ECONOMICS - SOCIETY Số 13.2023 Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 351
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHẢ NĂNG SỬ DỤNG NGOẠI NGỮ VÀ THU NHẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
RESEARCH ON THE EFFECTS OF ABILITY TO USE FOREIGN LANGUAGE AND INCOME OF STUDENTS OF HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Hoàng Minh Anh1, Đoàn Thị Chúc1,*, Nguyễn Thị Phương Dung1, Nguyễn Hà Phương2, Đặng Thị Hồng Hà3 TÓM TẮT Nghiên cứu dựa trên số liệu điều tra sinh viên đã tốt nghiệp và đang học tậ
p
tại Trường Đại học Công nghiệp Nội, sử dụng phiếu khảo sát câu hỏi gửi tớ
i sinh
viên đã tốt nghiệp đang học tập tại trường. Từ kết quả khảo sát, tiế
n hành
nghiên cứu khả năng sử dụng ngoại ngữ. Đồng thời tìm hiểu khả năng sử dụ
ng
ngoại ngữ ảnh ởng đến thu nhập của sinh viên. Kết qunghiên cứu cho thấ
y,
khi sử dụng thành thạo một hay một vài ngoại ngữ nào đó, chắc chắn công việc sẽđạt hiệu quả cao cùng mới mức thu nhập mong muốn. Việc trau dồi khả năng s
dụng ngoại ngtrong giai đoạn hiện nay cũng chính hội cho việc học hỏ
i
thêm nhiều kiến thức thông qua việc tham dự các dự kiện, bài thuyết trình từ
chuyên gia nước ngoài. Từ khóa: Khả năng, ngoại ngữ, thu nhập, sinh viên, Đại học Công nghiệp Nội.
ABSTRACT
The study is based on survey data of students who have graduated and are
studying at Hanoi University of Industry. By using questionnaires sent to students
who have graduated and are studying at the school. From the survey results,
conduct research on the
ability to use foreign languages. At the same time, find
out how the ability to use foreign languages affects the income of students.
Research results show that, when using fluently one or a few foreign languages,
it is certain that the work will be highly
effective with the desired income level.
Cultivating the ability to use foreign languages in the current period is also an
opportunity to learn more knowledge through attending events and
presentations from foreign experts. Keywords:
Ability, foreign language, income, students, Hanoi University of
Industry. 1Lớp Kế tn 10 - K15, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Tờng Đại học ng nghiệp Nộ
i
2Lớp Kế toán 14 - K 15, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Nội3Khoa kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội *Email: doanchuc295@gmail.com 1. GIỚI THIỆU Với bối cảnh nền kinh tế mở cửa, hội nhập như hiện nay các doanh nghiệp nước ngoài đầu sang thị trường Việt Nam, mang lại rất nhiều hội việc làm cho các lao động trẻ. Ngoại ngữ được như cầu nối về ngôn ngữ giữa các quốc gia trên thế giới, tác dụng tích cực trong việc giao lưu, hợp tác với các nước. Bài báo nghiên cứu thực trạng cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến trình độ, khả năng ngoại ngữ của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, cũng nviệc giỏi ngoại ngữ sẽ ảnh hưởng đến mức thu nhập của sinh viên. Thông qua sự phân tích dữ liệu, đánh giá, tìm hiểu trong nghiên cứu, chúng ta sẽ cái nhìn khách quan hơn về những mặt tích cực tiêu cực trong bối cảnh quốc tế hóa hiện nay, cùng với giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội trên phạm vi toàn cầu, sự du nhập của các sản phẩm văn hóa nước ngoài. Nhận thức được tầm quan trọng về việc đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng nguồn nhân lực, thích ứng nhanh với công việc trong ơng lai việc người học được tiếp cận những môn ngoại ngữ ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường sẽ giúp rèn luyện những kỹ ng thực hành, làm việc trong môi trường năng động, khi ra trường sẽ sớm hòa nhập với môi trường làm việc mới đòi hỏi những kỹ năng cũng như hiểu biết nhất định về ngoại ngữ. Như vậy, việc sử dụng ngoại ngữ trong giảng dạy và học tập hay nói cách khác việc đổi mới chương trình đào tạo theo hướng cập nhật các công nghệ tiên tiến, hiện đại sẽ nền tảng để cung ứng được nguồn nhân lực dồi dào chất lượng cao cho nền kinh tế thị trường hiện nay. 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1. Tổng quan nghiên cứu Nghiên cứu của Tổ chức Bộ trưởng Giáo dục các nước Đông Nam Á (SEAMO) thì nhu cầu sử dụng ngoại ngữ trong công việc hàng ngày các công ty Việt Nam, các tổ chức hành chính sự nghiệp khá cao từ trung bình đến nhiều, chiếm 69%. Tiếng Anh, ngoại ngữ đang được sdụng chính, còn được xem là cơ sở để xét đề bạt hay tăng lương. Chứng chỉ bằng A, B, C vẫn chiếm 65% yêu cầu, bằng đại học chuyên ngữ 26%, chứng chỉ khác như TOEFL hay IELTS là 9%.
