Tp chí Khoa hc Ngôn ng và Văn hóa ISSN 2525-2674 Tp 9, s 1, 2025
18
NGHIÊN CU TÂN NG TING VIT DA TRÊN S KT HP
BA BÌNH DIN
Nguyn Th Minh Trang; Trn Th Hiu
Trường Đại hc ngoi ngữ, Đại học Đà Nẵng
ntmtrang@ufl.udn.vn
https://doi.org/10.63506/jilc.0901.297
(Nhn bài: 19/06/2024; Hoàn thành phn bin: 24/03/2025; Duyệt đăng: 08/04/2025)
Tóm tt: Trên cơ sở lý lun ba bình din và s kết hp ca ba bình din cú pháp, ng nghĩa,
ng dng, bài viết đưa ra các nhận định v tính cht, thành phn cu to và phân loi tân ng
tiếng Vit, đồng thi phân bit tân ng vi b ngữ. Điều này giúp người hc d dàng nhn
biết tân ng, vn thành phn d gây nhm ln vi b ng. Bài viết kết hợp phương pháp
phân tích định tính định ợng để tăng độ tin cy. Kết qu nghiên cu cho thy tân ng
tiếng Vit là thành phần liên đới, đưc cu to t danh t, đi t, đng t, tính t, cụm động
tân, cm ch v, cụm đồng v, cụm phương vị. Chúng được chia thành ba loi: tân ng
danh t tính, tân ng động t tính, và tân ng tính t tính.
T khóa: Tân ng, tính cht, chức năng, cấu to, phân loi
1. Đặt vấn đề
Các nhà nghiên cu ngôn ng Việt Nam đã nhiều đóng góp quý gvào công cuộc
xây dng phát trin h thng ng pháp tiếng Vit. Nhiu công trình nghiên cu ca các tác gi
đã được gii ngôn ng hc ghi nhn, xut bn thành sách đưa vào giáo trình giảng dy cho
hc sinh, sinh viên Vit Nam (Dip Quang Ban, 2005; Nguyn Kim Thn, 2008; Nguyn Tài
Cn, 2004; Nguyễn Văn Hiệp, 2014). Tuy nhiên, mi tác gi li mt góc nhìn riêng v ng
pháp tiếng Vit, dẫn đến s thiếu thng nhất trong cách đặt tên, phân loại xác định v trí ca
các thành phn câu. Điều này dẫn đến rt nhiều khó khăn cho người học cũng như các nhà nghiên
cu mun tiếp cn, tìm hiu, hc tp và nghiên cu ng pháp tiếng Vit nói chung và thành phn
câu nói riêng, đặc bit là tân ng. Tân ng khá phc tạp, chưa được nghiên cu sâu, vn còn
nhiu vấn đề chưa được làm rõ, do đó rt cn có nhng nghiên cu b sung. Vì thế, vic nghiên
cu tân ng tiếng Vit phân bit tân ng vi b ng - mt thành phn d gây nhm ln -
vic làm hết sc cn thiết vi người làm nghiên cu ngôn ng.
Nghiên cu này kế tha các thành qu trước đó, đồng thi ch ra nhng hn chế trong các
công trình nghiên cu v tân ng tiếng Vit. Trên cơ sở tiếp cn ba bình din cú pháp, ng nghĩa,
ng dng, nghiên cu này phân tích đặc đim, cu to và phân loi tân ng. Ngoài ra, nghiên cu
còn kho sát tn sut xut hin ca tân ng trong mt s tác phẩm văn học Vit Nam nhm kim
chng cho nội dung đã phân tích. Kết qu nghiên cu có th giúp nhng người mun tiếp cn, tìm
hiu, nghiên cu hc tp tiếng Vit nm đưc tính cht, cu to cũng như phân loại tân ng, nhn
biết và phân bit tân ng vi b ng - thành phn d gây nhm lẫn trong câu. Hướng đến vic có
th nm bt, d dàng vn dng ng pháp tiếng Vit, s dng tiếng Vit thành tho giao tiếp hiu
qu hơn. Nghiên cứu mong mun làmng t mt s vn đ liên quan đến tân ng nhm góp phn
hoàn thin h thng ng pháp tiếng Vit, nâng cao chất lượng ging dy v ngôn ng.
Tp chí Khoa hc Ngôn ng và Văn hóa ISSN 2525-2674 Tp 9, s 1, 2025
ơ
19
Để đạt được mục đích trên, đóng góp khoa học ca bài báo được tóm tắt như sau:
- Dựa trên sở lý thuyết ba bình din (cú pháp, ng nghĩa, ngữ dng), chúng tôi định nghĩa,
phân tích và so sánh để làm rõ khái nim tân ng và b ng trong tiếng Vit.
