. 1 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO, RỦI RO LÃI SUẤT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Những vấn đề chung về rủi ro và công tác quản trị rủi ro trong hoạt động của NHTM 1.1.1. Những vấn đề chung về rủi ro 1.1.1.1. Khái niệm Mọi người đều phải thừa nhận rằng môi trường sống của chúng ta đầy rẫy những rủi ro. Rủi ro có thể xuất hiện trong mọi ngành, mọi lĩnh vực. Rủi ro có thế xuất hiện một cách bất ngờ ở mọi lúc, mọi nơi. Tùy theo cách tiếp cận, ta có những cách định nghĩa khác nhau về rủi ro. Nhưng nhìn chung, có thể chia làm 2 quan điểm sau: - Theo quan điểm truyền thống: Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xãy ra cho con người. Xã hội loài người càng phát triển, hoạt động của con người cũng ngày càng nhiều và đa dạng, và xuất hiện những rủi ro mới, chưa từng có trong quá khứ. - Theo quan điểm trung hòa Rủi ro là sự không chắc chắn, một tình trạng bất ổn hay sự biến động tiềm ẩn ở kết quả. Tuy nhiên, không phải sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro. Chỉ những tình trạng không chắc chắn nào có thể ước đoán được xác suất xãy ra mới được xem là rủi ro. Những tình trạng không chắc chắn nào chưa từng xãy ra và không thể ước đoán được xác suất xãy ra được xem là bất trắc chứ không phải rủi ro. Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được. Như vậy, Rủi ro được xem như là sự khác biệt giữa giá trị thực tế và giá trị kỳ vọng. Giá trị kỳ vọng chính là giá trị trung bình có trọng số của một biến nào đó với trọng số chính là xác suất xãy ra giá trị của biến đó. Sự khác biệt giữa giá trị
  12. 2 thực tế so với giá trị kỳ vọng được đo lường bởi độ lệch chuẩn. Do vậy, Độ lệch chuẩn hay Phương sai (Bình phương độ lệch chuẩn) chính là thước đo của rủi ro. 1.1.1.2. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng Rủi ro là những biến cố không mong đợi mà khi xãy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định. Nhận xét: - Rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhau trong một khoảng giá trị nhất định - Khi đề cập đến rủi ro người ta thường đề cập đến hai yếu tố mang tính đặc trưng: + Biên độ rủi ro: thể hiện mức độ thiệt hai do rủi ro gây ra + Tần suất xuất hiện rủi ro - Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ được hẳn mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như những tác hại mà chúng gây nên 1.1.1.3 Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và nền kinh tế - xã hội Rủi ro sẽ gây tổn thất về tài sản cho ngân hàng. Những tổn thất thường gặp là mất vốn khi cho vay, gia tăng chi phí hoạt động, giảm sút lợi nhuận, giảm sút giá trị của tài sản… Rủi ro làm giảm uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng và có thể đánh mất thương hiệu của Ngân hàng. Một ngân hàng làm ăn thua lỗ liên tục, một ngân hàng thường xuyên không đủ khả năng thanh khoản có thể dẫn đến một cuộc khủng hoảng rút tiền hàng loạt của khách hàng, và phá sản là con đường tất yếu. Rủi ro khiến ngân hàng bị thua lỗ và bị phá sản sẽ ảnh hưởng đến hàng ngàn người gửi tiền vào ngân hàng, hàng ngàn doanh nghiệp không được đáp ứng nhu cầu vốn… làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp
  13. 3 tăng, gây rối loạn trật tự xã hội. Và hơn nữa sẽ kéo theo sự sụp đổ của hàng loạt các ngân hàng trong nước, trong khu vực. Hơn nữa, sự phá sản của một ngân hàng sẽ dẫn đến sự hoảng loạn của hàng loạt các ngân hàng khác và ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nền kinh tế. Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới, vì trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế thế giới hiện nay, nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước luôn ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan. Thực tế đã chứng minh qua cuộc khủng hoảng tài chính châu Á (1997) và mới đây là cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001-2002). 