BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---------------------------------------
THÂN VĂN DỰ
MỘT SỐ DẠNG TOÁN VỀ ĐA THỨC
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Hà Nội – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---------------------------------------
THÂN VĂN DỰ - C00439
MỘT SỐ DẠNG TOÁN VỀ ĐA THỨC
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
CHUYÊN NGÀNH: PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP
MÃ SỐ: 60460113
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ ĐÌNH NAM
Hà Nội – 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan dưới sự giúp đỡ, hướng dẫn của TS. Lê Đình Nam, luận văn cao học chuyên ngành phương pháp toán sơ cấp với đề tài “Một số dạng toán về đa thức” được hoàn thành bởi sự nhận thức và tìm hiểu của bản thân tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Thăng Long.
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã kế thừa
những kết quả của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn.
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2016 Tác giả THÂN VĂN DỰ
MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu 1
1. Tổng quan về đa thức 3
1.1. Vành các đa thức một biến …………………………………………….3
1.2. Nghiệm của đa thức ………………………………………………..….4
1.3. Một vài biểu diễn đa thức ………………………………………………8
2. Các bài toán về nghiệm của đa thức 10
2.1. Các bài toán về số nghiệm của đa thức ……………………………….10
2.1.1. Tìm nghiệm của đa thức với hệ số nguyên……………………….10
2.1.2. Đa thức không có nghiệm hữu tỉ ….……………………………..12
2.1.3. Sự tồn tại nghiệm thực của đa thức ……………….……………..18
2.2. Các bài toán về đánh giá, ước lượng nghiệm của đa thức ……………26
2.2.1. Một số định lý về ước lượng nghiệm …………………………….26
2.2.2. Một số ví dụ ………………………..……………………………30
3. Các bài toán về xác định đa thức 33
3.1. Xác định đa thức dựa vào đặc trưng nghiệm ………………………...33
3.2. Xác định đa thức thỏa mãn ………….40
3.3. Xác định đa thức thỏa mãn …..50
4. Một số dạng toán khác về đa thức 53
4.1. Các bài toán về tính chia hết của đa thức …………………………….53
4.1.1. Đa thức chia hết cho đa thức ……………………….53
4.1.1.1. Chứng minh đa thức chia hết cho đa thức …..53
4.1.1.2. Tìm điều kiện của tham số để đa thức chia hết cho đa
thức …………………………………………………………………...59
4.1.2. Các bài toán chia hết của biểu thức nghiệm của đa thức …………63
4.2. Ứng dụng đa thức để giải toán ………………………………………..64
4.2.1. Ứng dụng đa thức giải hệ phương trình …………………………64
4.2.2. Ứng dụng đa thức chứng minh bất đẳng thức ……………………72
4.2.2.1. Ứng dụng đa thức bậc hai chứng minh bất đẳng thức …….72
4.2.2.2. Ứng dụng đa thức bậc ba để chứng minh bất đẳng thức …77
Kết luận ……………………………………………………………………..83
Tài liệu tham khảo ………………………………………………………….84
LỜI NÓI ĐẦU
Đa thức là một khái niệm cơ bản và quan trọng trong toán học nói chung
và trong đại số nói riêng. Trong các kì thi học sinh giỏi quốc gia, Olympic toán
quốc tế, thi Olympic sinh viên giữa các trường đại học và cao đẳng thì các bài
toán về đa thức cũng được đề cập nhiều và được xem là một dạng toán khó ở
bậc trung học phổ thông.
Hiện nay đã có nhiều tài liệu viết về đa thức. Tuy nhiên các tài liệu này
chủ yếu trình bày về lý thuyết xây dựng và các tính chất của đa thức, bài tập áp
dụng còn ít. Với mong muốn có một tài liệu tham khảo hữu ích giúp cho học
sinh tự ôn tập và giáo viên có tài liệu tham khảo để giảng dạy và tự sáng tác
được các bài toán về đa thức, tác giả đã chọn đề tài “Một số dạng toán về đa
thức”.
Các bài toán về đa thức khá là phong phú, Tuy nhiên ở đề tài này tác giả
chọn một số chủ đề cơ bản về đa thức hay gặp trong các kì thi học sinh giỏi:
Chương 1. Tổng quan về đa thức: Trình bày các khái niệm và các tính
chất cơ bản của đa thức.
Chương 2. Các bài toán về nghiệm của đa thức: Nêu cách giải các bài
toán về số nghiệm của đa thức, các bài toán về đánh giá, ước lượng nghiệm.
Chương 3. Các bài toán về xác định đa thức: Trình bày một số dạng bài
toán xác định đa thức điển hình hay gặp trong các kì thi học sinh giỏi.
Chương 4. Một số dạng toán khác: Trình bài cách giải bài toán chứng
minh đa thức chia hết cho đa thức , bài toán tìm điều kiện của tham
1
số để đa thức chia hết cho đa thức và ứng dụng của đa thức vào giải
hệ phương trình đối xứng và chứng minh bất đẳng thức.
Luận văn này được thực hiện tại Trường Đại Học Thăng Long dưới sự
hướng dẫn của TS. Lê Đình Nam, giảng viên Trường Đại Học Bách Khoa Hà
Nội. Nhân dịp này, tác giả xin gửi lời cám ơn đến các thầy cô trong khoa toán
Trường Đại Học Thăng Long đã hướng dẫn tác giả trong những năm vừa qua
và lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Lê Đình Nam người đã tận tình hướng dẫn tác
giả hoàn thành luận văn này.
Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng, song do thời gian và trình độ có hạn
nên bản luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong
sẽ nhận được những đóng góp quý báu của thầy cô và bạn đọc để bản luận văn
này được hoàn thiên hơn.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2016
Tác giả
THÂN VĂN DỰ
2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐA THỨC
Trong chương này sẽ trình bầy các khái niệm và các tính chất cơ bản của
đa thức: Khái niệm vành đa thức trên một miền nguyên, nghiệm của đa thức,
các định lý thường gặp của đa thức như định lý Bezoút, Viéte, định lý cơ bản
của đại số, định lý giá trị trung bình… và các biểu diễn đa thức quen thuộc như
biểu diễn Lagarange, biểu diễn Taylor, biểu diễn Newton.
1.1. VÀNH CÁC ĐA THỨC MỘT BIẾN
Cho là một miền nguyên có đơn vị 1. Kí hiệu
với là biến. Giả sử
.
Không làm mất tính tổng quát, ta có thể giả sử , và . Khi đó
.
Trên có quan hệ bằng nhau: khi và chỉ khi với mọi
và .
. Phép cộng:
Phép nhân: .
3
Bằng việc kiểm tra các tính chất thủ tục, ta rút ra được rằng với hai phép
toán cộng và nhân đã nêu thì trở thành một vành giao hoán có đơn vị 1.
Khi đó được gọi là vành các đa thức của biến trên , các phần tử của
được gọi là các đa thức của biến trên .
Đa thức được gọi là có bậc và viết là
, nếu , các phần tử được gọi là các hệ số
của đa thức , trong đó được gọi là hệ số cao nhất và được gọi là hệ
số tự do.
Quy ước: Đa thức 0 là đa thức có bậc .
Định lý 1.1. Cho là một miền nguyên. Khi đó vành các đa thức là một
miền nguyên. Ngoài ra, nếu là các đa thức khác đa thức 0,
thì
.
1.2. NGHIỆM CỦA ĐA THỨC
Định nghĩa 1.2. Cho đa thức
.
Phần tử được gọi là nghiệm của đa thức nếu
.
4
Định nghĩa 1.3. Cho đa thức và . Nếu tồn tại một số tự
nhiên sao cho chia hết cho nhưng không chia hết cho
thì được gọi là nghiệm bội bậc của .
Khi thì được gọi là nghiệm đơn, thì được gọi là nghiệm
kép.
Định lý 1.2. (Bezoút)
Phần tử là một nghiệm của đa thức bậc dương nếu và
chỉ nếu với và .
Hệ quả 1.1.
Cho đa thức bậc dương . Khi đó, ta có:
i. Nếu là các nghiệm của , thì
với
và ;
ii. Số nghiệm của đa thức trong không vượt quá bậc của .