- Kho sát tn sut s dng tân ng trong mt s tác phẩm văn học Việt Nam để kim chng cho
nội dung đã phân tích.
2. Tng quan nghiên cu
nhiều quan điểm khác nhau v vic phân loi các thành phn ca câu trong tiếng Vit.
Theo thuyết cú bn v, tác gi Phan Khôi (1955) cho rng “câu tiếng Vit có 6 thành phn: thành
phn ch yếu gm ch ngv ng; thành phần liên đới gm tân ngb túc ng; thành phn
ph gia gm hình dung ph gia ng phó t ph gia ng(tr. 165-168). đây, tác gi ch ra
tân ng tiếng Vit ch thành phần liên đới, không phi thành phn chính trong câu. Xét
phương din lí lun cú pháp, tác gi Hoàng Tucng s (1962) lại xác định ch ng và v ng
hai thành phn ch yếu trong câu. Bên cạnh đó, c tác giả cho rng các thành phn th yếu
gồm có “định ngb ng, phm trù b ng thì bao gm: tân ng, b túc ng, minh xác ng,
trng ngữ” (tr. 293). Các tác giả định nghĩa “tân ngữ được xác định là loi b ng đứng ngay sau
v ng (tiêu chí hình thức)” (tr. 328). Dựa trên kết qu nghiên cu này, th hiu tân ng
thành phn th yếu trong câu thuc phm trù b ng, nm sau v ng cũng được xác định theo
tiêu chí hình thc là b ng. Kết qu nghiên cu ca Nguyn Tài Cn (1996) ch ra thành phn
đứng sau động t trong động ng nhng thành t ph. Các thành t ph này gm b t
trng tố. Tương tự, Nguyễn Lân Trung (2011) cũng cho rằng “thành phần sau động t được gi
chung là phn ph sau” (tr. 227), bao gồm ph t sau b t sau. Xét góc độ chức năng
pháp, tác gi Dip Quang Ban (2005) nhn định rng:
Các yếu t trong câu tiếng Vit nhng nhãn hiu sau đây: v t, ch ng, tân ng
(trc tiếp và gián tiếp), b ng, b ng ca ch ng, b ng ca tân ng, b ng ca b
ngữ, đề ng, gia ng, bit t, liên t (tr. 54).
Tác gi cho rng tên gi b ng được dùng làm nhãn chung bao gm c tân ng khi chưa cần
phân bit tân ng vi b ngữ” (tr. 60), đồng thi Diệp Quang Ban (2005) cũng định nghĩa:
Tân ng và tân ng gián tiếp (còn gi là b ng trc tiếp và b ng gián tiếp) là nhng
yếu t do ý nghĩa của động t chuyn tác v t n định theo quan h chuyn tác. Quan
h chuyn tác là th quan h chuyển tác động t hành động của động t chuyn tác din
đạt v t đến thc th nêu tân ng (tính cht ngoại động của động t theo cách gi
cũ). Tân ngữ yếu t ch thc th chịu tác động của hành động v t do động t
chuyển tác đảm nhim và có v trí đứng sau động t đó. Tân ngữ gián tiếp là yếu t ch
thc th nhn vật trao do nghĩa của động t v t ấn định, v trí ca tân ng gián tiếp
cũng nằm sau động t chuyn tác. V trí ca tân ng và tân ng gián tiếp có th trao đổi
cho nhau (tr. 59).
Khác vi Dip Quang Ban, Nguyn Lân (2006) định nghĩa như sau:
Tân: khách, ng: li; tân ng t hoc cm t ch người, vt hoc s vic chịu động
tác ca ch ng mà động tác đó phải do mt ngoại động t biu th. Khi tôi nói: Em bé
hát mt bài, thì i là tân ng ca hát” (tr. 1657).
Tp chí Khoa hc Ngôn ng và Văn hóa ISSN 2525-2674 Tp 9, s 1, 2025
20
Nguyn Kim Thn (2008) không có khái nim tân ng. Tác gi gp chung là b ng ca
cụm động t. d như: tặng bn hoa; làm b m vui lòng; mang sách v. Nguyn Hng Cn
(2009) cho rng cu trúc cú pháp tiếng Vit gm ch ng, v ng và b ngữ. Trong đó, vị ng
thành phn trung tâm, ch ng v ng đều thành t bt buộc. Tương tự, Nguyn Minh Thuyết
và Nguyễn Văn Hiệp (2014) đưa ra nhận định thành phn chính ca câu bao gm ch ng, v ng
và b ng, các thành phn ph là khi ng, tình thái ngữ, định ng câu, trng ng. Nguyn Văn
Hip (2014) xác định thành phần sau động t có b ngkhông đề cập đến khái nim tân ng
trong quá trình phân tích thành phn câu.
