intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Thái Nguyên

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:157

14
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Thái Nguyên" nhằm làm rõ và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp ở Việt Nam được quy định trong Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, các văn bản và thông tư hướng dẫn thực hiện.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Thái Nguyên

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI ------------------- Đặng Hoài Nam KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƢỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÁI NGUYÊN Luận văn thạc sĩ kinh tế Hà Nội, Năm 2021
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI ----------------- Đặng Hoài Nam KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƢỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 8340301 Luận văn thạc sĩ kinh tế Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: Ts. Trần Hải Long Hà Nội, Năm 2021
  3. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học của tôi dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS. Trần Hải Long. Các dữ liệu, số liệu thu thập và kết luận đã nghiên cứu trình bày tại luận văn này là trung thực và chưa được sửa dụng tại bất kỳ luận văn nào trước đây. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận văn Đặng Hoài Nam
  4. ii LỜI CÁM ƠN Để hoàn thiện luận văn này, tôi xin gửi lời cám ơn tới sự giúp đỡ của tập thể cán bộ khoa Sau đại học, giảng viên trường Đại học Thương mại đã chỉ bảo cho tôi những kiến thức quý giá trong suốt cả quá trình học tập và rèn luyện tại mái trường. Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn đến Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Thái Nguyên đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi nghiên cứu thu thập, khảo sát số liệu và thông tin để hoàn thành tốt nhất luận văn này. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS. Trần Hải Long, người thầy đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn trực tiếp và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn: “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Thái Nguyên”. Do trình độ và thời gian nghiên cứu còn hạn chế, đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi mong sẽ nhận được nhiều những đóng góp quý giá và bổ ích từ các thầy cô và bạn đọc để đề tài luận văn thạc sĩ của mình hoàn thiện tốt hơn và có ý nghĩa trong thực tế áp dụng. Xin chân thành cám ơn! Tác giả luận văn Đặng Hoài Nam
  5. iii “MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... I LỜI CÁM ƠN .............................................................................................................. II MỤC LỤC .................................................................................................................. III DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................... VI DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ................................................................... VII PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. ......................................................................... 1 2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................................................. 2 3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI. ........................................................... 4 4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI. .............................. 4 4.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 4 4.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 5 5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI. ................................................. 5 6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI. ........................................................................................ 7 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP ......................................... 7 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP ...................................................................................... 7 1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh thu ...................................................................... 7 1.1.2 Khái niệm và phân loại chi phí .......................................................................... 14 1.1.3 Khái niệm phân loại kết quả kinh doanh .......................................................... 17 1.2 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP ............................................................................................................. 19 1.2.1 Nguyên tắc kế toán chi phối kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp ................................................................................. 20 1.2.2 Kế toán doanh thu .............................................................................................. 32 1.2.3 Kế toán chi phí .................................................................................................... 39
  6. iv 1.2.4 Kế toán kết quả kinh doanh ............................................................................... 48 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................... 50 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƢỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÁI NGUYÊN ........................................................ 51 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƢỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÁI NGUYÊN ........................................................................................................................ 51 2.1.1 Quá trình hình thành phát triển ........................................................................ 51 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị....................................................................... 53 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ................................................. 54 2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty ............................................... 55 2.1.5 Kết quả kinh doanh của Công ty trong một số năm ......................................... 56 2.2 ĐẶC ĐIỂM DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƢỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÁI NGUYÊN ................................................ 57 2.2.1 Đặc điểm doanh thu tại Công ty ........................................................................ 57 2.2.2 Đặc điểm chi phí tại Công ty .............................................................................. 59 2.2.3 Đặc điểm kết quả kinh doanh tại Công ty ......................................................... 60 2.3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƢỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÁI NGUYÊN ................................ 