1.1.2. Quản trị rủi ro trong hoạt động của NHTM Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro. Quản trị rủi ro bao gồm các bước: Nhận dạng rủi ro, Phân tích rủi ro, Đo lường rủi ro, Kiểm soát, Phòng ngừa rủi ro và Tài trợ rủi ro. 1.1.2.1. Nhận dạng rủi ro Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống đối với các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thông qua việc phân tích khách hàng, môi trường kinh doanh, đặc thù các sản phẩm, dịch vụ và quy trình nghiệp vụ. Nhận dạng rủi ro bao gồm các công việc: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ mọi hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những rủi ro mới có thể xuất hiện, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp. 1.1.2.2. Phân tích rủi ro Phân tích rủi ro là phải xác định được những nguyên nhân gây ra rủi ro. Đây là một công việc phức tạp, bởi mỗi rủi ro không chỉ do một nguyên nhân duy nhất
  14. 4 gây ra mà thường do nhiều nguyên nhân gây ra. Trên cơ sở tìm ra các nguyên nhân, nhà quản trị sẽ tìm ra biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro và tác động đến các nguyên nhân thay đổi chúng. 1.1.2.3. Đo lường rủi ro Đo lường rủi ro là việc thu thập số liệu và phân tích, đánh giá. Từ kết quả thu thập được, nhà quản trị lập ma trận đo lường rủi ro. Để đánh giá mức độ quan trọng của rủi ro đối với ngân hàng người ta sử dụng cả 2 tiêu chí: Tần suất xuất hiện của rủi ro và Biên độ của rủi ro – mức độ nghiêm trọng của tổn thất. Trong đó tiêu chí thứ 2 đóng vai trò quyết định. Hiện nay, trên thực tế có 3 phương pháp định lượng cơ bản:  Phương pháp thống kê: dựa trên việc tính toán xác suất xãy ra thiệt hại đối với nghiệp vụ được nghiên cứu.  Phương pháp kinh nghiệm: hình thành trên kinh nghiệm của các chuyên gia.  Phương pháp tính toán – Phân tích: dựa trên việc xây dựng đường cong xác suất thiệt hại và đánh giá rủi ro dựa trên sự biến thiên của đồ thị toán ứng dụng bằng phương pháp ngoại suy. Tuy nhiên, việc đánh giá rủi ro trên cơ sở toán học về mặt lý thuyết chưa hoàn thiện, vì vậy phương pháp này trên thực tế hiện nay chưa được áp dụng rộng rãi. 1.1.2.4. Kiểm soát – Phòng ngừa rủi ro Công việc trọng tâm của công tác quản trị rủi ro là kiểm soát rủi ro Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xãy ra với ngân hàng. Các biện pháp kiểm soát rủi ro như: các biện pháp né tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu tổn thất, chuyển giao rủi ro, đa dạng rủi ro, quản trị thông tin… 1.1.2.5. Bù đắp rủi ro Khi rủi ro đã xãy ra, trước hết cần theo dõi, xác định chính xác những tổn thất về tài sản, về nguồn nhân lực, về giá trị pháp lý. Sau đó cần có những biện pháp bù đắp rủi ro thích hợp. Các biện pháp này được chia làm 2 nhóm: tự khắc
  15. 5 phục rủi ro và chuyển giao rủi ro. Như vậy, quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng là một quá trình tác động có ý thức, có tổ chức và có định hướng của các nhà quản trị ngân hàng lên các đối tượng quản trị và khách thể kinh doanh nhằm mục tiêu phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh. Trên cơ sở đó nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo khả năng thực hiện các mục tiêu phát triển cả trong ngắn hạn và dài hạn. Đối với các NHTM, quản trị kinh doanh cũng chính là quản trị rủi ro, hay nói cách khác, quản trị rủi ro chính là trung tâm hoạt động quản trị điều hành của NHTM. 1.2. Quản trị Rủi ro lãi suất của NHTM 1.2.1 Khái niệm Rủi ro lãi suất Theo Timothi W.Koch (Bank Management 1995 – University of South Crolina) định nghĩa: “Rủi ro lãi suất là sự thay đổi tiềm tàng về thu nhập lãi ròng và giá trị thị trường của vốn ngân hàng xuất phát từ sự thay đổi của mức lãi suất”. Còn theo Thomas P. Fitch (Dictionary of Banking Terms 1997-Baron’s