B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO B Y T
TRƯỜNG ĐẠI HC Y HÀ NI
NGUYN TH NGA
NGHI£N CøU §¸NH GI¸ MøC §é HO¹T §éng
Vµ KÕT QU¶ §IÒU TRÞ BÖNH VI£M KHíP D¹NG THÊP
B»NG THANG §IÓM SI£U ¢M DOPPLER N¡NG L¦îNG
7 KHíP (GERMAN US7 SCORE)
Chuyên ngành : Nội Xương Khớp
Mã số : 62720142
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2020
TÓM TẮT LUẬN ÁN
Tính cấp thiết của đề i: Viêm khp dạng thấp (VKDT) bệnh
khớp viêm mạn tính, tính chất tự miễn, hay gặp nhất trong các bệnh lý về
khớp. Tổn thương cơ bản sớm nhất của bệnh viêm ng hoạt dịch
khớp. Tổn thương này dẫn đến xơ hoá, dính và biến dạng khớp, y tàn phế
cho người bệnh. Vic đánh giá mức độ hot đng ca bnh, theo i
hiu qu điu tr bnh nhân VKDT là hết sức quan trng nhằm
quyết định chiến lược điều trị phù hợp cho ni bnh, nn chn quá
trình hy hoi khp. c thang đim đánh giá mc đ hot động ca
bnh hin nay đang đưc s dng như: DAS 28, CDAI, SDAI da
o s khp sưng, đau hoc nhn đnh của bnh nhân hoặc c hai,
cho thy nhng hn chế: có thbị nh hưng bi tình trng bnh lý
khác gây đau khp n: thoái hóa khớp, đau xơ cơ. Hơn na, tốc đ
u lng CRP được s dng trong các thang đim y hai
marker không đc hiu ca phn ng viêm, có th b nh ng bởi
tình trng toàn thân như: thiếu máu, nhim trùng toàn thân, tui tác,
s xuất hin của các globulin min dịch. Trưc đây, X- quang
phương tin ph biến đ chn đoán tn thương phá hy khớp, tuy
nhiên đ nhy ca X- quang thấp: bnh nhân mắc bnh dưi 6 tháng
là 15%, sau 1 m 29%. Siêu âm đnhy gấp 7 ln so với X-
quang trong chn đoán sm bào mòn xương trong bnh VKDT.
Cng ng t có đ nhậy cao và phát hin sớm viêm màng hoạt
dịch, bào mòn xương nhưng giá thành cao. Trong bi cnh X- quang
có đ nhy thp, MRI giá thành cao, thì siêu âm là la chn hàng
đu trong chn đoán bào n xương. Theo khuyến cáo ca Hi thp
khp hc Châu Âu điu tr VKDT sm ngay t giai đon có viêm
ng hoạt dch, ngăn chn tn thương phá hủy khp kng hồi
phc. Siêu âm khp, đặc bit siêu âm Doppler ng lưng kho sát
trực tiếp các khp b tn thương phát hin sớm tn thương viêm
ng hoạt dch, tăng sinh mạch u ng hoạt dch, tn thương o
n xương cho phép đánh giá mức độ hot đng bnh, theo dõi hiu
qu điu tr bnh nhân VKDT. Mc dù có nhiu ưu đim, song tại
Việt Nam, chưa nghiên cứu nào sử dụng thang điểm siêu âm Doppler
năng lượng 7 khớp để đánh giá mức độ hoạt động theo dõi hiệu quả
điều trị của bệnh nhân VKDT.
Mục tiêu nghiên cứu:
1. tả đặc điểm siêu âm, siêu âm Doppler năng lượng 7 khớp
theo thang điểm siêu âm US7 ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp.
2. Khảo sát mối liên quan giữa tổng điểm siêu âm, siêu âm Doppler
năng lượng 7 khớp theo thang điểm siêu âm US7 với các chỉ số
đánh giá mức độ hoạt động bệnh.
3. Theo dõi hiệu quả điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp bằng thang
điểm siêu âm, siêu âm Doppler năng lượng 7 khớp.