Hệ quả 1.2.
Cho đa thức .
Nếu đa thức có quá nghiệm thì tức là .
Định lý 1.3. (Định lý cơ bản của đại số)
Cho đa thức bậc dương . Khi đó có ít một nghiệm
phức.
5
Hệ quả 1.3.
Mọi đa thức bậc dương luôn có nghiệm phức.
Định lý 1.4. (Viéte)
Nếu là các nghiệm của một đa thức bậc là
trên trường , thì
Định lý 1.5. Cho đa thức . Nếu
phân số tối giảm là nghiệm của đa thức thì:
a) và ;
b) với .
Định lý 1.6. (Định lý giá trị trung gian của đa thức liên tục)
Giả sử hàm số liên tục trên đoạn , nhận giá trị thực trên đoạn
. Nếu thì với mỗi số thực M nằm giữa và , tồn
tại ít nhất một điểm sao cho .
6
Hệ quả 1.6.1.
Cho đa thức . Nếu tồn tại sao cho
thì phương trình có nghiệm thực trong .
Định lý 1.7. (Định lý Rolle)
Cho hàm số thực liên tục, xác định trên , có đạo hàm trên
và . Khi đó tồn tại sao cho .
Hệ quả 1.7.1.
Cho hàm số liên tục trên , có đạo hàm trên . Nếu
phương trình có nghiệm thực phân biệt trên thì phương trình
có nhiều nhất nghiệm thực phân biệt trên .
Hệ quả 1.7.2.
Cho . Nếu tồn tại sao cho thì phương
trình có nghiệm thực trong .
Định lý 1.8. (Quy tắc xét dấu Descartes)
Cho đa thức .
Gọi là số nghiệm dương của đa thức (đếm cả số bội) và
là số lần đổi dấu trong dãy các hệ số khác không của
. Thế thì và là một số chẵn.
7
Gọi là số nghiệm âm của đa thức (đếm cả bội) và là
số lần đổi dấu trong dãy các hệ số khác không của đa thức . Thế thì
và là một số chẵn.
Hệ quả 1.8.1.
Cho đa thức với các hệ số thực,
. Nếu thì số nghiệm dương của đa thức (đếm cả bội) là
số chẵn, nếu thì số nghiệm dương của đa thức (đếm cả bội) là
số lẻ.
Hệ quả 1.8.2.
Nếu các hệ số của đa thức đổi dấu đúng một lần thì có đúng
một nghiệm dương.
1.3. MỘT VÀI BIỂU DIỄN ĐA THỨC
Định lý 1.9. (Lagarange)
Cho là một đa thức bậc trên một trường có đặc số 0 và
là phần tử phân biệt trong . Đặt với
. Khi đó ta có:
i. ;
ii. .
8
Định lý 1.10. (Taylor)
Cho là một đa thức bậc trên một trường K có đặc số 0 và
. Khi đó, ta có
.
Định lý 1.11. (Newton)
Cho là một đa thức bậc trên một trường và phần tử
. Khi đó, tồn tại các phần tử để
.
9
CHƯƠNG 2
CÁC BÀI TOÁN VỀ NGHIỆM CỦA ĐA THỨC
Trong chương này trình bày hai dạng toán về nghiệm của đa thức: Dạng
1 là các bài toán về số nghiệm của đa thức, dạng 2 là các bài toán về đánh giá
ước lượng nghiệm
2.1. CÁC BÀI TOÁN VỀ NGHIỆM CỦA ĐA THỨC
2.1.1. Tìm nghiệm của đa thức với hệ số nguyên
Phương pháp giải: Để tìm nghiệm hữu tỉ của đa thức
.
Ta thực hiện như sau:
Bước 1 : Sử dụng định lý 1.5 ta nhẩm nghiệm của đa thức ;
Bước 2 : Sử dụng sơ đồ Hoocne để phân tích đa thức thành tích các đa
thức bậc nhỏ hơn.
Chú ý :
Nếu tổng các hệ số của đa thức bằng 0 thì đa thức có nghiệm ;
Nếu tổng các hệ số bậc chẵn bằng tổng các hệ số bậc lẻ thì đa thức có
nghiệm .
Ví dụ 1 Tìm nghiệm của đa thức
.
Giải :
10
Giả sử là nghiệm của đa thức , theo định lý 1.5 thì nên
, mặt khác . Suy ra
thử lại ta
thấy là nghiệm của đa thức .
Sử dụng sơ đồ Hoocne ta phân tích .
Suy ra có 4 nghiệm .
Ví dụ 2 Tìm nghiệm của đa thức
.
Giải :
Đặt đa thức trở thành
.
Tổng các hệ số bậc chẵn bằng tổng các hệ số bậc lẻ bằng -6. Suy ra đa thức
có nghiệm .
, Suy ra
11
Giả sử là nghiệm của đa thức (1), theo định lý 1.5 thì nên
, mặt khác . Suy ra
thử lại ta thấy là nghiệm của (1).
Sử dụng sơ đồ Hoocne ta được
Suy ra đa thức có bốn nghiệm .
Nhận xét : Khi tìm nghiệm của đa thức ta có thể đặt ẩn phụ để
đưa bài toán tìm nghiệm của đa thức biến với hệ số đơn giản hơn, có thể giảm
bớt việc kiểm tra các nghiệm.
2.1.2. Đa thức không có nghiệm hữu tỉ
Phương pháp giải : Để chứng đa thức không có nghiệm hữu tỉ ta sử dụng
phương pháp chứng minh phản chứng. Ta giả sử đa thức có nghiệm hữu tỷ
và sử dụng tính chẵn lẻ, tính chia hết để suy ra điều giả sử là mâu thuẫn.
Ví dụ 1
Chứng minh rằng mọi đa thức bậc chẵn có các hệ số là số
nguyên lẻ đều không có nghiệm hữu tỉ.
Giải :
12
, là số nguyên lẻ .
Giả sử là một nghiệm hữu tỉ của đa thức trong đó
Ta có . Do là số lẻ nên cũng là số lẻ.
Mà là nghiệm của nên .
. Suy ra
đều là số nguyên lẻ nên vế trái (1) là số lẻ mà vế phải Do
bằng 0 không phải là số lẻ điều này mâu thuẫn. Điều này chứng tỏ điều giả sử
là sai.
Ví dụ 2 Cho đa thức và giả sử không
chia hết cho 2016. Chứng minh rằng không có nghiệm nguyên.
Giải :
Giả sử có nghiệm nguyên . Theo định lý 1.5 thì với số nguyên
ta có . Từ đó suy ra
.
. Mặt khác
điều này mẫu thuẫn với giả thiết. Như Suy ra
vậy điều giả sử là sai.
Vậy đa thức không có nghiệm nguyên.
13
Nhận xét : Bài toán trên vẫn đúng nếu ta thay 2016 bởi một số nguyên dương
bất kỳ. Ví dụ 3 dưới đây là bài toán tổng quát của Ví dụ 2.
Ví dụ 3
Cho đa thức và giả sử không chia hết
cho với là một số nguyên dương bất kỳ. Chứng minh rằng không có
nghiệm nguyên.
Ví dụ 4
Cho đa thức thỏa mãn đều là số nguyên lẻ.
Chứng minh rằng đa thức không có nghiệm nguyên.
Giải :
Giả sử là một nghiệm nguyên của đa thức , ta có
, .
Suy ra , .
Do đều là những số lẻ nên cũng là những số nguyên
lẻ. Điều này vô lý vì là hai số nguyên liên tiếp nên phải có một
số chẵn.
Vậy điều giả sử là sai.
Nhận xét :
Ở bài toán trên điều quan trọng không phải số 0 và 1 mà quan trọng là
hai số 0, 1 phải có một số chẵn, một số lẻ và là số lẻ. Dưới đây là
một bài toán tương tự như thế.
14
Ví dụ 5
Cho đa thức thỏa mãn với
là một số nguyên dương cho trước. Chứng minh đa thức này không có nghiệm
nguyên.
Giải :
Từ giả thiết ta có là số lẻ.