Edutional Series Inc) thì: “Rủi ro lãi suất là rủi ro khi thay đổi lãi suất thị trường sẽ dẫn đến tài sản sinh lời giảm giá trị”. Tuy có nhiều khái niệm khác nhau, song các khái niệm cùng có nội hàm như nhau: Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất, dẫn đến nguy cơ biến động thu nhập và giá trị ròng của ngân hàng. 1.2.2 Nguyên nhân dẫn đến Rủi ro lãi suất  Khi xuất hiện sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản Có và tài sản Nợ:  Trường hợp 1: Kỳ hạn của tài sản Có lớn hơn kỳ hạn của tài sản Nợ Ngân hàng huy động vốn ngắn hạn để cho vay, đầu tư dài hạn. Rủi ro sẽ trở thành hiện thực nếu lãi suất huy động trong những năm tiếp theo tăng lên trong khi lãi suất cho vay và đầu tư dài hạn không đổi.  Trường hợp 2: Kỳ hạn của tài sản Có nhỏ hơn kỳ hạn của tài sản Nợ: Ngân hàng huy động vốn có kỳ hạn dài để cho vay, đầu tư kỳ hạn ngắn. Rủi ro sẽ xuất hiện nếu lãi suất huy động trong những năm tiếp theo không đổi trong khi
  16. 6 lãi suất cho vay và đầu tư giảm xuống.  Do các ngân hàng áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy động vốn và cho vay.  Trường hợp 1: Ngân hàng huy động vốn với lãi suất cố định để cho vay, đầu tư với lãi suất biến đổi. Khi lãi suất giảm, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện vì chi phí lãi không đổi trong khi thu nhập lãi giảm, dẫn đến lợi nhuận ngân hàng giảm.  Trường hợp 2: Ngân hàng huy động vốn với lãi suất biến đổi để cho vay, đầu tư với lãi suất cố định. Khi lãi suất tăng, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện vì chi phí lãi tăng theo lãi suất thị trường, trong khi thu nhập lãi không đổi, điều này cũng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng.  Do có sự không phù hợp về khối lượng giữa nguồn vốn huy động với việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay. Ví dụ: Một ngân hàng có hoạt động huy động vốn và cho vay như sau: Huy động Cho vay 100 60 Lãi suất Lãi suất Ngân hàng không sử dụng 1%/tháng 1,2%/tháng hết nguồn vốn huy động để cho vay: Lợi nhuận Thời hạn 6 tháng Thời hạn 6 tháng giảm 1,68 Chi phí lãi: 6 Thu nhập lãi : 4,32 Lợi nhuận: giảm 1,68 Ngân hàng không sử dụng hết nguồn vốn huy động để cho vay thì lúc này lợi nhuận giảm 1,68.  Do không có sự phù hợp về thời hạn giữa nguồn vốn huy động với việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay
  17. 7 Ví dụ: Huy động Cho vay 100 100 Lãi suất: Lãi suất: 1%/tháng Ngân hàng huy động vốn 1,2%/tháng với thời hạn dài nhưng Thời hạn 6 tháng Thời hạn 3 tháng cho vay với thời hạn ngắn hơn: Lợi nhuận giảm 2,4 Chi phí lãi: 6 Thu nhập lãi : 3,6 Lợi nhuận: giảm 2,4  Do tỷ lệ lạm phát dự kiến không phù hợp với tỷ lệ lạm phát thực tế, do đó nguồn vốn của ngân hàng không được bảo toàn sau khi cho vay. Lãi suất cho vay danh nghĩa = Lãi suất thực + Tỷ lệ lạm phát dự kiến Ví dụ: Khi dự kiến lãi suất cho vay 8% = 3% (lãi suất thực) + 5% (dự kiến tỷ lệ lạm phát) Nhưng nếu sau khi cho vay tỷ lệ lạm phát thực tế là 8% thì lãi suất thực ngân hàng được hưởng sẽ là 0%. 1.2.3 Các hình thức, ảnh hưởng của Rủi ro lãi suất và mục tiêu quản lý Rủi ro lãi suất 1.2.3.1 Các hình thức của Rủi ro lãi suất  Rủi ro về giá (Price risk) Phát sinh khi lãi suất thị trường tăng, giá trị thị trường của các trái phiếu và các khoản cho vay với lãi suất cố định ngân hàng đang nắm giữ sẽ bị giảm giá. Bởi lãi suất định kỳ (coupon) của trái phiếu và các khoản cho vay đã được ấn định từ trước, lãi suất thị trường tăng làm cho lãi suất của các trái phiếu và các khoản cho vay mà ngân hàng nắm giữ trước đó trở nên thấp hơn lãi suất thị trường hiện tại, khiến chúng bị giảm giá. Trái phiếu và các khoản cho vay có thời gian đáo hạn càng dài thì mức giảm giá càng lớn, nếu ngân hàng muốn bán đi các tài sản này thì phải chấp nhận tổn thất vì giá trị của chúng bị giảm đi so với trước.
