intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Ứng dụng Lý thuyết xếp hàng để giải quyết bài toán xếp hàng chờ của các xe hàng Nike khi đến giao hàng tại kho CFS Damco – TBS

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:110

22
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của đề tài là phân tích thực trạng hoạt động giao nhận hàng Nike xuất khẩu tại kho CFS Damco - TBS qua lăng kính của Lý thuyết xếp hàng; xác định, làm rõ những yếu tố tác động vào việc gây ra ùn tắc quá trình xếp hàng chờ giao hàng tại kho.... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Ứng dụng Lý thuyết xếp hàng để giải quyết bài toán xếp hàng chờ của các xe hàng Nike khi đến giao hàng tại kho CFS Damco – TBS

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ------------o0o------------- HUỲNH THANH THẢO ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT XẾP HÀNG ĐỂ GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN XẾP HÀNG CHỜ CỦA XE HÀNG NIKE TẠI KHO CFS DAMCO TBS LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ------------o0o------------- HUỲNH THANH THẢO ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT XẾP HÀNG ĐỂ GIẢM THỜI GIAN CHỜ CỦA XE HÀNG NIKE KHI ĐẾN GIAO HÀNG TẠI KHO CFS DAMCO TBS Chuyên ngành: Kinh Doanh Thương Mại Mã số: 60340121 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ĐỨC TRÍ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế này là công trình nghiên cứu của bản thân, được đúc kết từ quá trình học tập, kinh nghiệm làm việc tại công ty Damco và nghiên cứu trên các phương tiện sách, báo, internet…Các thông tin và số liệu được sử dụng trong luận văn là hoàn toàn trung thực. Thành phố Hồ Chí Minh năm 2014 Người cam đoan Huỳnh Thanh Thảo
  4. MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẲT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Trang PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1 1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2  Đối tượng nghiên cứu của luận văn ................................................................. 2  Đối tượng khảo sát ........................................................................................... 3  Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 3 4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 3 4.1 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: ........................................................... 3 4.1.1Bảng khảo sát được thực hiện tại kho: ................................................................ 3 4.1.2 Bảng khảo sát gởi cho các nhà máy Nike: ...................................................... 4 4.2 Phương pháp xử lý thông tin ................................................................................. 5 5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài..................................................................................... 6 6. Kết cấu đề tài ........................................................................................................... 7 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ Ý NGHĨA VẬN DỤNG CỦA LÝ THUYẾT XẾP HÀNG ............................................................................ 8 1.1 Tổng quan về Lý thuyết xếp hàng ......................................................................... 8 1.1.1 Khái niệm .................................................................................................. 8 1.1.2 Các yếu tố đặc trưng của một hệ xếp hàng................................................ 9 1.1.2.1 Kiểu dòng đến .................................................................................... 9
  5. 1.1.2.2 Kiểu hệ phục vụ ............................................................................... 11 1.1.2.3 Quy tắc xếp hàng.............................................................................. 11 1.1.2.4 Khả năng của hệ thống ..................................................................... 11 1.1.2.5 Số kênh phục vụ ............................................................................... 12 1.1.2.6 Số pha (số giai đoạn) ........................................................................ 12 1.1.2.7 Thời gian dịch vụ ............................................................................. 14 1.1.2.8 Ký hiệu Kendall ............................................................................... 14 1.1.2.9 Các số đo hiệu năng ......................................................................... 