61 2.3.1 Thực trạng vận dụng các nguyên tắc kế toán trong kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty ........................................................................... 61 2.3.2 Thực trạng phương pháp kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty .................................................................................................................... 64 2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƢỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÁI NGUYÊN ........................................................................................................................ 80 2.4.1 Ưu điểm ............................................................................................................... 80 2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân ................................................................................... 81 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ........................................................................................... 83 CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƢỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÁI NGUYÊN .......................................................................................... 84
  7. v 3.1 NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƢỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÁI NGUYÊN ........................................................................................................................ 84 3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƢỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÁI NGUYÊN ...................................................................................................................................... 85 3.2.1 Giải pháp hệ thống sổ sách kế toán................................................................... 85 3.2.2 Giải pháp quản lý công nợ ................................................................................. 87 3.2.3 Giải pháp công tác chi phí ................................................................................. 88 3.2.4 Giải pháp vế kết quả kinh doanh ....................................................................... 88 3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƢỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÁI NGUYÊN ........................................................................................................ 89 3.3.1 Về phía nhà nước và các cơ quan chức năng................................................... 89 3.3.2 Về phía Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Thái Nguyên...... 90 3.4 HẠN CHẾ CỦA LUẬN VĂN VÀ ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU ....................................... 91 3.4.1 Hạn chế của luận văn ........................................................................................ 91 3.4.2 Định hướng nghiên cứu .................................................................................... 92 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ........................................................................................... 93 KẾT LUẬN ................................................................................................................. 94 DOANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 96
  8. vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT TỪ VIÊT TẮT DIỄN GIẢI 1 BCTC Báo cáo tài chính 2 BH&CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ 3 BH&QLDN Bán hàng và quản lý doanh nghiệp 4 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp 5 BHXH Bảo hiểm xã hội 6 BHYT Bảo hiểm y tế 7 BTC Bộ Tài Chính 8 CCDV Cung cấp dịch vụ 9 CCDC Công cụ dụng cụ 10 DT Doanh thu 11 DV Dịch vụ 12 GTGT Giá trị gia tăng 13 KPCĐ Kinh phí công đoàn 14 KQKD Kết quả kinh doanh 15 NVL Nguyên vật liệu 16 SXKD Sản xuất kinh doanh 17 TK Tài khoản 18 TNDN Thu nhập doanh nghiệp 19 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 20 TSCĐ Tài sản cố định 21 TT Thông tư
  9. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Phụ lục số 1: Sơ đồ hạch toán doanh thu BH&CCDV chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Phụ lục số 2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu. Phụ lục số 3: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính. Phụ lục số 4: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác. Phụ lục số 5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán. Phụ lục số 6: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính. Phụ lục số 7: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng. Phụ lục số 8: Sơ đồ hạch toán chi phí quan lý doanh nghiệp. Phụ lục số 9: Sơ đồ hạch toán chi phí khác. Phụ lục số 10: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành. Phụ lục số 11: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh. Phụ lục số 12: Bảng tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần môi trường và công trình đô thị Thái Nguyên giai đoạn 2017-2019.”
  10. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Hiện nay, Đầu tháng 8 vừa qua Hiệp định EVFTA chính thức có hiệu lực. Điều này mang lại cho Việt Nam nhiều cơ hội nhưng cũng có vô vàng thách thức mới, đặc biệt cạnh tranh gay gắt không chỉ về dịch vụ, chất lượng sản phẩm, công nghệ và còn cạnh tranh trong việc tăng cường hiệu quả quản lý kinh doanh. Để phát triển và tồn tại trong kinh doanh với mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần đưa ra chiến lược quản lý và kinh doanh nhanh chóng thích ứng, tận dụng hóa mọi nguồn lực của mình để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng với chất lượng cao nhằm tạo ra lợi nhuận cao, nâng cao vị thế và uy tín trong ngành của mình. Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải có được một cách đầy đủ và cập nhập thường xuyên, kịp thời các thông tin liên quan đến lĩnh vực của mình. Bên cạnh đó không ngừng học hỏi đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến kỹ thuật, kiểu dáng, nâng cao công nghệ, mẫu mã và chất lượng của sản phẩm. Thông qua đó doanh nghiệp đưa ra những biện pháp làm sao để có thể gia tăng các khoản thu nhập và doanh thu mà vẫn kiểm soát chặt chẽ, tối ưu hóa các khoản mục chi phí phát sinh nhằm đặt được lợi nhuận cao nhất từ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thông tin về kế toán nói chung, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng với tư cách và công cụ để quản lý doanh nghiệp chiếm vai trò đặc biệt quan trọng. Việc hoạch toán đúng , đủ kịp thời doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng không chỉ làm mối quan tâm của người làm công tác kế toán mà còn là sự quan tâm đặc biệt của các nhà quản lý doanh nghiệp, người lao động, các nhà đầu tư, cơ quan nhà nước, … Thông qua các thông tin kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp các đối tượng trên nắm bắt rõ rãng, từ đó đưa ra các quyết sách phù hợp với từng mục đích và nhu cầu của bản thân.