Qua các công trình nêu trên, chúng tôi nhn thy, các tác gi đưa ra nhiều quan điểm v
tân ng, mỗi quan điểm đứng trên mt c nhìn khác nhau. Các luận điểm tương phản nhau và
chưa tìm được một hướng đi chung t tên gi, tính cht và chức năng cú pháp, dẫn đến vic phân
tích câu trong tiếng Vit hin nay vn còn thiếu tính khoa học, chưa toàn diện. Th nht, thiếu
một định nghĩa rõ ràng mà thng nht v tân ng, b ng. Th hai, các hc gi vẫn chưa có một
ranh giớiràng đối vi tân ng và b ng. Th ba, vic không phân bit mà gp chung tân ng,
b ng chưa thể hin được tng bc ca cu trúc. Sau cùng, nghiên cu thành phn ni b tân ng
còn nhiu bt cp. Mt s ví d ới đây sẽ làm rõ hơn những điểm bt cập trong quan đim ca
các tác gi.
Ví d 1: Giáp đang đọc sách đằng kia.
Ví d 2: Tôi đọc sách.
C hai d trên đều câu đơn, đu chung mt cm t “đọc sách”. Tuy nhiên, với
“sách” ở ví d 1 và ví d 2 có các cách phân tích sau:
- Tân ng, là thành phn ph (Dip Quang Ban, 2005).
- B ng, là thành phn chính ca câu (Nguyễn Văn Hiệp, 2014).
- B ng của động t (Nguyn Kim Thn, 2008).
- B ng trc tiếp (Nguyn Tài Cn, 2004).
- B t đối tượng, là thành t ph trong cm t (Lê Cn và cng s, 1983).
Ví d 3: M tôi biếu một chùm nhãn đầu mùa.
Ví d 4: Giáp biếu T chiếc xe đạp.
Ví d 5: Biếu bn mt cun sách.
Cùng chung mt kiu u với động t “biếu” nhưng cách nhìn của mi tác gi li khác
nhau. Nguyn Kim Thn (2008) cho rằng “sách” trong cụm “biếu sách” là “bổ ng ch đối tưng
b chi phối, hay được tiếp nhận” (tr. 86). Tương tự, d 3 (VD 3), Nguyễn Văn Hip (2014)
nhn định “bà”, “một chùm nhãn đầu mùa” là bổ ng (tr. 198). VD 4, Dip Quang Ban (2005)
cho rằng “Tị” là “tân ngữ gián tiếp”, “chiếc xe đạp” là “tân ng trc tiếp” (tr. 499). Nguyn Tài
Cn (1996) trong VD 5 cho rằng “bạn” là “bổ t ch k tiếp nhận”, “một cuốn sách” là “bổ t ch
đối tượng” (tr. 292).
Đối vi nhng câu va mang b ng va tân ng thì các tác gi ch phân tích, gp
chung b ng hoc tân ng. C th, Nguyễn Văn Hiệp (2014) đưa ra một lot các d v
Tp chí Khoa hc Ngôn ng và Văn hóa ISSN 2525-2674 Tp 9, s 1, 2025
ơ
21
trưng hợp các động t ngoại động điển hình làm v ngcho các t, cm t đi với các động t
ngoại động điển hình này là b ng (tr. 204).
Ví d 6: Cô ta va may xong mt chiếc áo.
Ví d 7: Anh ta đập v ca kính xe ô tô.
Ví d 8: Ông y ni rng căn gác.
Ví d 9: Anh ta đẩy chiếc xe ra cng.
“Mt chiếc áo” trong VD 6 được xác đnh là b ng ch vật được tạo tác. “Cửa kính xe ô
tô” VD 7 được xác định là b ng ch vt b hy dit, b làm tiêu biến. “Căn gác” trong VD 8
được xác đnh b ng ch mt s vt b thay đổi tính cht hoặc đặc điểm vật lý. “Chiếc xe”
trong VD 9 là b ng ch s vt b thay đổi v trí.
th thy, trong quá trình phân tích ng pháp cu trúc câu, các tác gi Vit Ng luôn
tp trung phân tích thành phần câu mà chưa chú ý đến tính tng bậc, thường đem các loại thành
phn câu khác tng bậc đặt trên cùng mt trc (mt tng), vì vậy phương pháp phân tích này chưa
phn ánh được tng bc ca cấu trúc. Đối vi các VD 6-9 chúng ta có th phân tích như sau:
ta va may xong mt chiếc áo. “May” là động t chính trong câu, “xong” là b ng
kết qu của động t “may”, “một chiếc áo” là tân ngữ của động t may”.
