27
TP CHÍ KHOA HC, Đại hc Huế, S 55, 2009
NGHIÊN CU QUÁ TRÌNH SY THÓC BNG THIT B SY NĂNG LƯỢNG
MT TRI KIU ĐỐI LƯU T NHIÊN
Đ
Minh C
ư
ng, Phan Hòa
Tr
ư
ng
Đ
i h
c Nông Lâm,
Đ
i h
c Hu
ế
TÓM TT
Thi
ế
t b
s
y n
ă
ng l
ư
ng m
t tr
i ki
u
đ
i l
ư
u t
nhiên dùng
đ
s
y thóc k
ế
t c
u
đơ
n
gi
n, d
s
d
ng và giá thành th
p, phù h
p v
i quy mô h
nông dân, có th
s
d
ng v
t li
u có
s
n
đ
a ph
ươ
ng
đ
ch
ế
t
o. Khi s
d
ng thi
ế
t b
này, th
i gian s
y rút ng
n nhi
u so v
i ph
ơ
i
n
ng t
nhiên khi trong cùng m
t
đ
i
u ki
n nh
ư
nhau,
đ
m b
o s
l
ư
ng và ch
t l
ư
ng c
a thóc
s
y, không b
các côn trùng chim chu
t thâm nh
p phá ho
i, phòng ng
a
đư
c m
ư
a
m.
Thi
ế
t b
này c
ũ
ng có th
đư
c s
d
ng
đ
s
y m
t s
s
n ph
m nông nghi
p khác.
1. Đặt vn đề
Trong khâu phơi sy thóc, nông dân thường s dng dng hong phơi t nhiên
trc tiếp dưới ánh nng mt tri. Đó phương pháp đơn gin vi chi phí thp nht,
nhưng nhiu hn chế như: thóc khô không đều, th nhim bn do đất cát hoc b
các loi chim, chut phá hoi và không ch động bi thi tiết tht thường.
Vic nghiên cu ng dng năng lượng mt tri (NLMT) để gia nhit cho thiết b
sy thóc nhm ng cao hiu sut s dng bc x mt tri, bo đảm năng sut cht
lượng quá trình sy là mt hướng đi phù hp vi điu kin thc tế vn đề cp thiết
hin nay. vy, chúng tôi tiến hành thc hin đề tài: Nghiên cu quá trình sy thóc
bng thiết b sy NLMT kiu đối lưu t nhiên, nhm:
- Xác định mu thiết b sy thóc s dng NLMT phù hp vi đặc đim nông h
trên địa bàn tnh Tha Thiên Huế.
- Xác định trng thái ca quá trình sy ht nông sn bng thiết b sy s dng
NLMT kiu đối lưu t nhiên, làm cơ s để thiết kế, chế to các thiết b sy NLMT.
2. Phương pháp nghiên cu
- Phương pháp thu thp thông tin thông qua các tài liu xut bn và internet.
- Phương pháp đo s liu bng các dng c chuyên dùng.
- Phương pháp x s liu bng toán xác xut thng nh phn mm Excel,
28
Cropwat 4.0.
- Phương pháp tính toán lý thuyết bng toán gii tích.
- Phương pháp thc nghim sy lúa trên mô hình thí nghim.
3. Ni dung và kết qu nghiên cu
3.1. La chn nguyên lý làm vic ca thiết b
Thiết b sy bng NLMT được thc hin theo hai phương pháp: Thiết b sy trc
tiếp và thiết b sy gián tiếp.
Thiết b sy trc tiếp tun hoàn khí t nhiên. Thóc được tri thành mt lp
mng trong mt phòng kín hp th vi phía trên được che ph bng mt tm trong sut.
Thóc được gia nhit nóng lên, m được bc hơi thoát ra ngoài. Phương pháp y
đơn gin, không s tri mưa thóc không b nhim bn. Nhưng nhược đim:
Quá trình sy chm, mt nhiu thi gian, ch sy được lp thóc mng nên năng sut thp.
Thiết b sy gián tiếp dn nhit cưỡng bc. Thóc được đặt ti các sàng sy,
khí nóng được ly t b thu nhit NLMT thi xuyên quac vĩ sy và lp thóc làm cho
thóc khô dn. Phương pháp y ưu đim: Do hiu sut ca b hp th cao hơn nên
nhit độ sy cao hơn, quá trình sy đều hơn do không khí nóng đi t dưới lên. Nhưng nó
nhược đim: din tích chiếm ch ca thiết b ln, quá trình sy còn ph thuc vào
ngun năng lượng bên ngoài để chy qut, giá thành thiết b cao hơn.
Xut pht t nhng ưu, nhược đim ca hai phương pháp trên, chúng tôi chn
nguyên lý sy hn hp kiu đối lưu t nhiên
3.2. Tính toán lý thuyết mô hình thiết b
T công thc tính hiu sut ca collector: ηC = v.ρ.CP.t
AC.En
Trong đó: v – Th tích khí thi qua collector trong mt thi gian, m3/s
ρT trng ca không khí, kg/m3
CP – Nhit dung riêng ca không khí, KJ/kgoK
t – Nhit độ nóng lên ca không khí sau khi đi qua Collector, oC
En – Cường độ ca bc x mt tri, W/m2
AC – Din tích ca collector , AC = v.ρ.CP.t
ηC.En , m2
* Lượng m cn tách khi ht tính theo công thc: mW = m (W1W2)
(100 – W2) , kg m
Trong đó: m – Khi lượng thóc tươi cn sy, m = 200 kg
29
W1Độ m ca thóc tươi, W1 = 27%
W2Độ m ca thóc khô thành phm, W2 =13%
=> mW = 200 x (27 – 13)
(100 – 13) = 32,18 (kg)
* Lượng m cn tách trong 1 gi:
g = mW /t ,
kg/h
Trong đó: t – Thi gian sy: t = (W2- W1)
ω (h);
Vi ωTc đ sy (%/h), đối vi sy đối lưu t nhiên, chn ω = 0,9%/h
t = (27 - 13)
0.9 = 15,6 (h) ; Ta chn thi gian sy: t = 16 h.
