
i
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KIỀU THỊ HUYỀN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ, HÌNH THÁI VÀ
ĐA DẠNG DI TRUYỀN CỦA CÁ CHÌNH HOA
(Anguilla marmorata QUOY & GAIMARD, 1824) Ở THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY SẢN
HUẾ - 2021

ii
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KIỀU THỊ HUYỀN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ, HÌNH THÁI VÀ
ĐA DẠNG DI TRUYỀN CỦA CÁ CHÌNH HOA
(Anguilla marmorata QUOY & GAIMARD, 1824) Ở THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY SẢN
NGÀNH: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 9620301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN QUANG LINH
HUẾ - 2021

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu trong luận án này là bản gốc của tác giả, trung thực, khách quan và chưa từng được
bảo vệ ở bất kỳ học vị nào khác.
Thừa Thiên Huế, ngày 05 tháng 07 năm 2021
Tác giả luận án
Kiều Thị Huyền

ii
LỜI CẢM ƠN
Luận án được thực hiện và hoàn thành tại Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
theo chương trình đào tạo Tiến sĩ ngành Nuôi trồng Thủy sản từ năm 2017 đến năm
2021. Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án, tôi nhận được sự quan tâm,
giúp đỡ của Tập thể Lãnh đạo Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế; Phòng Đào tạo
và Công tác sinh viên; Quý thầy cô giáo trong Khoa Thủy sản, Bộ môn Cơ sở và Quản
lý Thủy sản; Viện Công nghệ Sinh học, Đại học Huế; Các cơ quan địa phương, Cộng
đồng dân cư tại các điểm nghiên cứu ở Thừa Thiên Huế đã cung cấp các thông tin, tài
liệu thứ cấp và hợp tác trong quá trình điều tra hiện trường, thu thập mẫu vật.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Quang Linh là người đã
mở ra định hướng nghiên cứu có tính hàn lâm cao, trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận
tình giúp đỡ trong suốt quá trình học tập, hoàn thành luận án. Đồng thời, tác giả cũng
xin chân thành cảm ơn đến PGS.TS. Võ Văn Phú, PGS.TS. Trần Quốc Dung, PGS.TS.
Lê Văn Dân, PGS.TS. Nguyễn Duy Quỳnh Trâm, PGS.TS. Tôn Thất Chất và GS.TS.
Lê Đức Ngoan đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn các chuyên đề học tập. Chân thành
cảm ơn ThS. NCS. Đặng Thanh Long, TS. Trương Văn Đàn đã chia sẽ, giúp đỡ, hỗ trợ
chuyên môn trong nghiên cứu về đa dạng di truyền và xây dựng các bản đồ phân bố.
Xin cảm ơn Quỹ học bổng dành cho Nghiên cứu sinh của tổ chức SEARCA,
Philippines năm 2018; Đề tài cấp cơ sở Đại học Huế (MS: DHH – 2019 – 02 – 113);
Quỹ học bổng đổi mới sáng tạo Vingroup (VINIF) năm 2019, 2020 đã tài trợ một phần
kinh phí để tôi thực hiện luận án. Cảm ơn chương trình ERASMUS năm 2018 đã tạo cơ
hội để tôi tham gia khóa trao đổi nghiên cứu tại Khoa Khoa học, Đại học kỹ thuật Marche,
Ancona, Italia.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các em sinh viên các khóa K47,
K48, K49, K50 tại Khoa Thủy sản, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế; bạn bè,
đồng nghiệp và người thân trong gia đình luôn hỗ trợ, giúp đỡ, động viên và đồng hành
trong quá trình thực hiện luận án.
Mặc dù đã có nhiều nỗ lực và cố gắng để hoàn thành luận án nhưng không tránh
khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được những góp ý chân thành từ các nhà khoa
học, quý thầy giáo, cô giáo, đồng nghiệp và đọc giả để luận án được hoàn thiện hơn./.
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Kiều Thị Huyền