Giả sử là một nghiệm nguyên của suy ra ,
.
Ta có
,
.
Do đều là số lẻ nên cũng là
những số lẻ điều này mâu thuẫn vì có một số chẵn vì
là số lẻ còn là số chẵn. Mâu thuẫn này chứng tỏ điều giả sử là
sai.
Vậy đa thức này không có nghiệm nguyên.
Ví dụ 6
Cho các đa thức và thỏa mãn
, . Chứng minh rằng phương trình
không có nghiệm nguyên.
15
Giải :
suy ra .
ta có trong hai số có một số chẵn nên chẵn Với
với . Giả sử là nghiệm của phương trình
(*).
Do chẵn nên vế trái (*) là số lẻ mà vế phải (*) chẵn. Điều này mâu thuẫn.
Suy ra điều giả sử là sai.
Nhận xét :
Bài toán trên có thể tổng quát thành bài toán sau :
Bài toán
Cho đa thức và thỏa mãn
, chia hết cho 2. Chứng minh rằng phương
trình vô nghiệm ( ).
Ví dụ 7 (Đề thi học sinh giỏi tỉnh Phú Yên năm 2009-2010)
Cho đa thức .
Chứng minh rằng đa thức này không thể có hai nghiệm nguyên (phân biệt hoặc
trùng nhau).
16
Giải :
Giải sử là một nghiệm nguyên của . Ta có mà
là một số lẻ nên là số lẻ. Mặt khác
do đó cũng là một số lẻ hay là số chẵn.
Trường hợp 1 : Giả sử đa thức có hai nghiệm nguyên . Khi
đó
Điều này vô lý do vế phải là một số lẻ vì đều là số chẵn.
Trường hợp 2 : Giả sử đa thức có nghiệm kép . Khi đó
Điều này không thể xảy ra vì
là số lẻ vì là số chẵn.
Ta được điều phải chứng minh.
Nhận xét :
Để chứng minh một đa thức không có quá nghiệm nguyên ta thường
sử dụng phương pháp phản chứng. Khi chứng minh ta sử dụng thêm các tính
chất về chia hết, tính chẵn lẻ của số nguyên, sự phân tích một số nguyên thành
tích các số nguyên khác…
17
2.1.3. Sự tồn tại nghiệm thực của đa thức
Dạng 1. Chứng minh đa thức có nghiệm thực
Ví dụ 1 Chứng minh rằng đa thức có đúng hai nghiệm
dương.
Giải :
Dãy dấu của các hệ số là + - - + nên số lần đổi dấu của dãy hệ số là . Gọi
số nghiệm dương của đa thức là . Theo quy tắc dấu Descates thì
và là số chẵn suy ra hoặc . Mặt khác
nên đa thức có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng . Do đó có đúng
hai nghiệm dương.
Ví dụ 2 Chứng minh rằng đa thức có đúng
hai nghiệm dương và ít nhất một nghiệm âm.
Giải :
Dãy dấu nên số lần đổi dấu của dãy hệ số là . Gọi số nghiệm
dương của đa thức là . Theo quy tắc dấu Descartes thì và là số
chẵn nên hoặc mà nên đa thức có ít nhất
một nghiệm thuộc khoảng . Suy ra tức đa thức có đúng hai
nghiệm dương.
Xét đa thức .
Dãy dấu các hệ số là nên số lần đổi dấu các hệ số của đa thức là
. Gọi số nghiệm dương của là . Theo quy tắc dấu Descartes
18
thì và là số chẵn nên hoặc . Do đa thức có
ít nhất một nghiệm dương nên đa thức có ít nhất một nghiệm âm.
Ví dụ 3 (Đề thi học sinh giỏi quốc gia – VMO 2003)
Cho hai đa thức
a) Chứng minh rằng mỗi đa thức đã cho có ba nghiệm thực phân biệt ;
b) Ký hiệu là nghiệm lớn nhất của và . Chứng minh rằng
.
Giải:
a) Ta có hai đa thức liên tục trên .
Ta lại có
.
Suy ra có ba nghiệm trong các khoảng .
có ba nghiệm nằm trong các khoảng .
b) Vì là nghiệm lớn nhất của nên và
19
Vì nên . Đặt ,
ta sẽ chứng minh là nghiệm lớn nhất của . Thật vậy:
(Theo (*)).
Vì nên hay là nghiệm lớn nhất của
. Suy ra điều phải chứng minh.
Ví dụ 4 (Đề thi Olympic Toán sinh viên 2001)
Cho là các số thực. Chứng minh rằng nếu phương trình
có nghiệm thực trong thì phương trình
cũng có nghiệm thực.
Giải :
Gọi là một nghiệm của phương trình .
. Suy ra
. Khi đó Đặt
20
Ta có
Do đó phương trình có ít nhất một nghiệm thực thuộc đoạn
hay phương trình có nghiệm thực.
Ví dụ 5
Cho hai đa thức
là một số tự nhiên khác 0. Chứng minh rằng đa thức có ít nhất
với hai nghiệm thực phân biệt.
Giải:
Đa thức liên tục trên . Ta có
suy ra tồn tại sao cho
suy ra tồn tại sao cho
.
Vậy đa thức thức có ít nhất ba nghiệm thực phân biệt nằm trong các
khoảng .
Xét đa thức ,
21
dễ thấy số nghiệm thực của chính là số nghiệm thực của . Do đó
cũng có ít nhất ba nghiệm thực phân biệt. Theo định lý Rolle có
ít nhất hai nghiệm thực phân biệt. Mà
.
Vậy đa thức có ít nhất hai nghiệm thực phân biệt.
Nhận xét:
Ta thấy . (Trong đó là
một nguyên hàm của ) .
Do đó nghiệm thực của phương trình chính là nghiệm thực
của . Từ đây để xét nghiệm của ta có thể xét
nghiệm của .
Dưới đây là một số ví dụ sử dụng kỹ thuật này để giải.
Ví dụ 6 (Đề thi Olympic Toán sinh viên 2012)
Cho đa thức bậc với hệ số thực và đa thức cho bởi hệ
. thức
Chứng minh rằng nếu phương trình có đúng nghiệm thực phân biệt
thì phương trình có ít nhất nghiệm thực phân trong
biệt.
Giải:
Ta có
22
Nếu là hai không điểm liên tiếp của thì theo định ly Rolle hàm
có một không điểm nằm giữa và và có không
điểm nằm giữa và . Ta chứng minh . Thật vậy, giả sử thì
Từ đây suy ra (điều này vô lý) suy ra điều giả sử là sai hay .
Vậy nếu là các không điểm liên tiếp của thì có ít
nhất không điểm, ngoài ra trong khoảng có một nghiệm của
(theo định lý Rolle). Vậy đa thức có ít nhất nghiệm phân
biệt.
Ví dụ 7
Cho đa thức bậc 2016 có 2016 nghiệm dương. Chứng minh rằng
đa thức sau có đúng 2017 nghiệm dương
.
Giải:
Ta có .
Xét đa thức ,
.
Do có 2016 nghiệm dương nên cũng có 2016
nghiệm dương . Theo định lý Rolle có ít nhất 2015 nghiệm
thuộc các khoảng với hay đa thức
có ít nhất 2015 nghiệm dương .
Ta thấy đa thức bậc 2016 nên có 2016 nghiệm.
23
Gọi là nghiệm còn lại của đa thức .
Không mất tính tổng quát ta có thể giả sử
.
Theo định lý Viéte ta có
.
Vì là các số dương nên
là nghiệm của đa thức .
Theo định lý Viéte ta có nên .
Suy ra đa thức có 2016 nghiệm dương. Mặt khác
có một nghiệm dương, một nghiệm âm nên đa thức
có đúng 2017 nghiệm dương.
Dạng 2. Chứng minh đa thức không có nghiệm thực
Phương pháp giải:
Phương pháp 1: Để chứng minh một đa thức không có nghiệm thực ta phân tích đa thức đã cho về dạng tổng các biểu thức luôn âm (luôn dương) hoặc tích các biểu thức không âm.
có tối đa
Phương pháp 2: Để chứng minh một đa thức không có nghiệm thực ta xây dựng một dãy vô hạn, đôi một khác nhau các nghiệm thực của đa thức. Từ đây suy ra điều vô lý (Một đa thức khác không bậc nghiệm trên một trường).