15 1.1.3 Các mô hình xếp hàng ............................................................................. 17 1.1.3.1 Mô hình M/M/1................................................................................ 17 1.1.3.2 Mô hình M/M/k................................................................................ 18 1.1.3.3 Mô hình M/M/k/N............................................................................ 19 1.1.3.4 Mô hình G/G/1 ................................................................................. 20 1.1.4 Một số điểm hạn chế của các mô hình hàng chờ..................................... 21 1.1.5 Các phương pháp giải bài toán mô hình hàng chờ .................................. 22 1.1.5.1 Phương pháp giải tích ...................................................................... 22 1.1.5.2 Phương pháp mô phỏng ................................................................... 22 1.1.6 Kết quả phân tích hàng chờ ..................................................................... 23 1.1.7 Tầm quan trọng của Lý thuyết xếp hàng đối với các doanh nghiệp dịch vụ ............................................................................................................. 24 1.1.7.1 Tính tất yếu của chờ đợi................................................................... 24 1.1.7.2 Tâm lý chờ đợi ................................................................................. 24 1.1.7.3 Tính kinh tế của việc chờ đợi .......................................................... 25 1.1.7.4 Một số ứng dụng của Lý thuyết xếp hàng trong thực tế ................. 27 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ....................................................................................... 31 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XẾP HÀNG CHỜ CỦA XE HÀNG NIKE TẠI KHO CFS DAMCO – TBS .................................................................................... 32
  6. 2.1 Tổng quan về kho CFS Damco – TBS ............................................................... 32 2.1.1 Lịch sử hình thành .................................................................................. 32 2.1.2 Cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị ................................................... 33 2.1.3 Các dịch vụ tại kho CFS Damco – TBS ............................................... 34 2.1.4 Lượng hàng hóa nhập và xuất tại kho .................................................... 35 2.2 Quy trình giao nhận hàng Nike tại kho CFS Damco – TBS .............................. 38 2.2.1 Một số quy định của kho đối với hàng Nike .......................................... 38 2.2.1.1 Thời gian giao hàng ........................................................................ 38 2.2.1.2 Quy định về hàng hóa ..................................................................... 39 2.2.2 Quy trình nhận hàng Nike tại kho CFS Damco - TBS ........................... 40 2.2.2.1 Giai đoạn 1 - Từ lúc xe vào kho đến lúc được kiểm tra xong chứng từ.................................................................................. 40 2.2.2.2 Giai đoạn 2 – Từ lúc Damco nhận chứng từ đến lúc xe được gọi vào line để dỡ hàng ........................................................... 41 2.2.2.3 Giai đoạn 3 – Từ lúc xe vào line đến lúc kết thúc việc dỡ hàng .... 42 2.2.2.4 Giai đoạn 4 –Từ lúc hoàn tất việc dỡ hàng đến lúc xe ra khỏi kho 43 2.3 Mô hình hàng chờ tại kho CFS Damco TBS đối với xe hàng Nike: ................. 43 2.3.1 Mô hình xếp hàng chờ giao hàng tại kho ............................................... 43 2.3.2 Các yếu tố tác động đến thời gian chờ ................................................... 45 2.4 Phân tích kết quả nghiên cứu hàng chờ: ............................................................. 46 2.4.1 Kết quả của Bảng khảo sát thực hiện tại kho: .................................................. 46 2.4.2 Phân tích kết quả của Bảng khảo sát gởi tới nhà máy bằng email: .................. 47 2.5 Kết quả tính toán các thông số của hàng chờ dựa vào công thức của Lý thuyết xếp hàng: ................................................................................................................... 50 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ....................................................................................... 53 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................. 54 3.1 Phân tích kết quả của Bảng khảo sát thực hiện tại kho ...................................... 54 3.2 Phân tích kết quả của Bảng khảo sát gởi tới nhà máy bằng email ..................... 57