  18. 8 Khi lãi suất thị trường giảm, giá trái phiếu và các khoản cho vay với lãi suất cố định mà ngân hàng đang nắm giữ sẽ tăng. Bởi lãi suất định kỳ (coupon) của trái phiếu và các khoản cho vay đã được ấn định từ trước, lãi suất thị trường giảm làm cho các trái phiếu cũ và các khoản cho vay với mức lãi suất cao hơn trở nên hấp dẫn hơn. Trái phiếu và các khoản cho vay có thời gian đáo hạn càng dài thì mức độ tăng giá càng cao. Ngược lại, khi lãi suất thị trường tăng, giá trái phiếu và các khoản cho vay với lãi suất cố định mà ngân hàng đang nắm giữ sẽ giảm.  Rủi ro tái đầu tư (Re-investment risk) Xuất hiện khi lãi suất thị trường giảm, khiến ngân hàng phải chấp nhận đầu tư các nguồn vốn của mình vào những tài sản Có mới có mức sinh lời thấp hơn. Ví dụ 1: Ngân hàng áp dụng lãi suất cố định - Cho vay 3 tháng với lãi suất cố định - Đi vay 12 tháng với lãi suất cố định Trong trường hợp này, ngân hàng có thể gặp rủi ro lãi suất vì sau 3 tháng, ngân hàng phải tiếp tục cho vay theo lãi suất giảm của thị trường. Điều đó làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảm, thậm chí là âm. Hoặc trong trường hợp ngân hàng - Cho vay 12 tháng với lãi suất cố định - Đi vay 3 tháng với lãi suất cố định Khi lãi suất tăng lợi nhuận ngân hàng giảm. Vậy rủi ro lãi suất của ngân hàng là chi phí vốn trở nên cao hơn thu nhập từ sử dụng vốn. Do đó, tùy theo cơ cấu bảng cân đối và độ nhạy cảm lãi suất giữa sử dụng và nguồn vốn mà lợi nhuận của ngân hàng có thể thay đổi tùy thuộc vào sự biến động của lãi suất. Ví dụ 2: Ngân hàng áp dụng lãi suất hỗn hợp là vừa cố định, vừa biến đổi - Cho vay với lãi suất thay đổi 3 tháng xem xét một lần. - Đi vay với lãi suất cố định trong 12 tháng.