Ví dụ 1 Chứng minh các đa thức sau không có nghiệm thực
i)
ii)
iii)
24
Giải:
i)
với .
Vậy đa thức không có nghiệm thực.
ii)
với
với
vì Vậy đa thức không có nghiệm thực.
iii)
. với
Vậy đa thức không có nghiệm thực.
Ví dụ 2
Cho đa thức khác hằng số thỏa mãn điều kiện
.
Chứng minh đa thức không có nghiệm thực.
Giải:
Giả sử đa thức có nghiệm thực . Xét dãy xác định bởi :
Bằng phương pháp quy nạp toán học ta có thể chứng minh được với là
nghiệm của đa thức thì cũng là nghiệm của với .
Do nên đa thức có vô số nghiệm, điều này vô lý.
Vậy đa thức không có nghiệm thực.
Ví dụ 3
25
Cho đa thức thỏa mãn
.
Chứng minh rằng đa thức không có nghiệm thực.
Giải:
Giả sử là một nghiệm thực của đa thức . Xét dãy số xác định bởi :
Bằng phương pháp quy nạp toán học ta có thể chứng minh được với là
nghiệm của đa thức thì cũng là nghiệm của với .
. Vì nên . Chứng minh tương tự
Trường hợp 1 : ta có
Vậy đa thức có vô số nghiệm (vô lý).
. Vì nên . Chứng minh tương tự
Trường hợp 2 : ta có
Vậy đa thức có vô số nghiệm (vô lý).
Trường hợp 3 : , suy ra . Gọi là chỉ số nhỏ nhất mà
. Khi đó .
Theo giả thiết .
Đồng nhất hệ số của ở hai về của (*) ta được (vô lý). Vậy đa thức
không có nghiệm thực.
2.2. Các bài toán về đánh giá, ước lượng nghiệm
2.2.1. Một số định lý về ước lượng nghiệm
Định lý 2.1. (Cauchy)
26
Cho đa thức .
Các hệ số là các số phức và trong các số có ít nhất
một số khác 0. Khi đó đa thức
có nghiệm thực dương duy nhất (nghiệm đơn) và các nghiệm của đa thức
có module không vượt quá .
Chứng minh:
Đặt .
Nếu thì phương trình tương đương với .
Dễ thấy là hàm liên tục trên khoảng và khi x tăng dần từ 0 đến
thì giảm nghiêm ngặt từ đến . Do đó có nghiệm
dương duy nhất là . Mặt khác do
.
Nên là nghiệm đơn của . Suy ra cũng có nghiệm thực dương duy
nhất .
Ta còn phải chứng minh nếu là một nghiệm của thì
Giả sử . Do nghịch biến nên . Suy ra
hay .
Mặt khác,
27
. Điều này mâu thuẫn với nhận xét
trên. Vậy .
Hệ quả 2.1.1.
Cho đa thức , trong đó với
và có ít nhất một số . Khi đó đa thức có duy nhất nghiệm thực
dương (nghiệm đơn) và module của các nghiệm khác không vượt quá .
Định lý 2.2. (Ostrovsky)
Cho đa thức , trong đó với
và có ít nhất một số . Nếu ước chung lớn nhất của các chỉ số của các hệ
số dương bằng 1 thì có nghiệm thực dương duy nhất và module của
các nghiệm khác nhỏ hơn .
Chứng minh:
Giả sử các hệ số là dương với và
. Khi đó tồn tại các số nguyên sao cho
.
Đặt .
Nếu thì phương trình tương đương với . Dễ thấy
nghịch biến trên và .
Do đó có nghiệm thực dương duy nhất là .
28
Gọi là nghiệm khác của . Đặt . Ta có
.
Suy ra . Mặt khác
.
Trong trường hợp này là số thực và
.
Điều này mâu thuẫn với việc là nghiệm dương duy nhất của . Vậy
. Mà nghịch biến trên khoảng nên hay
.
Định lý 2.3. (Enestrom-Kakeya)
Nếu tất cả các hệ số của đa thức đều dương thì
với nghiệm của đa thức, ta có
.
Chứng minh:
Xét đa thức
.
29
Vì nên , hay .
Do đó theo định lý Cauchy, là nghiệm dương của đa thức và
các nghiệm khác của có module nhỏ hơn hoặc bằng . Chú ý rằng các
nghiệm khác của chính là các nghiệm của . Ta được
.
Nếu là một nghiệm của thì là một nghiệm của đa thức
. Từ đó
.
Suy ra .
2.2.2. Một số ví dụ
Ví dụ 1
. Cho đa thức
Chứng minh rằng nếu là một nghiệm của thì .
Giải:
Gọi là hệ số của .
30
Suy ra . Thế thì
.
Ta thấy hàm là hàm nghịch biến trên nên
,
.
Áp dụng định lý Enestrom-Kakeya ta có điều phải chứng minh.
Ví dụ 2 Cho . Chứng minh rằng với mọi thỏa mãn
, phương trình có ít nhất một nghiệm thỏa
mãn .
Giải :
Gọi là ba nghiệm của phương trình . Khi đó theo
định lý Viéte, ta có
Ta có
.
Suy ra .
31
Suy ra tồn tại một nghiệm sao cho .
Ta có . Ta được điều
phải chứng minh.
32
CHƯƠNG 3
CÁC BÀI TOÁN VỀ XÁC ĐỊNH ĐA THỨC
Trong chương này trình bầy ba dạng toán về xác định đa thức: Dạng 1
xác định đa thức dựa vào đặc trưng nghiệm, ngoài ra ta còn xét thêm 2 dạng
toán thường xuyên xuất hiện trong các đề thi học sinh giỏi đó là : Dạng 2 xác
định đa thức thỏa mãn điều kiện , dạng 3 xác định
đa thức thỏa mãn điều kiện .
3.1. XÁC ĐỊNH ĐA THỨC DỰA VÀO ĐẶC TRƯNG NGHIỆM
Ví dụ 1 Tìm tất cả các đa thức thỏa mãn
.
Giải:
(*). Xét phương trình:
Với ta có là nghiệm của .
ta có là nghiệm của . Với
. Nên
vào (*) ta được Thay
.
Chứng minh tương tự là nghiệm của
33
.
Chứng minh tương tự trên ta thấy nếu là nghiệm của đa thức thì
cũng là nghiệm của .
Suy ra đa thức nhận 0, 1, 2, …, 2016 làm nghiệm.
(1). Suy ra
Thay (1) vào (*) ta được .
với c = const. Vậy
Ví dụ 2 (Đề thi Olympic Toán sinh viên 2000)
Cho . Tìm tất cả các đa thức thỏa mãn
(*).
Giải:
Khi thì là đa thức tùy ý.
Khi thì .
Khi thì với c = const.
Trường hợp 1: thay vào (*) ta được là nghiệm của
.
34
Thay vào (*) ta được là một nghiệm của . Cứ như
vậy ta có là nghiệm của . Rõ ràng với
. Suy ra đa thức có vô số nghiệm, Vậy .
Trường hợp 2: . Dễ kiểm tra được nhận
là nghiệm của .
Suy ra .
Thay vào (*) ta được (**).
Thay
vào (**) ta thấy
là nghiệm của
suy ra
.
Thay vào (**) ta được , suy ra .
Vậy .
Ví dụ 3 (Đề thi học sinh giỏi quốc gia – VMO 2003)
Tìm tất cả các đa thức sao cho
.
Giải:
Theo giả thiết, ta có (*).
. Ta thấy
. Do đó
35
.
Thay và vào (*), ta được
(**).
Với . Do nên .
Suy ra .
Thay vào (**) ta được suy ra .
Vậy , c = const.
Ví dụ 4 Tìm đa thức có dạng ,
và nhận là các nghiệm.
Giải:
Đa thức nhận là các nghiệm nên ta có
.
nên từ đây ta suy ra Vì
với .
