
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
********
PHẠM VĂN DŨNG
ĐẶC ĐIỂM TRUYỆN NGẮN NGUYỄN MINH CHÂU
SAU 1975
NHÌN TỪ GÓC ĐỘ THI PHÁP
CHUYÊN NGÀNH: VĂN HỌC VIỆT NAM
MÃ SỐ : 60 22 34
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN
Người hướng dẫn khoa học: PGS -TS PHẠM THÀNH HƯNG
Hà Nội - 2010

MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
1
1.Lí do chọn đề tài
1
2.Lịch sử vấn đề
3
3. Mục đích nghiên cứu
9
4. Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
10
5. Cấu trúc luận văn
11
PHẦN NỘI DUNG
12
Chương I
QUAN NIỆM NGHỆ THUẬT TRONG SÁNG TÁC CỦA NGUYỄN MINH CHÂU
12
1.Nguyễn Minh Châu - người mở đường tinh anh cho một giai đoạn
văn học mới
12
1.1.Nguyễn Minh Châu - cây bút của mọi miền hậu phương - tiền
tuyến
12
1.2. Khát vọng đổi mới của Nguyễn Minh Châu trong yêu cầu đổi mới
chung của văn học và thời đại
14
1.2.1. Đổi mới là một yêu cầu tất yếu của Văn học Việt Nam sau năm
1975
14
1.2.2. Khát vọng đổi mới của nhà văn Nguyễn Minh Châu
16
1.3. Sáng tác Nguyễn Minh Châu thời kỳ chống Mĩ
18
1.4. Những đột phá quả cảm trên con đường đổi mới tư duy nghệ
thuật
18
1.4.1. Những quan niệm mới về con người
18
1.4.2. Từ ý thức về con người cộng đồng tới ý thức về con người cá nhân
thế sự
22
1.4.3. Con người chủ thể lịch sử hay nạn nhân của lịch sử cùng với
25

những khát vọng sống và mưu cầu hạnh phúc
Chương II
NGHỆ THUẬT KẾT CẤU VÀ XÂY DỰNG TÌNH HUỐNG
34
2.1. Nghệ thuật tổ chức cốt truyện
34
2.1.1.Các kiểu cốt truyện trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu
34
2.1.1.1. Kết cấu sự kiện
34
2.1.1.2. Kết cấu tâm lý
35
2.1.1.3. Truyện không có cốt truyện
37
2.1.1.4. Phối hợp nhiều kiểu kết cấu cốt truyện
39
2.1.2 Tổ chức sự kiện
41
2.1.2.1.Tổ chức một sự kiện duy nhất
41
2.1.2.2. Tổ chức mối tương quan giữa các sự kiện
42
2.1.2.3. Cách sắp xếp các thành phần cốt truyện
49
2.2. Nghệ thuật xây dựng tình huống
53
2.2.1. Tình huống nghịch lý
54
2.2.2. Tình huống tâm lý
54
2.2.3. Tình huống ngẫu nhiên
57
2.3. Quan hệ giữa nhân vật và hoàn cảnh
58
2.3.1. Hệ thống nhân vật xây dựng trong quan hệ đối chiếu tương
phản
59
2.3.2. Hệ thống nhân vật được xây dựng trong mối quan hệ bổ sung
65
2.3.3. Hệ thống nhân vật được xây dựng trong mối quan hệ với nghịch
lý
69
2.3.3.1. Định nghĩa về nghịch lí
69
2.3.3.2.Hệ thống nhân vật được xây dựng trong mối quan hệ với những
nghịch lí trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu sau năm 1975
70
2.3.4. Hệ thống nhân vật xây dựng trong mối quan hệ với biểu tượng
83
2.3.4.1. Số phận nhân vật phản chiếu qua biểu tượng
85
2.3.4.2. Nội tâm và góc khuất tâm linh nhân vật biểu đạt qua biểu tượng
87

Chương III
NGHỆ THUẬT TỔ CHỨC KHÔNG GIAN - THỜI GIAN VÀ LỰA CHỌN GIỌNG
ĐIỆU TRẦN THUẬT
91
3.1. Tổ chức không gian nghệ thuật
91
3.1.1 Tổ chức không gian trong sự đối lập
92
3.1.2. Tổ chức không gian tư tưởng, không gian tâm lý, không gian
văn hoá thẫm mỹ
97
3.1.3. Tổ chức không gian đời thường mang ý nghĩa nhân sinh
101
3.1.4. Tổ chức không gian với nhiều hình thức biểu tượng
102
3.2. Tổ chức thời gian nghệ thuật
105
3.2.1. Tổ chức theo trình tự thời gian
106
3.2.1.1.Thời gian theo trật tự tuyến tính
106
3.2.1.2. Đảo trật tự thời gian
108
3.2.2. Tổ chức các lớp thời gian
110
3.2.2.1. Tổ chức thời gian đồng hiện
110
3.2.2.2.Tổ chức các mối liên kết thời gian
112
3.2.3 Tổ chức thời gian ảo, thời gian viễn tưởng
115
3.2.4 Mở rộng thời gian nghệ thuật
117
3.3.Giọng điệu trần thuật
118
3.3.1.1.Các hình thức trần thuật
118
3.3.1.1.1. Trần thuật từ ngôi thứ ba
118
3.3.1.1.2.Trần thuật từ ngôi thứ nhất
120
3.3.1.2. Cách tổ chức điểm nhìn trần thuật
123
3.3.1.2.1. Sử dụng một điểm nhìn trần thuật
123
3.3.1.2.2. Phối hợp các điểm nhìn
126
3.3.2 Tổ chức giọng điệu trần thuật
131

PHẦN KẾT LUẬN
138
1.Nghệ thật tổ chức hình tuợng có nhiều đặc sắc, cách tân
138
2. Nghệ thuật tổ chức cốt truyện và những cách tân so với truyền
thống
139
3. Nghệ thuật trần thuật có bước vận động mới với những cách tân
cụ thể
140