  19. 9 Trong trường hợp này, nếu lãi suất cho vay thay đổi nhỏ hơn (do thị trường) so với lãi suất đi vay cố định 12 tháng, ngân hàng sẽ bị lỗ. 1.2.3.2. Ảnh hưởng của Rủi ro lãi suất Từ những nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất nêu trên, có thể thấy những ảnh hưởng của rủi ro lãi suất đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng như sau:  Rủi ro lãi suất làm tăng chi phí nguồn vốn của ngân hàng.  Rủi ro lãi suất làm giảm thu nhập từ tài sản của ngân hàng  Rủi ro lãi suất làm giảm giá trị thị trường của tài sản Có và vốn chủ sở hữu của ngân hàng. 1.2.3.3. Mục tiêu của quản lý Rủi ro lãi suất Một trong những mục tiêu quan trọng của quản lý rủi ro lãi suất là hạn chế tới mức tối đa những thiệt hại từ ảnh hưởng xấu của biến động lãi suất đến thu nhập của ngân hàng. Để đạt được mục tiêu này, ngân hàng cần phải: - Tập trung phân tích những tài sản và nợ nhạy cảm nhất với sự biến động của lãi suất. - Duy trì cố định Tỷ lệ thu nhập lãi ròng cận biên (NIM), đảm bảo NIM phải đạt mức độ nhất định để bảo vệ thu nhập của ngân hàng trước rủi ro lãi suất (NIM trung bình năm trong khoảng 3,5 – 4%) NIM: Hệ số chênh lệch lãi thuần (còn gọi là hệ số thu nhập lãi ròng cận biên – Net Interest Margin) - Thu nhập lãi: lãi cho vay, đầu tư, lãi tiền gửi tại ngân hàng khác, lãi đầu tư chứng khoán… - Chi phí lãi : chi phí huy động vốn, đi vay… - Tổng tài sản Có sinh lời = Tổng tài sản Có – Tiền mặt và tài sản cố định. Hệ số thu nhập lãi ròng cận biên được các nhà quản trị ngân hàng quan tâm theo dõi vì nó giúp cho ngân hàng dự báo trước khả năng tạo lãi của ngân hàng
  20. 10 thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và việc tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp nhất. Công thức xác định hệ số thu nhập lãi ròng cận biên (NIM) cho thấy: Nếu chi phí huy động vốn tăng nhanh hơn lãi thu từ cho vay và đầu tư hoặc lãi thu từ cho vay và đầu tư giảm nhanh hơn chi phí huy động vốn sẽ làm cho NIM bị thu hẹp lại, rủi ro lãi suất sẽ lớn. Tỷ lệ thu nhập lãi ròng cận biên chịu sự tác động bởi nhiều yếu tố sau:  Những thay đổi trong lãi suất.  Những thay đổi trong mức chênh lệch giữa lãi thu từ tài sản và chi phí trả lãi cho nguồn vốn.  Những thay đổi về giá trị tài sản (sinh lời) nhạy cảm lãi suất mà ngân hàng nắm giữ khi mở rộng hoặc thu hẹp quy mô hoạt động của mình.  Những thay đổi về giá trị nguồn vốn phải trả lãi mà ngân hàng sử dụng để tài trợ cho danh mục tài sản sinh lời khi mở rộng hoặc thu hẹp hoạt động.  Những thay đổi về cấu trúc tài sản và nợ mà ngân hàng thực hiện khi tiến hành chuyển đổi tài sản, nợ giữa lãi suất cố định và lãi suất thả nổi, giữa kỳ hạn ngắn và kỳ hạn dài, giữa tài sản mang lại mức thu nhập thấp và tài sản mang lại mức thu nhập cao. 1.2.4 Đo lường Rủi ro lãi suất 1.2.4.1. Mô hình định giá lại Mô hình định giá lại đo lường sự thay đổi của giá trị tài sản và nợ khi lãi suất biến động dựa vào việc chia nhóm tài sản và nợ theo kỳ hạn định giá lại của chúng. Nội dung của mô hình là phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc Giá trị ghi sổ nhằm xác định chênh lệch giữa Thu nhập lãi suất từ tài sản Có với Chi phí lãi suất phải trả cho tài sản Nợ sau một thời gian nhất định. Phân loại như trên nhằm đưa các tài sản Có và tài sản Nợ về cùng một nhóm có cùng kỳ hạn, từ đó đo lường sự thay đổi của thu nhập ròng từ lãi suất của các nhóm với sự thay đổi lãi suất của thị trường. Giá trị tài sản và nợ trong các nhóm dùng để tính chênh lệch là giá
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2