  11. 2 Nắm bắt rõ ràng bản chất quan trọng nêu trên, việc nghiên cứu để hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là có được tính thời sự, cần thiết về cả thực tế và lý luận. Chính vì vậy, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Môi trƣờng và Công trình Đô thị Thái Nguyên” là đề tài luận văn Thạc sĩ của bản thân. Có thể nói, đây là một đề tài không được mới và đã có khá nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu thực hiện trước đó. Tuy nhiên, việc thực hiện nghiên cứu Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Thái Nguyên chưa được thực hiện. Đề tài sẽ khái quát hóa một cách cụ thể nhất những vấn đề kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Thái Nguyên được quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các thông tư hướng dẫn hiện hành. Qua đó, chỉ ra những tồn tại và hạn chế, trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện thực tế quá trình kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Thái Nguyên theo đúng quy định của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. 2. Tổng quan các công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là một trong những trong những nội dung quan trọng trong hệ thống doanh nghiệp hiện nay. Vì vậy, qua tìm hiểu, Tác giả thấy rằng cho đến nay, các nội dung liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh có những tài liệu về nền tăng lý thuyết như sau: Bộ tài chính (2014) “Thông tư Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014” của Bộ Tài chính. Bộ tài chính (2006), “Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam”, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.
  12. 3 GS.TS.NGND Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thuỳ (2010), “Giáo trình kế toán tài chính”, NXB Tài chính. PGS.TS Nguyễn Phú Giang (2012), “Giáo trình kế toán Pháp, Mỹ, NXB Thống Kê”. Bên cạnh đó, tác giả xin đưa dưới đây một số nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp trong thời gian gần đây. Các bài viết đưa ra những hạn chế và ưu điểm về mặt lý luận đồng thời các giải pháp về mặt thực tế để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của chính mình: Luận văn thạc sỹ: “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Tổng công ty TNHH dịch vụ bảo vệ Hùng Dũng, tác giả Ngô Thị Huệ -Trường đại học Thương mại – Năm 2019”. Luận văn đã đi sâu và nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị. Từ đó khảo sát thực tế, nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Tổng công ty TNHH dịch vụ bảo vệ Hùng Dũng, tác giả đã rút ra các ưu điểm và nhược điểm trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện. Tuy nhiên luận văn của tác giả các chương của tác giả chưa được nhất quán, đông thời các giải pháp chưa gắn kết chặt chẽ với đặc điểm hoạt động sản xuát kinh doanh của doanh nghiệp. Luận văn “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH ANT của tác giả Cao Thị Thu Phương – Trường đại học Thương mại – Năm 2018”. Luận văn đã hệ thống được những lý luận kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kinh doanh trong doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề tài đưa ra những thành tựu và hạn chế, yêu cầu của việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện cụ thể theo từng nội dung của đề tài. Tác giả đã trình bày cơ bản những nội dung về mặt lý luận liên
  13. 4 quan đến đề tài nghiên cứu. Luận văn cũng đã chỉ ra được những ưu điểm của đơn vị được nghiên cứu. Đồng thời đưa ra các giải pháp các tính thực tế cao đối với công ty. Tuy nhiên, tác giả chưa đưa ra được thực trạng vận dụng kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Luận văn: “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần môi trường và dịch vụ đô thi Sơn La của tác giả Dương Hương Ly - Trường đại học Thương mại – Năm 2018”. Luận văn đi sâu vào thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra những mặt ưu điểm cũng như khó khăn tồn tại về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần môi trường và dịch vụ đô thi Sơn La. Đồng thời đưa ra những giải pháp khắc phục những nhược điểm, tồn tại trên. 3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu về lý luận: Làm rõ và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp ở Việt Nam được quy định trong Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, các văn bản và thông tư hướng dẫn thực hiện. Mục tiêu nghiên cứu về thực tế: Vận dụng lý luận về kế toán toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh để nghiên cứu, đánh giá và phân tích thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Thái Nguyên. Qua đó đề xuất những giải pháp, định hướng nhằm hoàn thiện, nâng cao năng lực quản lý điều hành và tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Thái Nguyên. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. 4.1 Đối tượng nghiên cứu