. Ta có
Suy ra thử trực tiếp ta thu được các kết quả
.
36
Ví dụ 5 Tìm tất cả các đa thức có dạng
mà các nghiệm đều là các số thực sao cho với mọi
.
Giải:
Với thì là đa thức duy nhất thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Với thì có hai nghiệm thỏa mãn điều kiện
và
Do nên nên
.
Suy ra kết hợp ta được hoặc .
Ta thu được hai đa thức
Bây giờ ta chứng minh bài toán vô nghiệm với . Thật vậy, ta có
.
37
Với thì .
Từ giả thiết với , ta có
điều này vô lý.
Vậy nghiệm của bài toán là , ,
.
Ví dụ 6 (Đề thi Olympic Toán sinh viên quốc tê IMC – 2005)
Tìm tất cả các đa thức
thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
i) là hoán vị của ;
ii) Tất cả các nghiệm của là các số hữu tỉ.
Giải:
Ta thấy không có nghiệm dương vì với mọi . Giả sử các
nghiệm của là . Nếu thì tồn tại
số tự nhiên , sao cho . Theo định lý Viéte, ta có
.
Điều này là vô lý vì về trái lớn hơn 0 do với mọi . Vậy
. Suy ra một trong các nghiệm của bằng 0, giả sử đó là
38
Đa thức có các nghiệm là ,
.
Theo định lý Viéte với ta có
,
,
.
Từ đó suy ra .
Ta có
Do đó hay (điều này vô
lý).
Vậy .
Thử trực tiếp ta được
Với ta có .
Với ta có .
Với ta có .
39
3.2. XÁC ĐỊNH ĐA THỨC THỎA MÃN ĐIỀU KIỆN
Bài toán tổng quát: Giả sử và là các đa thức thuộc
đã cho thoả mãn điều kiện: . Tìm tất cả các đa
thức thuộc sao cho
(1)
thuộc
.
với mọi
Tính chất 3.1. Nếu là nghiệm của (1) thì cũng là nghiệm của (1).
Chứng minh:
Hệ quả 3.1. Nếu là nghiệm của (1) thì cũng là nghiệm của (1).
Nhận xét: Trong khá nhiều trường hợp, hệ quả 3.1 cho phép chúng ta mô tả
hết các nghiệm của (1). Để làm điều này, ta có định lý quan trọng sau đây:
Định lý 3.1. Nếu là các đa thức với hệ số thực thoả mãn điều kiện
và thoả mãn một trong hai điều kiện sau:
i) ,
, trong đó là hệ số cao ii) và
nhất của các đa thức và tương ứng.
40
Khi đó với mọi số nguyên dương tồn tại nhiều nhất một đa thức có
bậc và thoả mãn phương trình (1).
Chứng minh:
Giả sử là đa thức bậc thoả mãn phương trình (1), ,
, các hệ số cao nhất của tương ứng là . So
sánh hệ số cao nhất hai vế của các đa thức trong phương trình
từ đó suy ra
ta có .
Như vậy, nếu giả sử ngược lại, tồn tại một đa thức bậc (khác ) cũng
thoả mãn phương trình (1) thì và ta có
với
(ta quy ước bậc của đa thức đồng nhất 0 bằng -, do đó đồng
nghĩa không đồng nhất 0).
Thay vào phương trình (1), ta được
(2).
Bây giờ ta xét các trường hợp
i) . Giả sử . Khi đó bậc của các đa thức ở vế
trái (2) lần lượt là , và do
41
nên vế trái có bậc là . Trong khi
đó vế phải có bậc là . Điều này mâu thuẫn.
ii) . Khi đó, hai đa thức đầu tiên ở vế trái của (2) cùng
có bậc là và có thể xảy ra sự triệt tiêu khi thực
hiện phép cộng. Tuy nhiên, xét hệ số cao nhất của hai đa thức này,
ta có hệ số của trong đa thức thứ nhất và thứ hai lần lượt bằng
, . Như thế, bậc của trong
tổng hai đa thức bằng do .
Như vậy, bậc của vế trái của (2) vẫn là , trong khi đó bậc
của vế phải là . Mâu thuẫn.
Định lý được chứng minh hoàn toàn.
Nhận xét: Áp dụng định lý 3.1 và hệ quả 3.1, ta thấy rằng nếu là một
đa thức bậc nhất thoả mãn phương trình (1) với là các đa thức thoả
mãn điều kiện của định lý 3.1 thì tất cả các nghiệm của (1) sẽ có dạng:
, , .
Ví dụ 1 Tìm tất cả các đa thức với hệ số thực thoả mãn phương trình
(3)
với mọi thuộc .
Giải:
42
Ta có các hàm , , thoả mãn các điều kiện của
định lý 3.1, và hàm là hàm bậc nhất thoả mãn (3) do đó các hàm
, , , = 1, 2, 3, … là tất cả các nghiệm của (3).
Ví dụ 2 (Vietnam 2006) Hãy xác định tất cả các đa thức với hệ số thực,
thoả mãn hệ thức sau:
(4)
với mọi số thực .
Giải:
Thay vào (4), ta được
(5)
Trừ (4) cho (5), ta được
(6)
(6) đúng với mọi x thuộc R, do đó ta phải có
+ Hoặc đúng với vô số các giá trị
+ Hoặc đúng với vô số các giá trị
Do là đa thức nên từ đây ta suy ra
+ Hoặc đúng với mọi
+ Hoặc đúng với mọi
43
Ta xét các trường hợp:
.
Khi đó ta có phương trình
.
Đặt thì . Theo ví dụ 1 thì ,
, , . Từ đó , . So sánh với điều
kiện , ta chỉ nhận các nghiệm: và
,
.
Khi đó ta có phương trình
.
Đặt thì và như thế , ,
. Từ đó , . So sánh với ,
điều kiện , ta chỉ nhận các nghiệm: ,
và
Tổng hợp hai trường hợp, ta có tất cả nghiệm của (4) là các đa thức
44
với
Ví dụ 3 Tìm tất cả các đa thức với hệ số thực thoả mãn đẳng thức sau
với mọi số thực
(7)
Giải:
Các đa thức thoả mãn điều kiện định lý 3.1, do đó ta sẽ đi tìm
nghiệm không đồng nhất hằng số với bậc nhỏ nhất của (7).
Xét trường hợp có bậc nhất, . Thay vào (7), ta có
.
So sánh hệ số của các đơn thức ở hai vế, ta được hệ
.
Hệ này vô nghiệm (do 0) nên ta có thể kết luận: Không tồn tại đa thức
bậc nhất thoả mãn (7).
Tiếp tục xét trường hợp có bậc 2, . Thay vào (7), ta
có
45
So sánh hệ số các đơn thức ở hai vế, ta được hệ
.
Hệ này có nghiệm . Như vậy, là đa thức bậc 2
thoả mãn (7). Từ hệ quả 3.1 và định lý 3.1, ta suy ra là tất cả các đa
thức bậc chẵn (không đồng nhất hằng số) thoả mãn (7).
Bây giờ ta xét trường hợp đa thức có bậc lẻ.
Giả sử là nghiệm thực của , khi đó cũng là nghiệm của
. Nếu thì ta có là dãy tăng và tất
cả đều là nghiệm của , suy ra có vô số nghiệm điều này mâu
thuẫn. Tương tự, nếu < 0 thì dãy nói trên là dãy giảm và ta cũng có có
vô số nghiệm. Nếu , đặt với , thay vào
phương trình, ta có
46
.
Thay vào ta được , mâu thuẫn.
Vậy không có nghiệm thực, có nghĩa là không thể có bậc lẻ. Nói
cách khác, bài toán đã được giải quyết hoàn toàn.
Ví dụ 4 Tìm tất cả các đa thức có hệ số thực thoả mãn
với mọi . (8)
Giải:
Ta thấy các đa thức , thỏa mãn điều kiện
định lý 3.1.
Ta xét các trường hợp
* là hằng số: Dễ thấy đa thức , thỏa mãn yêu cầu bài
toán.
* có bậc một, giả sử .
Từ (8) suy ra .
