L I M ĐU
1. Tính c p thi t c a đ tài ế
Ly hôn v a là v n đ mang tính gia đình v a là v n đ mang tính xã h i sâu
s c. Nó là m t đi l p c a vi c k t hôn. N u k t hôn là vi c hình thành quan h ế ế ế
hôn nhân gi a hai ng i khác gi i tính thì ly hôn là vi c ch m d t m i quan h đó ườ
v m t pháp lý theo lu t Hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, h u qu c a vi c ly hôn
không ch là ch m d t m i quan h hôn nhân gi a hai ng i mà nó còn kéo theo cac ườ
h u qu x u khác: gia đình đ v , nh ng đa tr b khuy t t t v tình c m c a b ế
ho c m , thi u t tin trong cu c s ng sa vào các t n n xã h i, nghi n hút c p ế ướ
gi t....
Ly hôn, m t hi n t ng xã h i ph c t p, nó làm bi n đi h giá tr c a gia ượ ế
đình, làm cho xã h i n y sinh nhi u v n đ c n gi i quy t. Hi n t ng ly hôn là ế ượ
m t trái c a hôn nhân m t khi quan h hôn nhân tan v . Tuy v y, nó cũng có tính
hai m t: v a tích c c, v a tiêu c c. M t tích c c là gi i phóng cho m i cá nhân khi
hôn nhân th t s tan v , là cách gi i thoát t t nh t cho m i cá nhân. Nh ng m t tiêu ư
c c thì lúc nào cũng n ng n và đ l i di ch ng theo th i gian cho cá nhân trong
cu c và quan tr ng h n h t là s nh h ng c a nó đi v i c m t xã h i đang ơ ế ưở
phát tri n. Gia đình là m t trong nh ng nhân t quan tr ng, quy t đnh s b n v ng ế
c a xã h i. Xây d ng gia đình Vi t Nam ít con, no m, ti n b , bình đng, h nh ế
phúc là đng l c c a chi n l c phát tri n kinh t xã h i đt n c ta trong giai ế ượ ế ướ
đo n m i hi n nay. Bên c nh đó, hi n t ng ly hôn đang là m t th c tr ng b c xúc ượ
c a xã h i vì ly hôn là s ch m d t quan h thân nhân v ch ng, s phân chia tài
s n, nuôi d ng con cái,….và m t lo t v n đ x y ra sau ly hôn ưỡ mà xã h i ph i
gi i quy t cho các th h th hai nh xu h ng không k t hôn c a nh ng cá nhân ế ế ư ướ ế
s ng trong gia đình đ v , tình tr ng tr v thành niên ph m t i trong các gia đình ly
hôn tăng nhanh, tr b h c, nghi n hút,…
Trong nh ng năm v a qua cùng v i s thâm nh p c a n n kinh t th tr ng ế ườ
đã và đang đem l i cho chúng ta nhi u thành t u kinh t kh i s c, thì đi cùng v i nó ế
còn xu t nhi u t n n xã h i như là m t trái c a nó. Có th nói ly hôn là m t trong
2
nh ng h qu c a các t n n đó. Đi v i em ly hôn l i là nguyên nhân c a nhi u t
n n xã h i. Th c tr ng ly hôn t i thành ph Phan Rang-Tháp Chàm trong nh ng
năm g n đây đang là v n đ đáng báo đng c v s l ng các v ly hôn và c ượ h u
qu tiêu c c c a nó đ l i. T đó đt ra yêu c u c p bách là ph i nghiên c u m t
cách toàn di n các nguyên nhân c a nó đ đ ra gi i pháp h u hi u nh m h n ch ế
tình tr ng ly hôn đang ngày càng co d u hi u gia tăng.