  14. 5 Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tế về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh nói chung và tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Thái Nguyên nói riêng. 4.2 Phạm vi nghiên cứu Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu làm rõ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại góc độ kế toán tài chính và tuân thủ những quy định của chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành cụ thể là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 về Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Thái Nguyên. Chỉ rõ ra những mặt hạn chế và thành công trong kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Thái Nguyên, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện. Về doanh thu: Nghiên cứu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; thu nhập khác; doanh thu hoạt động tài chính. “Về chi phí: Nghiên cứu chí phí giá vốn; chi phí bán hàng; chi phí hoạt động tài chính; chi phí quản lý doanh nghiệp; chi phí khác và Chi phí thuế TNDN. Về kết quả kinh doanh: Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh; kết quả hoạt động khác; kết quả hoạt động tài chính; kết quả sau thuế TNDN. Về không gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Thái Nguyên. Thời gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu từ năm 2017 đến năm 2019.” 5. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài. Tác giả sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như sau: Thu thập số liệu, ghi chép, phương pháp phỏng vấn, quan sát, phân tích số liệu, so sánh, phương pháp tổng
  15. 6 hợp để nghiên cứu. Tác giả xin trình bày tổng quát từng phương pháp nghiên cứu đề tài sử dụng: “ Phương pháp thu thập dữ liệu: Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Để thu thập các số liệu thông tin, hệ thống lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Công ty, tác giả thực hiện nghiên cứu các quy định của chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán, tham khảo các công trình nghiên cứu khoa học, tra cứu các văn bản pháp luật có liên quan,… qua tổng kết kinh nghiệm và có được những bài học việc vận dụng vào thực tế công tác kế toán tại Công. Sau đó tìm ra vấn đề mới mà các công trình nghiên cứu khoa học chưa đề cập tới, lựa chọn những số liệu thông tin hữu ích để sử dụng nghiên cứu. Bên cạnh đó, tác giả tiến hành thu thập chứng từ sổ kế toán và các báo cáo kế toán có liên quan đến doanh thu và tổng hợp các tài liệu, chi phí và xác định KQKD của Công ty. Một số dữ liệu được sử dụng trong luận văn như sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí, bảng kê, sổ chi tiết và các chứng từ và các văn bản liên quan. Kết quả nghiên cứu các tài liệu thu thập được giúp tác giả hệ thống được các lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và KQKD đồng thời các lý luận về chi phí và xác định KQKD, kế toán doanh thu, đồng thời có cái nhìn tổng quan đúng đắn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty. Từ đó rút ra được những đánh giá và đề xuất thiết thực để Công ty tham khảo và áp dụng. Phương pháp phỏng vấn, ghi chép: Tác giả sử dụng phương pháp này thông qua việc phỏng vấn trực tiếp hoặc gián tiếp qua điện thoại kết hợp việc ghi chép lại đối với kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, kế toán trưởng của Công ty. Nội dung của các cuộc phỏng vấn không hoàn toàn giống nhau, cuộc phỏng vấn sau nhiều câu hỏi hơn cuộc phỏng vấn trước do được bổ sung những vấn đề phát sinh trong quá trình nghiên cứu. Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu:
  16. 7 Tác giả sử dụng các phương pháp phân tích dữ liệu cơ bản như: Phương pháp so sánh, thống kê, phân tích, tổng hợp. Từ các thông tin thu thập được, tác giả đã tiến hành đối chiếu so sánh giữa thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty với quy định trong chế độ kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty. Trên cơ sở đó, tác giả thực hiện phân tích, đánh giá, thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty. Ưu điểm, khuyết điểm, các nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan nhằm tạo ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và KQKD tại Công ty.” 6. Kết cấu của đề tài. “Ngoài Phần mở dầu, kết luận nội dung của luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Thái Nguyên. Chương 3: Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Thái Nguyên.” CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh thu 1.1.1.1 Khái niệm và bản chất doanh thu
  17. 8 Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18: "Doanh thu là luồng thu gộp các lợi ích kinh tế trong kỳ, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường, làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu chứ không phải phần đóng góp của những người tham gia góp vốn cổ phần. Doanh thu không bao gồm các khoản thu cho bên thứ ba". Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 14, ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2001 của Bộ tài chính quy định: "Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu". Ngoài ra, theo Chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014: “Doanh thu thuần về BH&CCDV là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán, là căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”. Ta có thể nói rằng: “Bản chất của doanh thu là doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã nhận được hoặc sẽ nhận được tử các giao dịch bản sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán sản phẩm mua vào và cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong kỳ kinh doanh. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Tuy nhiên, cũng cần phải loại trừ các khoản vốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu mặc dù làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng những khoản này không phải là lợi ích phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.” Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua và bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị của các khoản đã thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. “ Chiết khấu thương mại: khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn.