  7. 3.3 Kết quả thống kê các thông số của hàng chờ ..................................................... 52 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ....................................................................................... 55 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP GIẢM THỜI GIAN CHỜ CỦA KHÁCH HÀNG KHI ĐẾN GIAO HÀNG TẠI KHO DAMCO – TBS ....................................................................... 56 3.1 Đề xuất giải pháp tăng thêm số line hoạt động .................................................. 56 3.2 Thay đổi hình thức nhận hàng –Từ FCFS sang hình thức có ưu tiên ................ 59 3.3 Cần xem xét thay đổi thời gian làm việc của kho .............................................. 61 3.4 Tách line nhận hàng cho xe tải và xe container riêng ......................................... 63 3.5 Hạn chế rủi ro do sơ suất của nhân viên tại kho ................................................ 64 3.6 Rút ngắn thời gian kiểm tra chứng từ tại kho .................................................... 64 3.7 Đề xuất mô hình gom hàng tại tận xưởng của nhà máy..................................... 65 3.8 Tận dụng kỹ thuật “Di chuyển hàng liên tục thông qua kho” –“Cross-docking” để nâng cao hiệu quả giao nhận hàng ...................................................................... 67 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ....................................................................................... 69 KẾT LUẬN CHUNG .............................................................................................. 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: PHÂN BIỆT KHO CFS, KHO NGOẠI QUAN PHỤ LỤC 2: DANH MỤC CÁC NHÀ MÁY CÓ THAM GIA VÀO ĐÁNH GIÁ BẢNG KHẢO SÁT PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI ĐẾN GIAO HÀNG TẠI KHO DAMCO – TBS PHỤ LỤC 4: BẢNG KHẢO SÁT THỜI GIAN CHỜ TẠI KHO CFS - DAMCO TBS NHÀ MÁY NIKE PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ THỐNG KÊ TỪ BẢN KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI ĐẾN GIAO HÀNG TẠI KHO
  8. PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỜI GIAN CHỜ CỦA NHÀ MÁY NIKE KHI ĐẾN GIAO HÀNG TẠI KHO CFS - DAMCO TBS PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ ĐẾM SỐ XE HÀNG NIKE ĐẾN KHO GIAO HÀNG PHỤ LỤC 8: QUY TRÌNH, THỦ TỤC KIỂM TRA XE HÀNG KHI VÀO KHO GIAO HÀNG PHỤ LỤC 9: TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CỦA HÀNG CHỜ TRONG TRƯỜNG HỢP SỐ LƯỢNG LINE HOẠT ĐỘNG TĂNG LÊN
  9. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT - 20 DC, 40 DC, 40 HC: Còn gọi là 20DRY, 40DRY, 40HIGH, hay container 20 feet, 40 feet thường, 40 feet cao, nói chung đó là kí hiệu của các loại container. - CBM - Cubic meter: Là cách gọi của mét khối (m3) trong vận tải - CFS - Container Freight Station: Là nơi thu gom hàng lẻ, được tập trung lại để đóng hàng vào container, xuất khẩu bằng đường biển. - C-TPAT - Customs-Trade Partnership Against Terrorism: Chương trình hợp tác chống khủng bố giữa Hải quan và Hiệp hội Thương mại Mỹ. - CY - Container yard: Trong vận chuyển container, CY được dùng để chỉ trách nhiệm của người vận chuyển là từ bãi container tại nơi đi đến bãi container tại nơi đến. - ERP - Enterprise Resource Planning: Hệ thống quản trị tài nguyên doanh nghiệp, giúp tổ chức, doanh nghiệp quản lý các nguồn lực và điều hành tác nghiệp. - FCFS - First come first serve: Đến trước phục vụ trước - FIFO - First In First Out: Vào trước ra trước - ICD - Inland Container Depot: Bãi container nội địa, hay còn gọi là cảng khô - ICD TBS - Thai binh Shoes Inland Container Depot: Kho Thái Bình Shoes - LIFO - Last in first out: Vào sau ra trước - LSP - Logistics service provider: Nhà cung cấp dịch vụ logistics - PO - Purchase Order: Đơn đặt hàng. - SCM - Supply Change Management: Quản trị chuỗi cung ứng - WMS - Warehouse Management System: Hệ thống quản lý kho
  10. DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 2.1: Khoảng cách từ kho TBS đến các cảng và ICD ...................................... 32 Bảng 2.2: Số lượng line làm hàng đối với mỗi khách hàng .................................... 34 Bảng 4.1: Các thông số của hàng chờ với trường hợp số line là 8, 9 và 10 ............ 57 Bảng 4.2: Thời gian mong muốn của nhà máy trong từng công đoạn khi giao hàng tại kho ....................................................................................................................... 58 Bảng 4.3: Thông tin xe giao hàng của 2 nhà máy Changshin và Taewang trong ngày 15-10-2014 .............................................................................................. 68