Những đóng góp mới của luận án:
- Đây nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam sử dụng siêu âm Doppler
năng lượng 7 khớp theo thang điểm US7 đánh giá mức độ hoạt động
theo dõi hiệu quả điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp.
- Đề tài làm thêm những đặc điểm hình ảnh siêu âm siêu âm
Doppler năng lượng 7 khớp theo thang điểm US7 bệnh nhân viêm
khớp dạng thấp, cũng như làm thêm những ưu thế, giá trị của siêu âm
và siêu âm Doppler năng lượng trong đánh giá mức độ hoạt động bệnh và
theo dõi hiệu quả điều trị như: tỉ lệ vượt trội của siêu âm siêu âm
Doppler năng ợng trong xác định viêm màng hoạt dịch, bào mòn
xương so với lâm sàng, X- quang, đặc biệt phát hiện những trường
hợp viêm màng hoạt dịch dưới lâm sàng rất có giá trị trong đánh giá theo
dõi điều trị, tiên lưng bệnh VKDT.
- Nghiên cứu khảo sát mối liên quan giữa tổng điểm siêu âm GSUS,
tổng điểm siêu âm Doppler năng lượng PDUS với thang điểm lâm ng:
DAS28, SDAI, CDAI. Xác định được điểm cắt GSUS, PDUS tính
được độ nhậy, độ đặc hiệu của GSUS, PDUS trong đánh giá mức độ hoạt
động bệnh VKDT.
- Nghiên cứu cho thấy tổng điểm GSUS, PDUS thay đổi sớm hơn,
nhậy hơn so với thang điểm m sàng DAS28 khi theo dõi hiệu quả điều
trị bệnh VKDT.
Bố cục của luận án: Luận án gồm 131 trang, bao gồm: Đặt vấn đề
mục tiêu nghiên cứu: 2 trang. Tổng quan tài liệu: 32 trang. Đối tượng
phương pháp nghiên cứu: 27 trang. Kết quả nghiên cứu: 30 trang. Bàn
luận: 37 trang. Kết luận kiến nghị: 3 trang. 26 bảng, 16 biểu, 37
ảnh, hình vẽ, 167 tài liệu tham khảo (Tiếng Việt: 17, Tiếng Anh: 150).
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Siêu âm cho phép khảo sát trực tiếp tổn thương khớp: màng hoạt
dịch, tổn thương viêm gân, bào mòn xương trong bệnh viêm khớp dạng
thấp. Tổn thương bản của bệnh VKDT viêm màng hoạt dịch
(MHD), MHD khi viêm sự tăng sinh mạch máu, vậy siêu âm
Doppler năng lượng với độ nhạy cao gấp 3 lần siêu âm màu cho phép bắt
được các tín hiệu mạch nhỏ li ti của MHD, đánh giá được mức độ tăng
sinh mạch máu MHD, từ đó đánh giá được mức độ viêm MHD. Nhiều
nghiên cứu đã chứng minh siêu âm Doppler năng lượng rất nhạy trong
việc phát hiện sự tăng sinh tân tạo mạch, một đặc trưng của quá trình
viêm, nên thể được sử dụng như một phương pháp đo lường trực tiếp
mức độ hoạt động bệnh. Siêu âm đ nhạy gấp 7 lần so với X-quang
trong chẩn đoán sớm bào n ơng trong viêm khớp dạng thấp và vai
trò quan trọng trong chẩn đoán sớm bệnh viêm khớp dạng thấp. Từ năm
1994 đến nay, ng với s pt triển của kỹ thuật siêu âm Doppler
ng lượng, rất nhiu nghiên cứu tn thế giới nhận định su âm
ng cụ đánh g mức độ hoạt động bệnh theo i hiu quả điều trị
bệnh nn VKDT. Wakefield RJ. (2012) cho răng siêu âm Doppler
ng lươ ng đa đươc chư
ng minh la yêu tô dư bao tôt nhât cua tôn
thương cac khơp, vơi OR=12, đo la môt gia tri
tn đoan đôc lâ
p, su
âm Doppler năng lương co thê la chia khoa đê kiêm soat bê
nh dai
ha
n, co thê đa
t đươ c kiêm soat nhanh chong va đang kê mư
c đô bê
nh
ơ câp đô hinh anh. Takahashi A. (2005) cho răng su âm Doppler
ng lương giup đánh giá hiệu quả của thuốc điều trị. Mt loạt các
nghn cu tn thế giới sử dụng su âm, su âm Doppler năng lượng
trên bệnh nhân VKDT đều cho nhận đnh: siêu âm siêu âm Doppler
năng lượng là một phương pháp có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong việc
phát hiện bào mòn xương nh trạng viêm màng hoạt dịch giai đoạn
sớm của bệnh. Siêu âm Doppler năng lượng được coi công cụ hữu ích
trong đánh giá mức độ hoạt động của bệnh viêm khớp dạng thấp.