iii
TÓM TẮT
Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu phân tích các đặc điểm phân bố, hình thái
và đa dạng di truyền nhằm bổ sung thông tin về đặc điểm sinh học và khả năng thích
nghi liên quan đến sự thay đổi môi trường sống của cá Chình hoa (Anguilla marmorata
Quoy & Gaimard, 1824) ở Thừa Thiên Huế. Từ đó, góp phần vào hoạt động nghiên
cứu và bảo tồn nguồn lợi cá Chình hoa ở Thừa Thiên Huế và Việt Nam. Thông tin nghiên
cứu và 350 mẫu vật được thu thập tại 2 cửa biển, 1 đầm phá và 4 hệ thống sông chính ở
Thừa Thiên Huế, trong thời gian từ tháng 11/2017 đến tháng 12/2018. Đặc điểm sinh
thái môi trường của cá Chình hoa được phân tích thông qua 11 thông số: nhiệt độ, độ
mặn, hàm lượng oxy hoà tan (DO), pH, độ sâu, màu nước, chế độ thu triều, dòng chảy,
nền đáy, thời gian xuất hiện và chu kì trăng. Các đặc điểm hình thái ngoài được phân
tích dựa trên 21 chỉ số của 350 mẫu cá Chình hoa. Các đặc điểm cấu tạo trong và giải
phẩu được thực hiện trên 189 mẫu vật. Phương pháp phân tích thành phần chính (PCA)
và phân tích cụm (CA) đã được sử dụng để phân tích cấu trúc của quần thể cá Chình hoa
phân bố tại Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu về đa dạng di truyền của quần thể cá Chình
hoa được thực hiện trên hai phân đoạn gen COI và 16S rRNA thuộc hệ gen ty thể của 48
mẫu vật nghiên cứu bằng kỹ thuật DNA barcode. Kết quả của nghiên cứu đã mô tả được
các đặc điểm hình thái cơ bản của quần thể cá Chình hoa thu thập ở Thừa Thiên Huế có
khối lượng 3,0 – 4500,0 g tương ứng với bốn giai đoạn phát triển: cá con, cá giống, cá
tiền trưởng thành và cá trưởng thành. Một số đặc trưng hình thái cho từng giai đoạn
cũng đã được phân tích liên quan đến sự thay đổi của màu sắc cơ thể, vây và sự phân bố
của các đốm hoa. Các đặc điểm môi trường phù hợp cho sự phát triển của cá Chình hoa
là: nhiệt độ: 21 – 32 0C, pH: 6,5 – 8,6, DO: 6,5 – 9,5 mg/L, độ mặn: 0 đến 15 ‰, độ sâu:
0,3 – 11 m, nền đáy có nhiều hang hốc (72,0 %); sự xáo trộn dòng chảy, thay đổi màu sắc
nước, thay đổi của chế độ thủy triều (đối với vùng cửa sông), thay đổi yếu tố thời tiết
như mưa lũ (72,9 %) và chu kì trăng. Sự đa dạng cao trong cấu trúc quần thể cá Chình
hoa ở Thừa Thiên Huế liên quan đến các đặc điểm hình thái và môi trường phân bố đã
được ghi nhận thông qua phân tích PCA và CA với giá trị tích lũy là 95,664 % và
59,901 % tương ứng. Kết quả phân tích PCA và CA cho thấy sự đa dạng trong quá trình
thích nghi về hình thái và môi trường của cá Chình hoa tại các thủy vực ở Thừa Thiên
Huế. Về đặc điểm phân bố cá Chình hoa xuất hiện quanh năm trên tất cả các thủy vực
lớn nhỏ có dòng chảy hướng về phía Đông theo hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 01 –
tháng 6, tương ứng với sự xuất hiện của cá Chình hoa giai đoạn con non (TL = 100 –
200 mm) từ phía biển di cư vào vùng nội địa, và mùa mưa từ tháng 8 – tháng 12, tương
ứng với sự di cư sinh sản của cá Chình hoa trưởng thành. Hai phân đoạn gen COI và
16S rRNA thuộc hệ gen ty thể của cá Chình hoa ở Thừa Thiên Huế đã được phân lập với
tổng chiều dài chuỗi cuối cùng lần lượt là 845 bp và 641 bp. Mã số truy cập của 48 đoạn