XÃ HỘI Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 13.2023
352
KINH T
Nghiên cứu của Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Cục Khảo thí giáo dục Hoa Kỳ: “Trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới, các doanh nghiệp nước ngoài đầu vào nước ta ngày càng nhiều dẫn đến nhu cầu tuyển dụng cao. Hầu hết các vị trí của nhân viên kinh tế đều yêu cầu phải có khnăng ngoại ngữ. Thế nhưng, thực tế cho thấy trình độ ngoại ngữ của sinh viên nhìn chung thp so với các nước trong khu vực, sinh viên chưa đủ năng lực để sử dụng ngoại ngữ làm phương tiện học tập, nghiên cứu, tham khảo tài liệu và giao tiếp ng ngày (Hội thảo Đào tạo tiếng Anh trong các trường đại học không chuyên ngữ”)”. Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy tính đa dạng nhưng trong bối cảnh các ớc đang phát triển thì chưa phổ biến việc học tập ngoại ngữ một cách đúng đắn. 2.2. Cơ sở lý luận Khả năng sử dụng ngoại nglà khả năng sử dụng các tiếng nước ngoài không phải tiếng mẹ đẻ của quốc gia, dân tộc… Tùy vào mỗi người các kỹ năng này sẽ một mức độ khác nhau. người thành thạo cả 4 kỹ năng, những người chuyên sâu về một kỹ năng nhất định nào đó. Kỹ năng ngoại ngữ góp phần tăng cường chức năng của não: Việc học nhớ được vốn từ của các nước khác không phải điều dễ dàng, do đó, khi sử dụng ngoại ngữ trong công việc hay cuộc sống hàng ngày, não chắc chắn sẽ hoạt động nhiều hơn và liên tục cho đến khi có thể nhớ ra từ cũng như ý nghĩa của nó, các cấu trúc câu phức tạp… truyền đến cho người nghe hiểu. Do đó, kỹ năng ngoại ngữ sẽ giúp cho bản thân thể rèn luyện được cho não khả năng làm được nhiều rất nhiều việc cùng lúc, tạo ra sự linh hoạt, uyển chuyển trong xử lý các vấn đề. Nâng cao về nhận thức và hiểu biết của con người: hầu hết những người có kỹ năng về ngoại ngữ giỏi thường là những người ham học hỏi, khả năng quan sát nhìn nhận mọi vấn đ tt hơn so với người bình thường. Cụ thể họ sẽ có khả năng tập trung vào những cần thiết, quan trong dễ nhận ra các vẫn đề sai lệch. Ngoài ra, có kỹ năng học ngoại ngữ sử dụng ngoại ngữ tốt sẽ giúp bản thân có nhiều cơ hội hơn để tiếp cận, tìm hiểu về các tinh hoa văn hóa nhân loại, truyền thng dân tộc của rất nhiều quốc gia trên thế giới bằng chính thtiếng đang học. Từ đó, giúp nâng cao nhận thức hiểu biếtu rộng về con người, văn hóa. Cải thiện về khả năng giao tiếp: Học ngoại ngữ, bên cạnh việc học và trau dồi vốn từ vựng, nắm chắc ngữ pháp hay khả năng viết thì còn phải tập trung rất nhiều vào kỹ năng lắng nghe giao tiếp. Thực tế cho thấy, những người khả năng nói tiếng ngoại ngữ tốt sẽ học từ vựng và cấu trúc ngữ pháp rất nhanh và hơn rất nhiều so với những ai có khả năng nói kém. Giúp bản thân hội thăng tiến trong công việc: kỹ năng ngoại ngữ tốt giúp bản thân rất nhiều trong sự nghiệp, mở ra hội thăng tiến lên các vtrí cao với quyền lợi mức thu thp cùng hấp dẫn. Nếu như trước đây, hầu hết các doanh nghiệp đều tuyển riêng một người làm trợ lý, thư ký hay nhân viên chuyên môn về biên - phiên dịch trong một số trường hợp cần thiết, gặp gỡ khách hàng, nhà đầu tư… thì hiện nay việc này đã hạn chế đi rất nhiều đtiết kiệm kiệm chi phí cũng như nguồn nhân lực. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thành thạo ngoại ngữ: Phương pháp học nhàm chán, sáo rỗng: Nếu việc học ngoại ngữ chỉ quanh quẩn ở những trang giấy với hàng loạt từ mới cấu trúc câu cần nhớ, sẽ nhanh chóng cảm thấy chán nản và muốn bỏ cuộc. Mặc dù từ vựng, cấu trúc câu và các quy tắc ngữ pháp những phần quan trọng hàng đầu trong hành trình phát triển ngôn ngữ. Nhưng sự nhàm chán trong cách học sẽ trở thành một lực cản thực sự điều đó thể khiến bạn không thể cải thiện các kỹ năng của mình như mong muốn. Cách tiếp cận không phù hợp: Một nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố như phong cách học tập yêu thích, nhu cầu học tập, mục tiêu và niềm tin sẽ ảnh hưởng đến khả năng thành công trong việc học ngoại ngữ một cách độc lập. Ngôn ngữ đang học quá khó: Ngôn ngữ đang học có cấu trúc quá khác biệt so với tiếng mẹ đẻ cũng được coi một rào cản trong quá trình học tập. Chẳng hạn, một người nói tiếng Anh học tiếng Trung sẽ khó hơn rất nhiều so với học tiếng Tây Ban Nha. Do hai ngôn ngữ này có cách viết và cấu trúc ngữ pháp hoàn toàn khác biệt. Ít lợi thế khi học ngôn ngữ: rất nhiều yếu tố thể khiến bạn rơi vào tình thế bất lợi. Chẳng hạn, khả năng nhâm vị học hay cấu trúc vỏ não đều ảnh hưởng đến khả năng học ngoại ngữ. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, cấu trúc của vnão thể một yếu tố góp phần quan trọng trong việc tiếp thu ngôn ngữ của người lớn. Điều này dẫn đến tình trạng một số ít người khả năng học hỏi ngôn ngữ mới nhanh hơn số còn lại. Nói cách khác, những người khả năng học ngoại ngữ siêu việt có thể có sự khác biệt đặc biệt trong não bộ của họ. Thiếu động lực: Khi học một ngôn ngữ mới, động lực tạo ra sự khác biệt lớn giữa những người thông thạo ngoại ngữ với những người chỉ biết một vài từ. Động lực thể ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh hỗ trợ cho việc học ngôn ngữ. Mục tiêu chưa ràng: Không mục tiêu, sẽ không phương hướng và rất khó tiến bộ. Tâm lý rụt rè, lo lắng: Trạng thái lo lắng ảnh ởng không nhỏ đến khả năng học ngoại ngữ. Một nghiên cứu cho rằng lo lắng có thể dẫn đến tức giận và thất vọng - trạng thái tâm lý hoàn toàn không có lợi cho quá trình học tập. 3. PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 3.1. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu định lượng được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi bán cấu trúc với cả các câu hỏi đóng câu hỏi mở; dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua kết quả các báo cáo. - Phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu: Nghiên cứu tổng hợp dữ liệu thu thập trên Excel, dựa trên dữ liệu thu thập được, tiến hành nhập liệu xử số liệu trên Excel, áp dụng chủ yếu kỹ thuật phân tích thống kê.