- Đánh giá mức độ hoạt động theo thang điểm siêu âm gm:
+ Định tính mức độ xung huyết màng hot dch khp trên siêu âm
Doppler năng lượng theo Vreju F (2011): (0 điêm: không tín hiu
mch; 1 điêm: xung huyêt nhe
: co cac tin hiê
u ma
ch đơn le; 2 điêm: xung
huyêt trung bình, cac tin hiê
u ma
ch tâ
p trung tư
ng đam, chiêm < 1/2 diê
n
tich màng hot dch; 3 điêm: xung huyêt nhiêu, cac tin hiê
u ma
ch tâ
p
trung tư
ng đam, chiêm > 1/2 diê
n tich màng hot dch).
+ Định tính mức độ xung huyết màng hot dch khp trên siêu âm
Doppler năng lượng theo Tamotsu Kamishima (2010): (0 điểm: không có
tín hiu mch; 1 điểm: các tín hiu mạch đơn lẻ; 2 điểm: các tín hiu
mch tp trung thành từng đám chiếm dưới 1/3 b dày màng hot dch; 3
điểm: các tín hiu mch tp trung thành từng đám chiếm 1/3 1/2 b dày
màng hot dch; 4 điểm: các tín hiu mch tp trung thành từng đám
chiếm trên 1/2 b dày ca màng hot dch).
+ Định lượng mức độ xung huyết màng hot dch trên siêu âm
Doppler năng lượng theo phương pháp Klauser sửa đổi: (Mức độ 0:
không có tín hiu; mức độ 1: 1 - 4 tín hiu; mức độ 2: 5 - 8 tín hiu; mc
độ 3: ≥ 9 tín hiệu).
Trong đó phương pháp định tính mức đ xung huyết màng hot dch
theo Vreju (2011) được s dng ph biến nht do d áp dng ít sai s
khi nhận định so vi thang định lượng.
- Đánh giá mức độ hoạt động theo các thang điểm lâm sàng:
Thang điểm DAS28
DAS28-CRP = 0,56× (S khớp đau)
+
0,28× (S khp sưng)
+ 0,36× ln(CRP+1) + 0,014×VAS + 0,96
Trong đo:
VAS: đanh gia cua BN hoă
c thây thuôc trên thang nhìn 100 mm.
CRP: protein C phản ứng
Đánh giá:
+ DAS 28 < 2,6 : Bệnh không hoạt động
+ 2,6≤ DAS 28 < 3,2 : Hoạt động bệnh mức độ nhẹ
+ 3,2 ≤ DAS 28 ≤ 5,1 : Hoạt động bệnh mức độ trung bình
+ DAS 28 >5,1 : Bệnh hoạt động mạnh
Thang điểm CDAI (clinical disease activity index)
CDAI = số khớp đau + số khớp sưng + Đánh giá mức độ bệnh của
bệnh nhân + Đánh giá mức độ bệnh của thầy thuốc
Đánh giá:
+ CDAI ≤ 2,8: bệnh không hoạt động
+ 2,8 < CDAI 10: mức độ hoạt động bệnh nh
+ 10 < CDAI 22: mức độ hoạt động bệnh trungnh
+ CDAI > 22: mức độ hoạt động bệnh mạnh
Thang điểm SDAI (simplified disease activity index).
SDAI = s khớp đau + skhớp ng + Đánh giá mức độ bệnh của
bệnh nhân + Đánh giá mức độ bệnh của thầy thuốc + CRP