  11. DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Trang Hình 1.1: Bốn cấu hình của hệ thống xếp hàng cơ bản ............................................ 12 Hình 1.2: Mối quan hệ giữa chi phí chờ đợi và chi phí nâng cao trình độ dịch vụ ........................................................................................................ 25 Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện số lượng line làm hàng phân bổ cho từng khách hàng ........................................................................................................ 35 Hình 2.2: Tổng lượng hàng nhập kho (Inbound) và xuất khỏi kho (Outbound) tại kho CFS Damco – TBS (Tháng 1 đến Tháng 9 năm 2014) ...................................... 36 Hình 2.3: Các giai đoạn của quy trình nhận hàng tại kho Damco TBS .................. 39 Hình 2.4: Quy trình quét mã vạch ........................................................................... 42 Hình 2.5: Mô hình hàng chờ tại kho CFS – Damco TBS........................................ 43 Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện thời gian chờ của 120 xe hàng khảo sát ....................... 48 Hình 3.2: Tỉ lệ xe hàng của mỗi khách hàng có thời gian chờ trên 90 phút ........... 49 Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện thời điểm giao hàng trong ngày của nhà máy Nike ..... 50 Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện thời gian chờ trung bình trong từng giai đoạn nhận hàng tại kho ....................................................................................................................... 51 Hình 3.5: Biểu đồ thể hiện lý do hàng phải lưu kho qua đêm ................................. 52 Hình 3.1: So sánh thời gian nhà máy kì vọng với thời gian ước lượng nếu có 9 line hoạt động ............................................................................................ 59 Hình 3.2: Lượng hàng Nike nhập kho từ tháng 1 đến tháng 10 năm 2014 ............. 60 Hình 3.3: Quy trình đặt lịch giao hàng của nhà máy............................................... 62 Hình 3.4: Quy trình xử lý đơn hàng có đặt lịch hẹn ra hàng ................................... 63 Hình 3.5: Thời gian làm việc ngoài giờ của một nhân viên điều hành kho từ tháng 1 đến tháng 10 năm 2014. ........................................................................................ 64 Hình 3.6: So sánh thời gian chờ trung bình của thực tế với thời gian chờ nhà máy mong đợi .................................................................................................................. 67 Hình 3.7: Mô hình gom hàng tại xưởng nhà máy ................................................... 69
  12. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Lý thuyết xếp hàng đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trên thế giới trong nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau như bưu chính viễn thông, hàng không, đường sắt, kiểm soát lưu lượng giao thông, đánh giá hiệu năng hệ thống máy tính, y tế và chăm sóc sức khỏe, không lưu, bán vé…Thực tế chúng ta thường gặp rất nhiều hiện tượng xếp hàng để chờ phục vụ. Những việc hàng ngày như xếp hàng chờ mua sắm, thanh toán tại siêu thị, mua vé tàu, xe... xảy ra hằng ngày nên đôi khi chúng ta cảm thấy chờ đợi là bình thường. Nhưng thật ra nó tạo ra nhiều thời gian chờ lãng phí. Ai cũng muốn được thực hiện giao dịch một cách nhanh chóng, ai cũng muốn được phục vụ trước. Do vậy chờ đợi là một khoảng thời gian chết gây ra nhiều lãng phí cần được giảm thiểu càng nhiều càng tốt. Tuy nhiên các doanh nghiệp không thể mở thêm nhiều quầy phục vụ để có thể phục vụ khách hàng nhanh chóng hơn vì sẽ tốn kém chi phí và có thể có nhàn rỗi trong hệ thống do không tận dụng hết năng suất lao động vào những ngày thấp điểm. Tất cả các ví dụ trên đã và đang được nghiên cứu nhờ sử dụng Lý thuyết xếp hàng. Lý thuyết xếp hàng giúp ta xác định được các số đo hiệu năng của các hàng xếp. Lý thuyết này có thể áp dụng vào giải quyết bài toán kinh tế, những bài toán phụ thuộc nhiều vào yếu tố ngẫu nhiên. Trong logistics hiện tượng hàng chờ cũng rất thường gặp và luôn là vấn đề mà các nhà sản xuất kinh doanh phải tính