1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hoạt động thể thao ngoại khoá các hoạt động thể chất thể thao
của sinh viên sau giờ học tập, nằm ngoài chương trình học chính kh
thường mang tính chất tự nguyện hơn bắt buộc. Sinh viên thể tham
gia hoạt động thể thao ngoại khoá tại trường hoặc ngoài hội với rất
nhiều lựu chọn khác nhau.
Việc nắm bắt những nhu cầu, động cơ, trở ngại nêu hết sức cần
thiết. Đây là c yếu tố rất quan trọng trong công tác phát triển phong trào
thể thao ngoại khoá, tăng cường thời lượng vận động thể dục thể thao,
nâng cao sức khoẻ, phát triển về thể chất lẫn tinh thần cho sinh viên, phát
huy năng lực học tập, làm việc và nghiên cứu. Do đó, đtài nghiên cứu
khoa học “Nhu cầu, động và khó khăn của sinh viên khi tham gia
các hoạt động thể thao ngoại khoá tại một số trƣờng đại học Thành
phố Hồ Chí Minh” rất quan trọng nhằm đưa ra các sở khoa học
ràng, hỗ trợ cho công tác phát triển ththao trường học theo định hướng
của các trường nói riêng và chủ trương của Đảng và Nhà nước nói chung.
Đề tài nghiên cứu với mục đích khảo sát về nhu cầu, động khó
khăn của sinh viên tại một số trường đại học Thành phố Hồ Chí Minh
khi tham gia các hoạt động thể thao ngoại khoá. Để đạt được mục đích
nghiên cứu trên, đề tài gii quyết ba nhim v sau:
Nhiệm vụ 1: Xác định thực trạng nhu cầu, động khó khăn của
sinh viên khi tham gia các hoạt động thể thao ngoại khoá tại một số trường
đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Nhiệm vụ 2: Phân tích sự khác biệt giữa nhu cầu, động khó
khăn với nhân khẩu học của sinh viên như giới tính, năm học, ngành học
và nơi ở.
Nhiệm vụ 3: Đề xuất một số giải pháp phát triển cho hoạt động th
thao ngoại khoá tại một số trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh.
2
Chƣơng I
TNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CÚU
1.1 Mt s quan điểm v Giáo dc th cht
1.1.1. Khái nim giáo dc th cht.
1.1.2 Quan điểm ca ch nghĩa Mác-LêNin v Giáo dc th cht
1.1.3. Quan điểm ca Ch tch H Chí Minh v Giáo dc th cht
1.1.4. Quan điểm ca Đảng và Nhà nước v ng c giáo dc th
cht
1.1.5. Mc tiêu và nhim v của GDTC trong các trường Đại hc -
Cao đẳng
1.1.5.1. Mc tiêu của GDTC trong các trường Đại hc - Cao đẳng
1.1.5.2. Nhim v ca GDTC trong các trưng Đi hc - Cao đng Vit
Nam:
a. Nhim v bo v và nâng cao sc kho
b. Nhim v giáo dƣỡng
c. Nhim v giáo dc
d. Nhim v tiếp tc bi ng và phát trin nhân tài th thao
1.2 Vai trò của GDTC đối vi sinh viên
1.3 Vai trò ca tp luyn TDTT
1.4. Nhu cu, động cơ các khó khăn trở ngi khi tham gia hot
động gii trí và TDTT
1.4.1. Khái quát v Nhu cu.
1.4.2. Tháp nhu cu ca Maslow (1954).
1.4.3 Khái niệm động cơ.
1.4.4. Động cơ tham gia giải trí và TDTT.
1.4.5. khái niệm khó khăn.
1.4.6. Các khó khăn tr ngi khi tham gia hot động gii trí
TDTT
1.5. Thc trạng công tác GDTC trƣng hc ti VN:
3
1.6. Khái nim hot đng ngoi khóa.
1.7 Thc trng hoạt động GDTC ngoi khóa ti các trƣờng
Đại học trên địa bàn Thành ph H Chí Minh.
1.8 Các công trình nghiên cu có liên quan.
1.8.1 Đề tài nghiên cu ca TS Bùi Trng Toi ch nghim.
1.8.2 Luận văn thạc sĩ giáo dục ca Lê Quang Khôi
Chƣơng 2
PHƢƠNG PHÁP VÀ T CHC NGHIÊN CU
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu.
2.1.1. Phương pháp tham khảo - tổng hợp tài liệu.
2.1.3. Phương pháp toán thống kê.
2.1.4. Phân tích SWOT
2.1.5. Phương pháp chuyên gia:
2.2. Tổ chức nghiên cứu
2.2.1. Thời gian nghiên cứu:
2.2.2. Đối tượng nghiên cứu:
2.2.3. Địa điểm nghiên cứu: Ti 6 trường đại học sau đây:
2.2.4. Đơn vị - nhân phối hợp:
2.3. Công c nghiên cu:
2.3.1. Xây dng phiếu phng vn
2.3.2. Phng vn th:
4
Chƣơng III
KT QU NGHIÊN CU
3.1 Xác đnh thc trng nhu cu, động khó khăn ca sinh
viên khi tham gia các hoạt động th thao ngoi khoá ti mt s trƣờng
đại hc Thành ph H Chí Minh.
T l phiếu hp l đủ điu kiện đạt 92.3%, đảm bo s ng mu
cn thiết cho đề tài nghiên cu.
3.1.1. Thc trng v nhân khu hc ca sinh viên khi tham gia các
hoạt động th thao ngoi khoá ti mt s trường đại hc TP.HCM.
Trong 1108 sinh viên tham gia điu tra v vic tham gia các hot
động th thao ngoi khoá ti mt s trường đại hc TP.HCM thì s
ợng khá tương đồng v gii tính, nam nhn hơn một ít nhưng không đáng
k, khi 561 nam (chiếm 50.6%) và 547 n (chiếm 49. 4%). Các sinh
viên tham gia điu tra phân b khá đều trên các năm học, trong đó sinh
viên năm cuối chiếm t l cao nht với 26.4%, sinh viên năm ba ít hơn mt
chút (chiếm t l 25.5%), sau đó sinh viên năm hai (chiếm 24.6%), cui
cùng, t l thp nht sinh viên năm nhất với 23.5%. Sinh viên trường đi
học Sài Gòn và đi hc Quc gia TP.HCM chiếm t l cao nht, lần lưt là
17.4% 17.3%; kế đến sinh viên trường đi học Tôn Đức Thắng, đại
học Hoa Sen và đại hc Công nghip TP.HCM chiếm t l thp hơn một ít,
lần lượt 16.8%, 16.5% 16.3%; sinh viên đại hc QT Hng Bàng
chiếm t l thp nht vi 15.6%.
5
3.1.2. Nhu cu tham gia hoạt đng th thao ngoi khóa.
3.1.3. Chi phí phù hp khi tham gia hoạt động th thao ngoi
khoá.
17.1
15.9 15.4
10.2
7.9 7.2
4.8 4.5 3.7 3.2 3 2.5 2 1.8 0.8
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
67.1
31.5
1.4
Từ 100.000 - < 200.000VNĐ/tháng
Từ 200.000 - < 300.000VNĐ/tháng
Trên 300k/tháng