Xu t phát t yêu c u c p thi t trên đây em đã ch n đ tài ế Th c tr ng ly
hôn và m t s gi i pháp h n ch ly hôn t i thành ph Phan Rang-Tháp ế
Chàm” v i hy v ng góp ph n nh bé c a mình vào vi c h n ch ly hôn t i đa ế
ph ng.ươ
2. Đi t ng nghiên c u ượ
Th c tr ng, nguyên nhân d n t i ly hôn trong các gia đình
3. Ph m vi nghiên c u
+ V không gian: Tòa án nhân dân thành ph Phan Rang-Tháp Chàm
+ V th i gian: Qua 2 năm (2016-2017)
4. M c đích nghiên c u
Tìm hi u th c tr ng, nguyên nhân và h u qu c a hi n t ng ly hôn; trên c ượ ơ
s đó, nêu lên m t s khuy n ngh nh m c ng c s b n v ng c a gia đình, gi m ế
thi u ly hôn thành ph Phan Rang-Tháp Chàm
5. Ph ng pháp nghiên c uươ
+ Ph ng pháp tr c ti p: tham d phiên toà và cu c hoà gi iươ ế
+ Ph ng pháp gián ti p: Nghiên c u h s và tài li u liên quanươ ế ơ
6. K t c u các ch ngế ươ
Ngoài ph n m đu và ph n k t lu n-ki n ngh đ tài g m 3 ch ng: ế ế ươ
Ch ng 1ươ : C s lý lu n ơ
Ch ng 2ươ : Th c tr ng ly hôn t i thành ph Phan Rang-Tháp Chàm
Ch ng 3ươ : M t s gi i pháp nh m h n ch ly hôn t i thành ph Phan Rang- ế
Tháp Chàm
2
3
Ch ng 1ươ
C S LÝ LU NƠ
1.Các khái ni m công c
1.1 Gia đình
Gia đình là m t khái ni m ph c h p g m các y u t sinh h c, tâm lý, văn ế
hoá, kinh t ,… khi n cho nó không gi ng v i b t k m t nhóm xã h i nào. T m iế ế
m t góc đ nghiên c u hay m i m t khoa h c khi xem xét v gia đình đu có th
đa ra m t khái ni m gia đình c th , phù h p v i n i dung nghiên c u và ch cóư
nh v y m i có cách ti p c n phù h p đn v i giaư ế ế đình.
“Gia đình là m t nhóm ng i, có quan h v i nhau b i hôn nhân, huy t ườ ế
th ng ho c quan h nghĩa d ng, có đc tr ng gi i tính qua quan h hôn nhân, ưỡ ư
cùng chung s ng, có ngân sách chung”
V i nh ng khái ni m trên, ta có th hình dung đc gia đình, n i mà con ượ ơ
ng i sinh ra, l n lên, là n i b t đu hình thành nhân cách s ng trong xã h i. Giaườ ơ
đình là m i liên h gi a v ch ng, con cái. Nó có quy lu t phát tri n riêng v i t ư
cách là m t thi t ch xã h i đc thù. ế ế
1.2 Hôn nhân
Nhìn nh n t góc đ xã h i, hôn nhân là s t o l p cu c s ng chung hoàn toàn c a
m t ng i đàn ông và m t ng i đàn bà, s s ng chung hoàn toàn này g m nh ng ườ ườ
3
4
thành ph n v t ch t: chung cùng m t mái nhà, ăn chung cùng m t mâm c m, ơ
h ng chung nh ng sung s ng v t ch t, cùng đng lao c ng kh đ có đ m iưở ướ
nhu c u c a cu c s ng đáp ng cho h nh phúc hôn nhân. Trong xã h i, hôn nhân
đc coi nh m t thi t ch xã h i, là m t yêu c u c n ph i có đi v i m i cá nhân,ượ ư ế ế
hôn nhân nh là m t n p s ng c n ph i theo, ý th c hôn nhân luôn t n t i trong đuư ế
óc c a t ng con ng i thông qua s xã h i hoá trong gia đình và ngoài xã ườ h i.
T phía lu t pháp hi n nay: Hôn nhân là quan h gi a v và ch ng sau khi
k t hôn. m t s n c ph ng Tây, hôn nhân đng gi i đã đc công nh n,ế ướ ươ ượ
nh ng Vi t Nam, v n đ này còn ch u s ph n đi c a r t nhi u ng i, v phíaư ườ
Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014 v n quy đnh “Nhà n c không th a nh n hônướ
nhân gi a nh ng ng i cùng gi i tính” ườ (kho n 2 Đi u 8).