toán cân nhắc. Nếu đến tham quan các cảng biển, chúng ta có thể thấy các tàu phải xếp hàng dài để chờ đến lượt xếp dỡ hàng hóa vì năng lực xếp dỡ của cảng có giới hạn, cùng một lúc không thể tiếp nhận làm hàng cho tất cả các tàu cập cảng. Còn tại kho bãi, chúng ta sẽ thấy các phương tiện vận tải (xe tải, xe container) xếp hàng chờ tại kho, bãi để vào giao hàng. Vấn đề là thời gian chờ bao lâu là hợp lý để không mất lòng khách hàng mà doanh nghiệp cũng sử dụng tối đa năng lực của mình ngay cả ngày thường. Hiện tượng xếp hàng chờ để giao hàng là hiện tượng xảy ra thường xuyên tại kho CFS Damco - TBS. Đặc biệt là đối với các xe hàng Nike. Trong các đợt đến thăm nhà máy Nike, hơn 50% nhà máy có ý kiến phàn nàn về quá trình chờ đợi giao
  13. 2 hàng ở kho. Mặc dù Ban quản lý của kho Damco cũng đã tăng cường khu vực làm hàng (line) cho xe hàng của nhà máy Nike, đầu tư vào các hệ thống và quy trình quản lý kho vận hiện đại nhằm tăng năng suất và hiệu quả hoạt động, nhưng hiện tượng chờ đợi vẫn xảy ra ngay cả ngày bình thường và càng nghiêm trọng đối với những ngày cao điểm. Nike là một trong những khách hàng lớn nhất, mang tính chiến lược của Damco. Mỗi ngày có khoảng 47 xe hàng Nike đến kho giao hàng và ngày cao điểm con số này có thể hơn 80 xe. Với năng lực xếp dỡ như hiện tại, kho CFS Damco - TBS thường xuyên bị quá tải ngay cả ngày bình thường. Việc chờ đợi gây ra nhiều lãng phí cho nhà máy. Thậm chí có nhà máy chờ lâu quá còn yêu cầu Damco phải thanh toán tiền họ bị nhà xe phạt do thuê xe chở hàng quá thời gian quy định. Xuất phát từ những lý do trên, nhận định được tầm quan trọng và sự cần thiết của việc giảm thời gian chờ giao hàng của nhà máy Nike, tôi xin chọn đề tài sau đây để nghiên cứu cho luận văn của mình: “Ứng dụng Lý thuyết xếp hàng để giải quyết bài toán xếp hàng chờ của các xe hàng Nike khi đến giao hàng tại kho CFS Damco – TBS”. 2. Mục tiêu nghiên cứu: Luận văn có 3 mục tiêu chính sau đây: - Phân tích thực trạng hoạt động giao nhận hàng Nike xuất khẩu tại kho CFS Damco - TBS qua lăng kính của Lý thuyết xếp hàng. - Xác định, làm rõ những yếu tố tác động vào việc gây ra ùn tắc quá trình xếp hàng chờ giao hàng tại kho. Xác định các thông số hàng đợi như: chiều dài hàng đợi ở các thời điểm bất kỳ, thời gian chờ trung bình,…qua đó đưa ra các phương án nhằm giảm thiểu thời gian chờ trong hàng. - Đề xuất những giải pháp nhằm cải thiện thời gian chờ giao hàng tại kho cho các xe hàng của nhà máy Nike. Từ đó sẽ áp dụng cho toàn bộ kho đối với xe hàng của các khách hàng khác. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:  Đối tượng nghiên cứu của luận văn:
  14. 3 Trong luận văn này, đối tượng nghiên cứu của tác giả đó là mô hình xếp hàng của các xe hàng khi đến giao hàng tại kho Damco. Cụ thể là quan sát trật tự xếp hàng, cách phân bố xe hàng vào hệ phục vụ (line) và đo lường thời gian trải qua trong hệ thống, trong hàng chờ của xe hàng.  Đối tượng khảo sát: Để tiến hành nghiên cứu, tác giả đã thực hiện 2 bảng khảo sát gởi tới 2 đối tượng sau: - Người đại diện hay tài xế của các xe hàng đến giao hàng tại kho CFS Damco – TBS. - Các nhà máy sản xuất hàng Nike tại miền Nam đang được khách hàng Nike chỉ định giao hàng vào kho CFS Damco – TBS.  Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu trong khoảng thời gian từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2014, mục đích nhằm phân tích, đánh giá quy trình hàng chờ tại kho CFS Damco - TBS. Từ đó đề xuất giải pháp để cải tiến thời gian xếp hàng chờ giao hàng tại kho. 4. Phương pháp nghiên cứu: Xuất phát từ đối tượng nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu đã được đề cập ở trên, luận văn sử dụng phương pháp luận quy nạp khi nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp cải thiện thời gian chờ giao hàng cho các xe hàng Nike khi đến giao hàng tại kho CFS của Damco tại TBS. 4.1 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: - Áp dụng các phương pháp điều tra thực tế với mẫu được chọn theo phương pháp phi ngẫu nhiên hay chọn mẫu có mục đích bởi vì trong các cuộc điều tra, khảo sát khách hàng, tác giả có chọn lọc đối tượng nhận và trả lời bảng câu hỏi. Để thu thập thông tin sơ cấp, tác giả đã thực hiện 2 bảng khảo sát: 4.1.1 Bảng khảo sát được thực hiện tại kho: Nhằm mục đích xác định được thời gian chờ thực tế của các xe đến giao hàng tại kho là bao lâu. Vì là kho có phân bổ số lượng line để làm hàng cho từng khách hàng riêng nên thời gian chờ đối với mỗi khách hàng có thể khác nhau.