Đồng nhất hệ số ta được hệ phương trình
hệ phương trình này vô nghiệm.
* P(x) có bậc hai, giả sử
47
Từ (8) suy ra
.
Đồng nhất hệ số ta được .
Suy ra .
* có bậc lẻ
Giả sử là nghiệm thực của , theo (8), ta suy ra
là nghiệm thực của , ta thấy dãy là một dãy tăng
có vô số số hạng. Suy ra có vô số nghiệm . Điều này vô lý.
Theo hệ quả 3.1. bài toán có tất cả các đa thức cần tìm là
.
Ví dụ 5 (Bulgaria 1976) Tìm tất cả các đa thức thỏa mãn
(9)
Giải:
thỏa mãn định lý Ta thấy các đa thức
3.1.
Bây giờ ta xét các trường hợp sau:
là đa thức 0 (thỏa mãn bài toán). *
là đa thức bậc 0 . *
48
* là đa thức bậc 1 , giả sử .
Từ (9) ta có .
Đồng nhất hệ số, ta được hệ phương trình
hệ này vô nghiệm.
* là đa thức bậc hai, giả sử .
Từ (9) ta có .
Đồng nhất hệ số, ta được hệ phương trình
. Giải hệ trên, ta được
* P(x) có bậc lẻ
Giả sử là nghiệm thực của , theo (8), ta suy ra là nghiệm
của .
Các số của dãy số
là nghiệm của .
49
có vô số nghiệm điều này vô
là dãy số tăng. Suy ra đa thức lý.
Theo hệ quả 3.1. tất cả các đa thức thỏa mãn yêu cầu bài toán là
.
3.3. XÁC ĐỊNH ĐA THỨC THỎA MÃN ĐIỀU KIỆN
Bây giờ chúng ta xét đến phương trình dạng (1)
trong đó là các đa thức đã cho và .
Định lý 3.2. Cho là các đa thức khác hằng số thỏa mãn điều kiện
, là một đa thức cho trước, ngoài ra
hoặc và . Khi đó, với mỗi số
nguyên dương và số thực , tồn tại nhiều nhất một đa thức thỏa mãn
đồng thời các điều kiện sau:
, i)
ii)
iii)
Hệ quả 3.2. Trong các điều kiện của định lý, với mỗi số nguyên dương , tồn
tại nhiều nhất 2 đa thức có bậc thoả mãn phương trình
.
Chứng minh:
50
Hệ số cao nhất của phải thoả mãn phương trình
Với là hệ số của trong . Suy ra chỉ có thể nhận nhiều nhất 2 giá
trị.
Sau đây chúng ta xem xét một số ví dụ áp dụng của định lý này.
Ví dụ 1 Tìm tất cả các đa thức thỏa mãn phương trình
(2)
Giải:
Nếu đặt với thì ta có
.
Từ đó suy ra hoặc bằng nếu , hoặc bằng
nếu và , hoặc bằng khi và (tức là đồng nhất 0).
Từ đó, suy ra ≤ 4. Đến đây, ta dễ dàng tìm được các nghiệm của (2) là
, , và .
Ví dụ 2 Tìm tất cả các đa thức thỏa mãn phương trình
(3)
Giải:
Có 2 đa thức hằng thoả mãn phương trình là đa thức đồng nhất – 1 và đa thức
đồng nhất 2. Với các đa thức bậc lớn hơn hay bằng 1, áp dụng hệ quả 3.2 ta
suy ra với mỗi số nguyên dương , tồn tại không quá 1 đa thức thoả
51
mãn (3). Điểm khó ở đây là ta không có cơ chế đơn giản để xây dựng các
nghiệm. Dùng phương pháp đồng nhất hệ số, ta tìm được các nghiệm bậc 1, 2,
3, 4 lần lượt là:
.
Từ đây, có thể dự đoán được quy luật của dãy nghiệm như sau:
(4).
bất kỳ thuộc [-2, 2], đặt
thì từ công thức (4), ta suy ra
Bây giờ ta sẽ chứng minh các hàm số trong dãy hàm (4) là nghiệm của
,
, và nói
chung
. Từ đó
.
Đẳng thức này đúng với mọi
thuộc [-2, 2] do đó đúng với mọi
. Bài toán được
giải quyết hoàn toàn.
(3). Xét
52
CHƯƠNG 4
MỘT SỐ DẠNG TOÁN KHÁC
Trong chương này trình bày một số dạng toán khác về đa thức: Dạng 1
trình bày các dạng toán về tính chia hết của đa thức, dạng 2 trình bày việc ứng
dụng đa thức vào giải hệ phương trình đối xứng và chứng minh bất đẳng thức.
4.1. CÁC BÀI TOÁN VỀ TÍNH CHIA HẾT CỦA ĐA THỨC
4.1.1. Đa thức chia hết cho đa thức
Phương pháp giải: Để chứng minh ta chứng minh rằng tất cả các
nghiệm phức bậc của đều là nghiệm bậc của
Chú ý: Đa thức thỏa mãn đồng thời hai điều kiện và
thì là nghiệm bậc của
4.1.1.1. Chứng minh đa thức chia hết cho đa thức .
Ví dụ 1 (Đề thi Olympic Toán sinh viên quốc tế - IMC 2008)
Cho là các số nguyên dương. Giả sử .
Chứng minh rằng .
Giải:
Đặt
có một nghiệm phức là , .
53
Đặt . Vì nên . Do đó
.
Gọi là một nghiệm của , Vì nên các nghiệm của
là phân biệt và .
Ta có
Suy ra là nghiệm của . Suy ra .
Ví dụ 2 (Rumani 1962)
Cho . Chứng minh rằng đa thức
54
luôn chia hết cho đa thức .
Giải:
Cách 1
có hai nghiệm .
Ta có
. Chứng minh tương tự, ta có
Vậy .
Cách 2 Sử dụng phương pháp chứng minh quy nạp.
, Với ta có
suy ra .
Giải sử đúng với .
Ta cần chứng minh đúng với .
Thật vậy, ta có vì
.
55
Nhận xét: Đây là bài toán chứng minh đa thức chia hết khá đơn giản. Trong
kì thi học sinh giỏi quốc gia – VMO 2000 ta còn gặp lại bài toán này dưới
dạng câu hỏi khác như sau :
Ví dụ 3 ( Đề thi học sinh giỏi quốc gia – VMO 2000, bảng A)
Cho trước góc với , chứng minh rằng tồn tại duy nhất một
tam thức bậc hai dạng sao cho với mọi đa
chia hết cho . thức
Giải:
Ta có
Ta thấy không có nghiệm thực, suy ra
là tam thức bậc hai duy nhất có dạng mà
.
Hơn nữa với mọi ta có .
Bằng phương pháp chứng minh quy nạp ta chứng minh được
đúng với mọi .
Vậy là đa thức bậc hai cần tìm.
Ví dụ 4 (Học sinh giỏi nước Mỹ năm 1976)
Chứng minh rằng nếu và là những đa thức và
56
.
Thì là ước của .
Giải:
Gọi là những nghiệm phức khác 1 của phương trình .
Thay lần lượt bởi các số ta nhận được
với .
Điều này nghĩa là phương trình là phương trình có
bậc không lớn hơn 2 nhưng có 4 nghiệm khác nhau
Suy ra
hay .
Nhận xét:
- Ta có thể tổng quát Ví dụ 4 thành bài toán sau:
Bài toán. Cho và các đa thức và thỏa mãn
.
Chứng minh rằng các đa thức chia hết cho với .
- Từ chứng minh trên ta thấy nếu và thỏa mãn yêu
cầu bài toán thì ta có cùng chia hết cho .
- Từ nhận xét trên ta có thể sáng tạo ra một số bài toán khác như :
57
Ví dụ 5 Cho các đa thức và thỏa mãn
Chứng minh rằng: chia hết cho 2016.
Giải:
Theo chứng minh ở Ví dụ 5, ta có chia hết cho .
. Suy ra
. Suy ra
Suy ra
Ví dụ 6 (Đề thi học sinh giỏi nước Mỹ, 1982-1983)
Chứng minh rằng với mọi đa thức , đa thức
chia hết cho đa thức , ở đây ký hiệu .