1.3 K t hônế
“K t hôn là vi c nam và n xác l p quan h v ch ng v i nhau theo quyế
đnh c a Lu t này v đi u ki n k t hôn và đăng ký k t hôn” ế ế
Trong Đi u 5, Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy đnh c m các hành vi sau
đây:
a) K t hôn gi t o, ly hôn giế t o;
b) T o hôn, c ng ép k t hôn, l a d i k t hôn, c n tr k t ư ế ế ế hôn;
c) Ng i đang có v , có ch ng ườ mà k t hôn ho c chung s ng nh vế ư
ch ng v i ng i khác ho c ch a có v , ch a có ch ng ườ ư ư mà k t hôn ho c chung s ngế
nh v ch ng v i ng i đang có ch ng,ư ườ v ;
d) K t hôn ho c chung s ng nh v ch ng gi a nh ng ng i cùng dòngế ư ườ
máu v tr c h ; gi a nh ng ng i có h trong ph m vi ba đi; gi a cha, ườ m nuôi
v i con nuôi; gi a nh ng ng i t ng là cha, m nuôi v i con nuôi, cha ch ng v i ườ
con dâu, m v v i con r , cha d ng v i con riêng c a v , ượ m k v i con riêngế
c a ch ng;
4
5
đ) Yêu sách c a c i trong k t hôn; ế
e) C ng ép ly hôn, l a d i ly hôn, c n tr lyưỡ hôn;
g) Th c hi n sinh con b ng k thu t h tr sinh s n vì m c đích th ng ươ
m i, mang thai h vì m c đích th ng m i, l a ch n gi i tính thai nhi, sinh s n vô ươ
tính;
h) B o l c gia đình;
i) L i d ng vi c th c hi n quy n v hôn nhân và gia đình đ mua bán
ng i, bóc l t s c lao đng, xâm ph m tình d c ho c có hành vi khác nh m m cườ
đích tr c l i.
2. C s lý lu n ơ v ly hôn và căn c ly hôn
2.1. Khái ni m v ly hôn
Quan h hôn nhân v i đc đi m t n t i lâu dài, b n v ng cho đn su t cu c ế
đi con ng i vì nó đc xác l p trên c s tình yêu th ng, g n bó gi a v ch ng. ườ ượ ơ ươ
Tuy nhiên, trong cu c s ng v ch ng, vì nh ng lý do nào đó d n t i gi a v ch ng
có mâu thu n sâu s c đn m c h không th chung s ng v i nhau n a, v n đ ly ế
hôn đc đt ra đ gi i phóng cho v ch ng và các thành viên khác thoát kh i mâuượ
thu n gia đình. Ly hôn là m t trái c a hôn nhân nh ng là m t không th thi u đc ư ế ượ
khi quan h hôn nhân t n t i ch là hình th c, tình c m v ch ng đã th c s tan v .
Trong xã h i truy n th ng Vi t Nam, k t hôn hay ly hôn ph thu c r t nhi u ế
vào gia đình và nh ng lu t l c a xã h i. Còn trong xã h i hi n nay, m i cá nhân có
quy n t do k t hôn cũng nh quy n t do ly hôn và h đc pháp lu t hi n hành ế ư ư
b o v quy n l i chính đáng. Đi u 54, 55 c a Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014
có ghi: Sau khi đã th lý đn yêu c u ly hôn, Toà án ti n hành hoà gi i theo quy đnhơ ế
c a pháp lu t v t t ng dân s . Trong tr ng h p v ch ng cùng yêu c u ly hôn, ườ
n u xét th y hai bên th t s t nguy n ly hôn và đã tho thu n v vi c chia tài s n,ế
vi c trông nom, nuôi d ng, chăm sóc, giáo d c con trên c s b o đm quy n l i ưỡ ơ
chính đáng c a v và con thì Toà án công nh n thu n tình ly hôn; n u không tho ế
5