ECONOMICS - SOCIETY Số 13.2023 Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 353
Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích định ợng bao gồm sử dụng số liệu thống kê, đo lường, mô hình hóa, kiểm nghiệm…, từ đó lượng hóa, phản ánh và diễn giải các mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kỹ năng tìm kiếm việc làm cho sinh viên. Các quan sát, tiến hành, ghi chép nhận xét tình trạng, nhu cầu mà người tuyển dụng đòi hỏi ở nhân viên của mình. Trong các ghi chép này, nhóm nghiên cứu quan sát định tính cũng thể thực hiện được các vai tkhác nhau từ người tuyển dụng đến vai trò sinh viên tìm hiểu việc làm ở Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. 3.2. Mô hình nghiên cứu Mô hình nghiên cứu như được thể hiện trong hình 1. Hình 1. Mô hình nghiên cứu 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1. Thống về thu nhập của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Câu hỏi: “Mô tả về thu nhập trong một tháng của bạn khi công việc có liên quan đến ngoại ngữ” Kết quả thu được như thể hiện trong hình 2. Hình 1. Thống kê về thu nhập của sinh viên HaUI Kết quả phân tích chi tiết cho với câu hỏi khả năng sử dụng ngoại ngữ ảnh hưởng đến thu nhập của sinh viên trong một tháng cho thấy, chiếm tỉ lệ cao nhất từ 3 - 5 triệu với 118 bình chọn chiếm 55,9%, xếp sau là từ 5 - 10 triệu với 71 bình chọn chiếm 33,6%, từ dưới 3 triệu với 19 bình chọn chiếm 9% và trên 10 triệu chỉ 3 bình chọn chiếm 1,4%. Kết quả cho thấy, tuy việc sử dụng ít ngoại ngữ trong công việc nhưng mức thu nhập của sinh viên vẫn khá ổn chiếm đa phần phần là từ 3 - 5 triệu và từ 5 - 10 triệu cùng không hề ít. 4.2. Thống về khả năng sử dụng ngoại ngữ của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Bảng 1. Thống kê về khả năng sử dụng ngoại ngữ Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ Không thành thạo Ít thành thạo Trung bình Khá thành thạo Rất thành thạo Đánh giá trung bình Nghe 7 35 50 21 6 2,866 i 6 33 52 23 5 2,899 Đọc 3 26 58 24 8 3,067 Viết 5 33 56 21 4 2,882 Hình 2. Thống kê mức độ thành thạo về các kỹ năng ngoại ngữ Từ kết quả của bảng 1 và hình 2, ta thấy trong 4 kỹ năng thì nghe là kỹ năng quan trọng nhất để chúng ta có thể giao tiếp hiểu được người nước khác trong công việc. một phần giúp ta có công việc ổn định lương cao. Tuy nhiên từ kết quả cho thấy đa số sinh viên chưa thực sự tự tin với kỹ năng nghe của mình. Cụ thể về kỹ năng nghe chiếm slượng 50 sinh viên trong tổng ssinh viên được khảo sát (số lượng ít nhất trong 4 kỹ năng). Hình 3. Thống kê giá trị trung bình đánh giá về các kỹ năng ngoại ngữ Kết quả cho thấy, với việc sử dụng thang đo Likert 5 điểm, kết quả đánh giá trung bình cho thấy mức độ sử dụng ngoại ngữ của sinh viên đang học và sinh viên đã tốt nghiệp là còn thấp. Chỉ có kỹ năng đọc đạt giá trị trung bình (3,067/5), còn lại các kỹ năng nghe (2,866/5), nói (2,899/5) và viết (2,882/5) ở mức kém.