Giải:
. Cho đa thức
Với ta có
.
58
Suy ra
Vì mỗi số hạng trong tổng trên đều chia hết cho nên
.
Vậy bài toán đúng với .
Giả sử bài toán đúng với .
Ta chứng minh bài toán đúng với .
Thật vậy, ta có
.
. Mà suy ra
Vậy bài toán được chứng minh.
4.1.1.2. Tìm điều kiện của tham số để đa thức chia hết cho đa thức
Ví dụ 1 (Đề thi vô địch Mỹ - 1977)
Tìm tất cả các cặp số tự nhiên sao cho
.
Giải:
59
Đặt ,
.
Ta thấy không có nghiệm bội vì và không có
nghiệm bội. Do đó đa thức khi và chỉ khi mọi nghiệm phức của
đều là nghiệm phức của nên mỗi nghiệm phức khác 1 của
không là nghiệm của . Suy ra hệ phương trình có nghiệm
duy nhất .
thì hệ có nghiệm . Nếu
thì tồn tại các số nguyên sao cho Nếu
. Mà suy ra . Vậy điều kiện là
.
Ví dụ 2 Cho là số tự nhiên không chia hết cho 3. Tìm các số nguyên
để đa thức chia hết cho đa thức
.
Giải:
60
Vì có hai nghiệm nên chia hết cho khi và chỉ
khi là nghiệm của .
Ta có ,
.
Điều kiện cần và đủ để là
.
Vì là số tự nhiên không chia hết cho 3 nên . Do đó từ hệ
phương trình ta suy ra .
Nhận xét: Bằng phương pháp giải tương tự ta có thể giải bài toán sau:
Ví dụ 3 Tìm tất cả các số tự nhiên để đa thức chia
hết cho đa thức .
61
Ví dụ 4 Cho là một số tự nhiên chẵn. Tìm tất cả các cặp số thực
sao cho và đa thức chia hết cho đa
thức .
Giải:
* Nếu không chia hết cho đa thức .
* Nếu , suy ra mọi nghiệm của khác 0.
Gọi là ba nghiệm của , ta có
.
Do nên với mọi hay với
. Xét đa thức có các nghiệm là với
.
Trường hợp 1: . Khi đó là nghiệm của nên ta có
Mặt khác, áp dụng định lý Viéte cho đa thức ta có . Suy ra
. Suy ra .
Suy ra
62
Trường hợp 2: , suy ra là nghiệm thực vì có nghiệm
thực. Ta có và .
Do đồng biến và nên trái dấu với , suy ra
.
Do đó, từ . Mà nên . Điều này dẫn
đến . Vậy là các giá trị thỏa mãn yêu cầu bài toán.
4.1.2. Các bài toán chia hết của biểu thức nghiệm của đa thức
Ví dụ 1 Cho đa thức với có ba nghiệm
nguyên . Chứng minh rằng:
chia hết cho 2017.
Giải:
Xét phương trình .
Đặt .
Theo định lý Fecma bé ta có , suy ra với
hay .
* Nếu thì bài toán được chứng minh.
* Nếu không chia hết cho 2017 ta có
suy ra
(1).
63
Chứng minh tương tự, ta có (2).
Từ (1) và (2) ta có ,
.
Suy ra .
Theo định lý Fecma bé, ta có
.
. Suy ra
suy ra điều phải chứng minh. Suy ra
4.2. ỨNG DỤNG ĐA THỨC ĐỂ GIẢI TOÁN
4.2.1. Ứng dụng đa thức để giải hệ phương trình đối xứng
Phương pháp giải: Khi giải hệ phương trình mà các phương trình là phương
trình đối xứng, ta sẽ biến đổi hệ phương trình về hệ phương trình mà vế trái
của các phương trình là các đa thức đổi xứng cơ bản. Khi đó nghiệm của hệ
phương trình là nghiệm của đa thức tương ứng.
Ví dụ 1 Giải hệ phương trình
Giải:
. Đặt
Ta có
64
Khi đó hệ phương trình trở thành
Theo định lý Viéte là nghiệm của đa thức .
Đa thức có 2 nghiệm -3, 5.
Vậy hệ phương trình có hai nghiệm .
Ví dụ 2 Giải hệ phương trình sau:
Giải:
Đặt
Ta có .
Ta có hệ phương trình trở thành
65
Theo định lý đảo định lý viéte ta có là nghiệm của đa thức
.
Đa thức có ba nghiệm là .
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là và tất cả các hoán vị của
nó.
Ví dụ 3 (Đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố Hà Nội lớp 9 năm học 2015-
2016)
Giải hệ phương trình sau:
Giải:
Đặt
Ta có ,
66
.
Ta có hệ phương trình trở thành
.
Theo định lý đảo định lý viéte ta có là nghiệm của đa thức
.
Đa thức có ba nghiệm là -2; 2; 3.
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là bộ số (-2; 2; 3) và các hoán vị của
nó.
Ví dụ 4 Giải hệ phương trình sau:
Giải:
Đặt
Ta có ,
67
.
Khi đó hệ phương trình trở thành
Theo định lý Viéte là nghiệm của đa thức
.
Đa thức có 3 nghiệm là 1; 2; 3.
Vậy hệ phương trình đã cho có các nghiệm là bộ số và các hoán vị của
nó.
Ví dụ 5 Giải hệ phương trình sau:
Giải:
Đặt
, Ta có
.
68
Khi đó hệ phương trình trở thành
Theo định lý Viéte là nghiệm của đa thức .
Đa thức có nghiệm là .
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là bộ số và các hoán vị của
nó.
Ví dụ 6 Giải hệ phương trình
Giải:
Đặt
, Ta có
,
.
69
Khi đó hệ phương trình trở thành
.
Theo định lý Viéte ta có là nghiệm của đa thức
.
Đa thức có 4 nghiệm là : 0,1,2,-2.
Suy ra hệ phương trình đã cho có nghiệm là bộ số và tất cả các
hoán vị của nó.
Ví dụ 7 Giải hệ phương trình
Giải:
Đặt
Ta có ,
70
,
.
Khi đó hệ phương trình trở thành
.
Theo định lý Viéte ta có là nghiệm của đa thức
.
Đa thức có 4 nghiệm là : .
Suy ra hệ phương trình đã cho có nghiệm là bộ số và tất cả các
hoán vị của nó.
Nhận xét: Bài toán tổng quát của bài toán trên là bài toán sau:
Bài toán. Giải hệ phương trình
Hệ phương trình trên có các nghiệm là bộ số và tất cả các hoán vị
của nó.
71
4.2.2. Ứng dụng đa thức để chứng minh bất đẳng thức
4.2.2.1. Ứng dụng đa thức bậc hai chứng minh bất đẳng thức
A. Các kiến thức cơ bản
Trong chương trình trung học phổ thông đa thức bậc hai ẩn ,
được gọi là tam thức bậc hai ẩn .
1. Định lý dấu của tam thức bậc hai
Cho tam thức bậc hai ,
. Khi đó ta có:
Nếu thì luôn cùng dấu với hệ số với mọi ;
Nếu thì luôn cùng dấu với hệ số với mọi ;
Nếu thì luôn cùng dấu với hệ số với mọi hoặc
, trái dấu với hệ số với (trong đó là
nghiệm của phương trình ).
* Chú ý: Định lý dấu của tam thức bậc hai vẫn đúng nếu ta thay
bằng ( ).
2. Hệ quả
, .
Cho tam thức bậc hai Khi đó ta có:
Nếu với thì ;
Nếu tồn tại sao cho thì ;
Nếu tồn tại sao cho thì ;
Nếu tồn tại sao cho thì .
72
B. Một số dạng toán
Bài toán 1
Cho bất đẳng thức (1).
là tam thức bậc hai đối với . Hãy chứng minh bất đẳng thức
Trong đó (1) đúng với mọi .
Phương pháp giải:
Theo đinh lý về dấu của tam thức bậc hai do là tam thức bậc hai
ta chỉ cần chứng minh (*).