  18. 9 Hàng bán bị trả lại: giá trị số sản phẩm, hàng hóa đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Giám giá hàng bán: khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất, sai quy cách theo quy định hợp đồng kinh tế hoặc lạc hậu thị hiểu.” 1.1.1.2. Phân loại doanh thu Doanh thu trong doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và lĩnh vực hoạt động có thể phân loại doanh thu theo những tiêu thức khác nhau, phù hợp với trình độ, năng lực quản lý và đặc điểm ngành hàng kinh doanh, quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ trường Bộ tài chính ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 thì toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp được chia thành: “Doanh thu hoạt động kinh doanh và Doanh thu hoạt động khác: Trong đó doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính. Theo cách phân loại này thì cung cấp các thông tin cần thiết để lập báo cáo tài chính theo lĩnh vực hoạt động và xác định trọng tâm quản lý. a. Phân loại Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thụ được từ các giao dịch như bán hàng hóa... bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Doanh thu còn bao gồm khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của nhà nước đối với một số hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ được nhà nước cho phép và có giá trị của các sản phẩm hàng hóa đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp. Thông thường doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được phân loại theo các tiêu thức sau: Phân loại doanh thu theo loại hình kinh doanh:
  19. 10 - Doanh thu hán hàng: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán của doanh nghiệp. - Doanh thu bán thành phẩm: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán của doanh nghiệp. - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán của doanh nghiệp. Cách phân loại này giúp cho việc xác định doanh thu theo từng loại hình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó xác định được tỷ trọng doanh thu của từng loại hoạt động trong tổng doanh thu của doanh nghiệp đạt được trong kỳ. Phân loại doanh thu theo phương thức bán hàng: Theo cách phân loại này doanh thu của doanh nghiệp được chia thành: Doanh thu bán buôn, doanh thu bán lẻ, doanh thu gửi bán đại lý. - Doanh thu bán buôn: là doanh thu từ việc bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất... Hàng bán buôn thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn. Giá bán biến động tuỳ thuộc vào số lượng hàng bán và phương thức thanh toán. - Doanh thu bán lẻ: là doanh thu phát sinh từ việc bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế, các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ, thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định. - Doanh thu gửi bán đại lý: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng gửi bán đại lý theo hợp đồng ký kết. Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có biện pháp quản lý phù hợp với từng phương thức bán hàng. Từ đó xây dựng được mức dự trừ hàng hóa cần thiết để tiêu thụ trong kỳ.
  20. 11 Phân loại doanh thu theo phương thức thanh toán tiền hàng: Doanh thu được chia thành doanh thu bán hàng thu tiền ngay và doanh thu bán hàng thu tiền sau: - Doanh thu đã thu tiền ngay: là sau khi ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với khách hàng, doanh nghiệp sẽ tiến hành các hoạt động cung cấp dịch vụ. Khi hoạt động cung cấp dịch vụ hoàn thành hai bên tiền hành thanh lý hợp đồng và khách hàng sẽ thanh toán liền cho công ty. Cung cấp dịch vụ thu tiền ngay thường được áp dụng trong trường hợp khách hàng vãng lai, hoặc khách hàng chưa có uy tín với công ty. - Doanh thu thu tiền sau: là trường hợp nếu khách hàng thường xuyên và có khả năng tài chính trong tương lai công ty có thể để khách hàng thanh toán sau trong một khoảng thời gian nhất định tùy theo hợp đồng hay thỏa thuận đã ký kết. Cách phân loại này giúp doanh nghiệp lập dự toán số tiền thu được trong kỳ, là cơ sở để xây dựng dự toán về thanh toán các khoản nợ và chi phí trong kỳ. Ngoài ra, cách phân loại này giúp cho việc phân tích, đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng để xác định mức dự phòng phải thu khó đòi. Phân loại doanh thu theo khu vực địa lý: Theo tiêu thức này doanh thu của doanh nghiệp chia thành 2 loại: - Doanh thu nội địa: Là các khoản thu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trong nước. - Doanh thu quốc tế: Là các khoản thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh tại nước ngoài. Việc phân loại tiêu thức này giúp nhà quản trị xác định được mức độ hoạt động theo khu vực địa lý, là căn cử để đánh giá mức sinh lợi cùng như rủi ro trong kinh doanh của từng khu vực. Trên cơ sở đó các nhà quản trị có những giải pháp và những phương án kinh doanh hợp lý. Phân loại theo tiêu thức này cũng sẽ cung cấp được số liệu phục vụ cho việc lập BCTC bộ phận của từng doanh nghiệp.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2