=>
g = mW /t
= 32,18 / 16 = 2,01 (kg m /h)
* Tính toán cân bng nhit - m quá trình sy:
+ Trng thái không khí trước collector:
Vi t1 = 300C; ϕ1 = 80%; tra ph lc [3] có ps1 = 0,04142 bar
Độ cha m ca không khí t nhiên:
d1 = 0,622. ϕ1Ps1
P- ϕ1Ps1 = 0,622 . 0.8x0.04241
1-0.8x0.04241 = 0,022 (kg/kgKK)
Entanpi ca không khí t nhiên là :
I1 = Cpk. t1 +d1 (r+Cph.t1), kJ/kgKK
Trong đó: Cpk 1kJ/kgKK – Nhit dung riêng ca không khí khô;
Cph 1,93kJ/kgKK – Nhit dung riêng ca hơi nước;
r 2500 kJ/kg – Nhit n hóa hơi ca nước.
=> I1 = 1. 30 + 0,022 (2500 +1,93. 30) = 86,3 (kJ/kgKK)
+ Trng thái không khí cui collector:
Chn t2 = 700C; tra ph lc [3] có ps2 = 0,3117 bar
Xem h thng là kín, có d1 = d2 nên I2 = Cpk.t2 +d2 (r+ Cph.t2)
I2 = 1.70 +0,022 (2500 +1,93. 70) = 127,97 (kJ/kgKK)
Tính ϕ2 = d2P
(0,622+d2)Ps2 .100% = 0.022x1
(0.622+0.022)x0.3117 .100% = 11 (%)
+ Trng thái không khí cui quá trình sy:
Trng thái này xác định bi I3 = I2, chn t3 = 380C, => Ps3 = 0,06674 bar
30
=> d3 = I3- t3
2500+1.93t3 = 127.97- 38
2500+1.93x38 = 0,035 (kg/kgKK)
ϕ3 = d3P
(0.622+d3)Ps3 100% = 0.035x1
(0.622+0.035)x0.06674 . 100% = 80%
+ Tiêu hao không khí lý thuyết:
l0 = 1
d3-d1 = 1
0.035-0.022 = 76 (kgKK/kg m)
Nếu xem h thng là kín thì lượng không khí khô cn thiết để sy 200 kg thóc t
độ m 27% đến độ m 13% là:
mL = mW. l0 = 32,18 . 76 = 2445,7 (kgKK)
Tra ph lc [3], ta tính được tng th tích không khí m qua collector là:
V = mL .v0 = 2445,7 . 0,951 = 2325,9 (m3)
=> Th tích không khí đi qua collector trong mt giây là:
v = 2325,9/ 16. 3600 = 0,0404 (m3/s)
T trng ca không khí được tính như sau:
ρ = 99333
(287+462xd1)x(273+t1) = 99333
(287+462x0,022)x(273+30) = 1,224 (kg/m3)
* Vi các s liu tính được, ta có: v = 0,0404 m3/s; ρ = 1,224 kg/m3; CP = 1,005
KJ/kgKK; t (kk)= 40 oC; En, = 900 W/m2; chn ηC = 0,30. Vy din tích ca
collector:
AC = v.ρ.CP.t
ηC.En = 0.0404x1.224x1.005x1000x40
0.30x900 = 7,36 (m2)
Do chn mô hình thí nghim theo nguyên sy hn hp đi lưu t nhiên, n ly
din tích ca Collector 1 (sy gn tiếp): S1 = 3,4m2; din ch ca Collector 2 (bung sy
trc tiếp): S2 = 4m2
* Din tích sàn sy: S = m/ γ. a , m2
Trong đó: γ – T trng ca thóc, γ = 530 kg/m3;
a – B dày lp thóc sy, chn a = 0,08 m.
=> S = 200/530 . 0,08 = 3,8 (m2). Ta chn din tích sàn sy là 4 m2.
3.3 Chế to mô hình thiết b sy thóc s dng NLMT, năng sut 200 kg/m
Hình nh mô hình thiết b sy để kho nghim được th hin hình 1:
31
Hình 1. Hình
nh c
a mô hình kh
o nghi
m s
y thóc 200 kg/m
.
1. Tôn m
k
m s
ơ
n
đ
en; 2. T
m kính trong su
t; 3. G
t
p dày 3 mm;
4. T
m ph
trong su
t; 5. Khung s
t V.
3.4. Kho nghim
Sau khi chế to nh, chúng tôi đã tiến hành kho nghim vi sn phm sy
thóc tươi (ging XL). B dày lp thóc sy 10 cm; din tích sy 4 m2; độ m
không khí t nhiên 80%; nhit độ cao nht trong ngày là 370C, tri nng không mưa.
Hình 2.
Đư
ng cong gi
m
m c
a các l
p h
t.
10
12
14
16
18
20
22
24
26
28
8h00
9h00
10h00
11h00
12h00
13h00
14h00
15h00
16h00
8h00
9h00
10h00
11h00
12h00
13h00
14h00
15h00
16h00
T, h
W,%
L
p trên
L
p gi
a
L
p d
ư
i
T Bình
Ngày s
y th
hai
Ngày s
y th
nh
t
2
1
3
4
5
4
5