Chú ý:
Nếu trong bất đẳng thức (1) chỉ có bất đẳng thức ( không có dấu đẳng cũng chỉ có bất đẳng thức ( không thức ) thì trong điều kiện (*) đối với
có dấu “=” ).
Ví dụ 1
Chứng minh rằng nếu là độ dài ba cạnh của tam giác thì bất đẳng
thức sau đúng với mọi x.
(1).
Giải:
Đặt Ta thấy là một tam thức bậc hai đối với có
hệ số là do đó để chứng minh bài toán ta chỉ cần chứng minh
. Thật vậy
. Vậy
73
Bài toán 2
Cho bất đẳng thức (2) Trong đó là tam thức bậc
và . Chứng minh (2) đúng với mọi và
hai đối với một trong hai biến số mọi .
Phương pháp giải:
Ta giả sử hàm là tam thức bậc hai đối với gọi tam thức bậc
hai đó là Ta cần chứng minh với mọi và mọi . Để chứng
minh với mọi theo bài toán 1 ta cần chứng minh (*) .
Suy ra để chứng minh ta cần chứng minh hệ (*) đúng với mọi
.
Ví dụ 2
Cho . Hãy chứng minh bất đẳng thức
(1) đúng với mọi .
Giải:
Đặt VT(2) =
là một tam thức bậc hai ẩn có hệ số =1. Do vậy để chứng minh
(1) ta chỉ cẩn chứng minh . Thật vậy
. Do
74
Suy ra điều phải chứng minh.
Bài toán 3
Chứng minh rằng ( hoặc ).
Phương pháp giải:
Để chứng minh ta đi chứng minh PT (
hoặc PT ) có nghiệm
( Chứng minh ta chứng minh PT hoặc PT
có nghiệm ).
Ví dụ 3
Cho thỏa mãn điều kiện
Hãy chứng minh rằng:
(*).
Giải:
(*) hiển nhiên đúng . Khi
. Khi
, Đặt
,
,
.
Ta lập tam thức bậc hai:
Để chứng minh ta chỉ cần chứng minh có nghiệm
Thật vậy
75
ta có
điều phải chứng minh. suy ra
Bài toán 4
Chứng minh rằng ( hoặc ).
Phương pháp giải:
Để chứng minh rằng ( hoặc ) ta chứng
( hoặc minh trong đó
hoặc hoặc
).
Ví dụ 4 ( Bất đẳng thức Bunyakovsky)
Cho là hai bộ số thực. Chứng minh bất đẳng
thức và dấu
đẳng thức xảy ra khi .
Giải:
Đặt
ta cần chứng minh .
Ta coi là biệt thức của tam thức bâc hai
Để chứng minh ta cần chứng minh . Ta có
76
.
Dấu đẳng thức xẩy ra khi .
4.2.2.2. Ứng dụng đa thức bậc ba chứng minh bất đẳng thức
. Cho đa thức
Nếu đa thức có ba nghiệm thì ta có
.
Ngược lại với ba số thực bất kì thì chúng là nghiệm của đa thức
.
. Với
Xét phương trình (*).
. Đặt
Phương trình (*) trở thành (**).
77
Số nghiệm của phương trình (**) là số giao điểm của đồ thị hàm số
với trục hoành.
Ta có .
Nếu thì với nên phương trình (**) có nghiệm duy nhất.
Suy ra đa thức có nghiệm duy nhất.
Nếu thì phương trình (**) có nghiệm bội bậc 3 hay đa thức có
nghiệm bội bậc 3.
Nếu thì có hai nghiệm ;
.
. Suy ra
Do đó đa thức có ba nghiệm (có thể bằng nhau) khi và chỉ khi phương
trình (**) có ba nghiệm phân biệt khi và chỉ khi
.
(1). Hay
Ví dụ 1 Cho là các số thực không đồng thời bằng 0 thỏa mãn
. Chứng minh rằng:
.
78
Giải:
.
Đặt
Suy ra là ba nghiệm của phương trình .
Theo (1) ta có .
. Suy ra
. Nên ta có
. Suy ra
Mà ta có
,
.
Suy ra .
Dấu “=” xảy ra khi hay là nghiệm của phương trình
Suy ra dấu “=” xẩy ra khi và các hoán vị của nó.
79
Ví dụ 2
Cho các số thực thỏa mãn . Tìm giá trị nhỏ
nhất của biểu thức :
.
Giải :
Đặt
Suy ra là ba nghiệm của phương trình
Từ giả thiết .
Suy ra .
Từ điều kiện ta có
.
Suy ra
.
Dấu « = » xẩy ra khi
80
(*).
Giải hệ (*) ta được hai nghiệm là
và
* Với thì là nghiệm của phương trình
.
Suy ra giá trị nhỏ nhất của bằng 27 khi và các hoán
vị của nó.
81
* Với thì là nghiệm của phương trình
.
Vậy giá trị nhỏ nhất của bằng 27.
82
KẾT LUẬN
Luận văn “Một số dạng toán về đa thức” gồm 4 chương: Chương 1 hệ thống lại các kiến thức cơ bản về đa thức. chương 2 trình bầy các dạng toán về nghiệm của đa thức, chương 3 trình bầy ba dạng toán về xác định đa thức, chương 4 trình bày các dạng toán về chia hết của đa thức, ứng dụng đa thức vào giải hệ phương trình đối xứng và chứng minh bất đẳng thức.
Ở mỗi dạng toán, tác giả đều nêu phương pháp giải và các ví dụ minh họa. Đặc biệt sau một số ví dụ, tác giả có nêu một số nhận xét về cách giải, đưa ra các bài toán tương tự, bài toán tổng quát. Với cách trình bầy như vậy, tác giả hy vọng bạn đọc có thể nắm vững được phương pháp giải của mỗi dạng toán cũng như có thể tự mình sáng tạo thêm được các bài toán khác hay hơn. Tác giả cũng hy vọng bản luận văn này là một tài liệu tham khảo hữu ích cho giáo viên và học sinh ôn thi học sinh giỏi.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về mặt thời gian và trình độ nên luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và bạn đọc để bản luận văn được hoàn thiện hơn.
83
Danh mục các tài liệu tham khảo:
I. Tài liệu tiếng việt
1) Đề thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế các năm.
2) Đề thi Olympic sinh viên các năm.
3) Trần Nam Dũng, Về một dạng phương trình hàm đa thức,
http://diendantoanhoc.net , 2010.
4) Nguyễn Hữu Điển, Đa thức và ứng dụng, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2003.
5) Phan Huy Khải, Đa thức, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006.
6) Nguyễn Văn Mậu, Chuyên đề chọn lọc về đa thức và áp dụng, NXB Giáo
dục, Hà Nội, 2008.
7) Nguyễn Văn Mậu, Đa thức đại số và phân thức hữu tỷ, NXB Giáo dục,
Hà Nội, 2008.
8) Lê Hoành Phò, Chuyên khảo đa thức, NXB Đại học quốc gia TP HCM,
2003.
9) Nguyễn Tất Thu, Ứng dụng sự tồn tại nghiệm của phương trình bậc ba
vào chứng minh bất đẳng thức, http://diendantoanhoc.net ,2014.
10) Dương Quốc Việt (Chủ biên), Đàm Văn Nhỉ, Cơ sở lí thuyết số và đa
thức, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội, 2014.
11) Dương Quốc Việt (Chủ biên), Nguyễn Đạt Đăng, Lê Văn Đính, Lê Thị
Hà, Đặng Đình Hanh, Đào Ngọc Minh, Trương Thị Hồng Thanh, Phan
Thị Thủy, Bài tập cơ sở lí thuyết số và đa thức, NXB Đại học sư phạm,
Hà Nội, 2014.
12) Tạp chí toán học và tuổi trẻ các năm 2003-2015.
II. Tài liệu tiếng anh
13) Dusˇan Djukic´, Vladimir Jankovic´,Ivan Matic´, Nikola Petrovic, The
IMO Compendium A Collection of Problems Suggested for the
International Mathematical Olympiads:1959–2009, Springer, 2010.
84