  15. 4 - Số lượng mẫu: 120 xe hàng (có 6 nhóm khách hàng chính, mỗi khách hàng khảo sát 20 xe) • Nike: 20 xe • Adidas:20 xe • Puma: 20 xe • Ikea: 20 xe • Target: 20 xe • Khách hàng khác: 20 xe - Thời điểm khảo sát: Buổi chiều từ 1 giờ đến 4 giờ. Đây là thời điểm có nhiều xe đến giao hàng trong ngày. - Cách thức gởi bảng khảo sát: • Ngay khi xe đến cổng TBS, bảo vệ TBS sẽ yêu cầu nộp chứng từ và sẽ biết được xe này chở hàng gì (Nike, Adidas, Ikea…) và từ đó mà phát bảng khảo sát cho đến khi nào hết 20 bảng của khách hàng đó thì thôi. Mỗi bảng khảo sát tương ứng với mỗi xe hàng. • Khi xe ra khỏi kho, bảo vệ TBS sẽ thu lại bảng khảo sát này. • Vì đối tượng trả lời bảng khảo sát là nhân viên giao nhận của nhà máy hoặc có nhà máy không cử nhân viên đi theo xe hàng, mà người tài xế là người đại diện của nhà máy tại kho luôn. Do vậy bảng câu hỏi phải ngắn gọn, không phức tạp, dài dòng thì họ mới chịu trả lời. [Xem nội dung bảng khảo sát trong Phụ lục 3] 4.1.2 Bảng khảo sát gởi cho các nhà máy Nike: Sau khi đã xác định được các nhà máy Nike là đối tượng có thời gian chờ lâu nhất so với các khách hàng khác đến giao hàng tại kho, tác giả lại làm tiếp một bảng khảo sát sâu hơn với các câu hỏi mở để nhà máy Nike có cơ hội cho ý kiến nhiều hơn. Chi tiết nội dung của bảng khảo sát trong Phụ lục 4. - Đối tượng khảo sát: nhân viên quản lý hàng Nike tại nhà máy Nike - Số lượng: 26 nhà máy Nike tại miền Nam Việt Nam. Danh sách nhà máy trong phụ lục 2.
  16. 5 - Cách thức khảo sát: Bảng khảo sát được gởi đến nhà máy bằng email. 4.2 Phương pháp xử lý thông tin: Áp dụng kết hợp các phương pháp thống kê mô tả, cân đối, dự báo. Tác giả vận dụng Lý thuyết xếp hàng để xây dựng phương pháp phân tích, đánh giá và cải tiến một hệ thống phục vụ việc giao nhận hàng tại kho CFS Damco - TBS, trong đó đầu vào (input) và đầu ra (output) phát sinh ngẫu nhiên. Đầu vào được hiểu như là sự phát sinh ngẫu nhiên của các xe hàng đi vào kho để được phục vụ với mật độ xác định λ. Đầu ra được hiểu là số lượng xe hàng được phục vụ xong đi ra khỏi kho với một mật độ xác định µ tại mỗi line (line là khu vực phục vụ việc giao nhận hàng trong kho). Nếu các line phục vụ bận phục vụ xe hàng khác và xe hàng mới đến giao hàng vẫn tiếp tục phát sinh, thì hệ thống có sự chậm trễ và một “hàng đợi” được sinh ra (Queueing). Tác giả ứng dụng Lý thuyết xếp hàng để xác định mối tương quan giữa năng lực hệ thống với số lượng xe đến giao hàng. Năng lực hệ thống (số lượng line nhận hàng) là cố định trong khi số lượng xe đến là biến thiên. Thông qua việc đếm số lượng xe đến giao hàng tại kho CFS Damco - TBS, tác giả vận dụng công thức của Lý thuyết xếp hàng để tính toán ra được các thông số phục vụ cho mục đích tìm giải pháp cải thiện thời gian chờ của nhà máy khi đến giao hàng như: - Số lượng xe trung bình trong hệ thống - Thời gian trung bình của một xe trong hệ thống (bao gồm cả thời gian trong hàng chờ và thời gian nhận hàng). - Số lượng xe trung bình trong hàng chờ. - Thời gian trung bình của một xe trải qua trong hàng chờ để được phục vụ. Ngoài ra tác giả còn nghiên cứu các tính chất của hệ thống: xác suất được phục vụ, phân phối của số các yêu cầu ở trong hệ thống, phân phối của thời gian chờ, thời gian lưu trú của xe hàng. Các thông số của hàng đợi được xác định thông qua Lý thuyết xác suất thống kê, tiến trình đi - đến của các xe hàng là các tiến trình Poisson với phân bố hàm mũ cùng với thuật toán xếp hàng của nó.