XÃ HỘI Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 13.2023
354
KINH T
Hình 4. Thống kê về mục đích học ngoại ngữ thể thấy, phần lớn sinh viên đều cho rằng tiếng Anh thì cần thiết trong công việc hàng ngày việc tiếng Anh để đủ điều kiện ra trường cũng chiếm một tỉ lệ lớn cho thấy các trường đại học có yêu cầu chuẩn đầu ra bằng tiếng Anh rất cao. Mục đích khác chiếm tỉ lệ kcao 38,8% sau mục đích đđiều kiện ra trường. Với 3,2% cho thấy không có nhiều sinh viên xem tiếng Anh là một sở thích. n lại, một số lượng sinh viên xem việc học Anh văn là một điều kiện để phục vụ cho công việc tương lai với mong muốn có thu nhập cao. Hình 5. Thống kê về các nguồn học ngoại ngữ Hiện nay môi trường học tiếng Anh của sinh viên rất phong phú, thể đáp ứng mọi nhu cầu học tập của sinh viên. Cụ thể, qua việc nghiên cứu đã đưa ra 4 môi trường tiêu biểu: + Các trung tâm Anh ngữ. + Phần mềm học ngoại ngữ + Sách vở + Khác Kết quả thu được cho thấy chiếm tỷ lệ cao nhất phương pháp học qua sách vở chiếm 32,8%, qua phần mềm học ngoại ngữ chiếm 29,7%, qua trung tâm ngoại ngữ chiếm 12,1% và việc học qua các kênh khác chiếm 25,4%. Kết quả cho thấy, khi bạn giỏi về ngoại ngữ đặc biệt tiếng Anh thì đó một lợi thế giúp bạn nhiều hội để đậu vào các công ty hơn. Chúng ta thể lấy một ví dụ cụ thể trong những năm vừa qua có những sinh viên ra trường đạt loại giỏi đã xin việc vào làm tại c doanh nghiệp, công ty nước ngoài. Họ đã trải qua rất tốt các vòng kiểm định về kiến thức chuyên ngành nhưng chỉ thiếu các kỹ ng (nghe, nói, đọc, viết) của môn tiếng Anh nên đã không thể vượt qua được bài kiểm tra về ngoại ngữ. hậu quả họ đánh mất cơ hội xin việc của mình. Đó là một vấn đề rất đáng tiếc đối với các sinh viên như vậy nhưng đó cũng những bài học cho những thế hệ theo sau. Hình 6. Thống kê việc sử dụng ngoại ngữ ảnh hưởng đến công việc 5. KẾT LUẬN Mục đích của nghiên cứu phân tích được ảnh hưởng của trình độ ngoại ngữ tác động đến thu nhập của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Nội trước sau khi tốt nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao trình độ ngoại ngữ cho sinh viên giúp sinh viên chủ động, có định hướng nghề nghiệp, chuẩn bị nh trang tốt để gia nhập thị trường lao động một cách hiệu quả. Nền kinh tế Việt Nam đã đang thay đổi kéo theo sự thay đổi của thị trường lao động. Dự báo thị trường lao động trong thời gian tới sẽ chuyển biến gia tăng rất nhiều hội làm việc cho những lao động có trình độ cao. Những ngành nghề sử dụng nhiều lao động hay sử dụng những lao động có trình độ thấp sẽ bị đào thải. Vì vậy để gia nhập vào thị trường lao động cùng khắc nghiệt này thì sinh viên cần phải nhận thức đúng đắn về vai trò cũng như tầm quan trọng của ngoại ngữ trong công việc tương lai. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Lương Thanh Hà, 2021. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xin việc làm của sinh viên sau khi ra trường. Tạp chí Công Thương - c kết qunghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, số 8 [2]. Hoàng Nguyên Thu Trang, 2010. Nhận thức của sinh viên về nhu cầu học tiếng anh ở đại học. [3]. Công ty cổ phần GMO-Z.com RUNSYSTEM, 2010. Khảo sát nhu cầu học ngoại ngữ. [4]. Lưu Nguyễn Quốc Hưng, 2017. Nhu cầu học và sử dụng ngoại ngữ trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong bối cảnh hội nhập. Tap chı Khoa học Trương Đai học Cần Thơ, tập 51, phần C, 7-12. [5]. Nguyễn Trâm Anh, 2018. Sinh viên với việc học tập ngoại ngữ - thực trạng và giải pháp. Trang thông tin điện tử Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. [6]. Saigonact, 12/10/2022. Tiếng Anh ảnh hưởng như thế nào đến cơ hội việc làm? Blog - tin SaigonACT - Hoạt động sinh viên. [7]. Nguyễn Quang Thuấn, 2017. Nghiên cứu khoa học và đào tạo ngoại ngữ trong các trường đại học Việt Nam hiện nay. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên cứu Giáo dục, tập 33,(3), 42-53. [8]. Nguyễn Trọng Nhân, Lý Mỷ Tiên, Nguyễn Mai Quốc Việt, 2015. Thực trạng việc làm của sinh viên ngành Việt Nam học (hướng dẫn viên du lịch) tốt nghiệp từ Trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, (39), 102-109. [9]. Nguyễn Trung Tiến, 2020. Nghiên cứu về trình độ ngoại ngữ ảnh hưởng đến thu nhập của sinh viên sau khi ra trường. Tạp chí Khoa học và Kinh tế phát triển, (8), 12-3.