  17. 6 Hầu hết các hệ thống xếp hàng đều mang tính ngẫu nhiên nên các số liệu đo được là rời rạc, ngẫu nhiên. Vì vậy tối thiểu ta phải khảo sát các giá trị kì vọng của chúng. Để đo lường hiệu quả hoạt động của hệ thống xếp hàng, phục vụ người ta tập trung vào đo lường thời gian chờ đợi của khách hàng và đo lường thời gian ngừng (trống) của hệ phục vụ. Điều này giúp chúng ta có thể thiết kế hệ phục vụ sao cho tốt nhất. 5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Việc các nhà máy Nike than phiền phải chờ đợi quá lâu khi đến giao hàng tại kho CFS Damco - TBS đang là vấn đề mà Ban quản lý của Damco quan tâm cải thiện. Nghiêm trọng hơn nữa là nhà máy Nike còn so sánh giữa kho Damco với kho của công ty APL Logistics (APLL). Bởi vì hiện nay, Nike chỉ định các nhà máy nếu sản xuất hàng xuất khẩu sang Châu Âu, Châu Á thì sẽ chọn Damco làm LSP. Còn nếu là hàng xuất đi Mỹ, Canada, Mỹ la tinh thì sẽ giao hàng vào kho APLL. Trong khi kho của cả Damco và APLL đều nằm trong ICD TBS. Vì vậy mà việc so sánh là không thể tránh khỏi. Nếu Damco giải quyết tốt, cải thiện được thời gian chờ giao hàng, Damco sẽ giúp nhà máy Nike chủ động hơn trong kế hoạch giao hàng, từ đó có phân bổ hợp lý nguồn lực, tiết kiệm thời gian, chi phí cho nhà máy. Hơn thế nữa, nếu Nike họ biết được khó khăn của nhà máy khi làm việc với Damco như vậy thì nguy cơ Nike chấm dứt hợp đồng với Damco để chuyển qua một nhà cung cấp dịch vụ logistics khác là rất cao. Ngoài ra, nếu Nike biết được năng lực bốc xếp tại kho đã quá tải so với lượng hàng hiện tại của họ, họ sẽ e dè có nên chọn Damco cho những tuyến mới sắp tới hay không? Không những thế, Damco mà không quan tâm đến vấn đề này thì chính các nhà xuất khẩu tại Việt Nam sẽ là người bị thiệt vì phát sinh thêm chi phí, tốn kém thời gian của họ. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp logistics phải không ngừng hoàn thiện, đổi mới mình, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Nắm bắt được mong muốn tột cùng của nhà máy vào lúc này là muốn kho đẩy nhanh tốc độ giải phóng hàng. Do đó Damco đang phấn đấu
  18. 7 làm thế nào để thiết kế các hoạt động giúp cho việc kiểm soát có hiệu quả và vận hành kho vận dễ dàng, tinh gọn hơn cho các đối tác. 6. Kết cấu đề tài Đề tài gồm 3 chương với kết cấu như sau: - Chương 1: Cơ sở lý luận và ý nghĩa vận dụng của Lý thuyết xếp hàng. - Chương 2: Thực trạng xếp hàng chờ của xe hàng Nike tại kho CFS Damco - TBS. - Chương 3: Giải pháp nhằm cải thiện thời gian chờ cho nhà máy Nike khi giao hàng tại kho CFS Damco - TBS.
  19. 8 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ Ý NGHĨA VẬN DỤNG CỦA LÝ THUYẾT XẾP HÀNG 1.1 Tổng quan về Lý thuyết xếp hàng: 1.1.1 Khái niệm: “Lý thuyết xếp hàng” - “Queueing Theory” hay còn gọi là “Lý thuyết phục vụ đám đông”, nghiên cứu các tính chất đặc trưng của mô hình toán liên quan đến hệ thống ngẫu nhiên như sau: có một hệ thống phục vụ và dòng khách hàng đến, trong đó các khách hàng tới hệ thống phải xếp hàng để đợi được phục vụ, khoảng thời gian đến của khách hàng, và khoảng thời gian phục vụ là những đại lượng ngẫu nhiên. Người nghiên cứu đầu tiên về Lý thuyết này là kỹ sư A.K. Erlang. Erlang đã tìm cách tính toán số đường dây điện thoại tối ưu cho tổng đài điện thoại tại thành phố Copenhagen. Vào thời điểm bấy giờ, khi muốn thực hiện cuộc gọi, người ta phải cắm dây cắm vào một mạch điện dẫn tới tổng đài và chờ đợi. Việc kết nối 2 đầu dây lại với nhau để thực hiện cuộc gọi sẽ được thực hiện thủ công bởi nhân viên trực tại tổng đài. Nhằm tiết kiệm lao động và cơ sở hạ tầng, Erlang muốn biết chính xác số đường dây tối thiểu cần thiết để tất cả các cuộc gọi đều được kết nối nhanh nhất. Nếu đối với các tổng đài nhỏ và cần chi phí thấp nhất, người ta chỉ trang bị 1 đường dây duy nhất và người ta phải xếp hàng rất lâu mới tới lượt cuộc gọi của họ được kết nối. Do đó, cần phải tính số đường dây ít nhất để tiết kiệm nhưng vẫn đảm bảo hàng nghìn người trong thành phố không phải chờ đợi quá lâu. Để khắc phục điều đó, Erlang nghĩ ra một phương trình (còn được gọi là phương trình Erlang) nhằm tính ra được số cuộc gọi trung bình trong các giờ định trước và khoảng thời gian trung bình của mỗi cuộc gọi. Áp dụng phương trình của mình vào thí dụ đơn giản trên, tổng đài điện thoại Copenhagen đã tìm ra được rằng, nếu họ trang bị 7 đường dây thì 99% cuộc gọi sẽ được kết nối ngay lập tức tại bất cứ lúc nào. Vào
  20. 9 năm 1909, Erlang đã công bố phát hiện của ông và khai sinh ra một nhánh mới của toán học mang tên "Lý thuyết xếp hàng". Lý thuyết xếp hàng còn được gọi là ngẫu nhiên lý thuyết hệ thống dịch vụ, là thông qua các đối tượng dịch vụ và thời gian phục vụ cho việc xuất hiện của các nghiên cứu thống kê, kết quả của các chỉ số định lượng (thời gian chờ đợi, chiều dài hàng đợi, thời gian bận rộn…) của các quy luật thống kê, để cải thiện hệ thống dịch vụ hoặc tổ chức lại cấu trúc của các đối tượng được dịch vụ, làm cho hệ thống dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nhưng cũng làm cho chi phí của các tổ chức kinh tế thấp nhất hoặc chỉ số nhất định tối ưu. Lý thuyết xếp hàng được sử dụng rộng rãi trong các mạng máy tính, sản xuất, vận chuyển, hàng tồn kho... Nội dung của việc nghiên cứu Lý thuyết xếp hàng có ba khía cạnh: suy luận thống kê, dựa trên mô hình dữ liệu, hệ thống hành vi, tức là, số lượng các chỉ số và xếp hàng trên xác suất đều đặn, vấn đề tối ưu hóa hệ thống. Mục đích của nó là thiết kế phù hợp và hoạt động hiệu quả của các hệ thống dịch vụ khác nhau, để gặt hái những lợi ích tốt nhất. 1.1.2 Các yếu tố đặc trưng của một hệ xếp hàng Một quá trình xếp hàng có thể mô tả đầy đủ qua các đặc trưng sau: 1.1.2.1 Kiểu dòng đến Dòng đến của các khách hàng mang tính ngẫu nhiên, ví dụ như dòng tàu đến cảng, dòng người chờ mua sắm, thanh toán, phục vụ... hoặc phương tiện (như tàu xe,…) hoặc cả những yêu cầu thông tin được xử lý (tự động hay không)... Do vậy chúng ta cần biết phân phối xác suất mô tả các khoảng thời gian giữa các lần đến của khách hàng. Phân phối xác suất này cho ta biết kiểu của dòng đến, thí dụ dòng chuẩn, dòng Poisson nghĩa là dòng đến kiểu phân phối chuẩn, hoặc phân phối Poisson... Trong Lý thuyết xác suất và thống kê, phân phối Poisson là một phân phối xác suất rời rạc. Nó khác với các phân phối xác suất rời rạc khác ở chỗ thông tin cho biết không phải là xác suất để một sự kiện xảy ra (thành công) trong một lần thử như trong phân phối Bernoulli, hay là số lần mà sự kiện đó xảy ra trong n lần thử
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2