Anh ta đp v ca kính xe ô tô. “Đập” là động t chính trong câu, “vỡ” bổ ng kết qu
của động t “đập”, “cửa kính xe ô tô” là tân ngữ của động t “đập”.
Ông y ni rng căn gác. “Ni” là động từ, “rộng” là bổ ngữ, “căn gác” là tân ngữ.
Anh ta đẩy chiếc xe ra cổng. “Đẩy” động từ, “chiếc xe” là tân ngữ, “ra” là b ng xu
hướng, “cổng” là tân ngữ nơi chốn.
Chúng ta có th dùng lý luận “chỉ ng ng nghĩa” (Semantic Orientation) ca Lu Jian
Ming (2005) để nhìn nhn vấn đề trên được rõ ràng hơn. Theo nghĩa hẹp, ch hướng ng nghĩa là
ch mt thành phần cú pháp nào đó liên quan trực tiếp vi thành phn nào trong câu v mt ng
nghĩa. dụ: 吃饱了(ăn no rồi),吃光了(ăn sạch ri),吃块了(ăn nhanh rồi), ch ng ng
nghĩa bổ ng ca ba cu trúc trên là:
(no): Ch ớng người thc hin động tác, “tôi ăn no rồi”.
(sch): Ch hướng vt chu ảnh hưởng của động tác, “ăn sạch cơm rồi”.
(nhanh): Ch ớng động tác, “tôi ăn nhanh rồi, cơm còn chưa nhai nát”.
Vn dng luận “chỉ hướng ng nghĩa” chúng ta thấy v mt ng nghĩa bổ ngth
ch hướng nhiu thành phần cú pháp như: Chỉ ớng động t, ch ng ch ng, ch ng tân
ngữ…
- B ng ch hướng hành vi động tác (động t)
Thanh bước <xung> giàn thiên lý. (Thch Lam)
Nó ôm <cht> ly thng Dũng... (Nguyn Minh Châu)
Tp chí Khoa hc Ngôn ng và Văn hóa ISSN 2525-2674 Tp 9, s 1, 2025
22
B ng “xuống”, “chặt” lần lượt ch ớng động tác “bước”, “ôm”.
- B ng ch hướng ch th của hành vi động tác (ch ng)
B ng ch hướng ch ngữ, có nghĩa là b ng ch phát sinh quan h ng nghĩa với ch
ng. B ng và ch ng nm nhng tng cấu trúc khác nhau trong câu nhưng có liên hệ v mt
ng nghĩa, loại này thường biu thm trng, trạng thái…của ch ng.
Liên ngi <n lng> bên my qu thuốc sơn đen. (Thch Lam)
(Liên ngi bên my qu thuốc sơn đen, Liên yên lặng)
Anh y ung <say> ri.
(Anh y uống rượu, anh y say ri)
B ng “yên lặng” “say” lần lưt ch ng ch ng “Liên” và “Anh ấy”.
- B ng ch hướng th th của hành vi động tác (tân ng)
Đúng thng này đánh <chết> anh Qung đây. (Nguyn Khi)
(Thằng này đánh, anh Quảng chết)
Cháu chúc các chú bn <rơi> tht nhiu máy bay M nhé. (Nguyn Minh Châu)
(Các chú bn, nhiu máy bay M rơi)
B ng “chết”, “rơi” ngữ nghĩa lần lượt ch hướng tân ng “anh Quảng“máy bay
M”.
Các kết qu nghiên cu Nguyn Th Minh Trang Phan Văn Hoà (2019, 2021) ch ra
có s khác bit trong vic áp dng lý lun kết hp ba bình din, lý lun ch hướng ng nghĩa để
phân tích câu, phân loi cu trúc cú pháp trong tiếng Việt chưa tập trung nghiên cu chuyên
sâu v thành phn tân ng.
Qua vic trích dẫn các quan điểm d ca mt s c gi tiêu biu, chúng ta nhn
thy s phân bit gia tân ng và b ng còn nhiều mơ hồ, vi khong cách gia hai thành phn
này không rõ ràng. S thiếu rõ ràng này tạo ra không ít khó khăn cho người học và đặt ra nhng
vấn đề cần được làm sáng t trong nghiên cứu, như việc xác định mt tên gi thng nht, làm rõ
tính cht, chức năng pháp cấu to ca tân ng. Bài nghiên cứu này hướng đến vic gii
quyết mt phn trong s các vấn đề đó, nhằm góp phn làm các khái niệm liên quan đến tân
ng và b ng.
3. Lý lun ba bình din và s kết hp ba bình din cú pháp, ng nghĩa, ngữ dng
Nhận sự ảnh hưởng trực tiếp từ lý luận ký hiệu học (Semiotics) của nhà triết học Charles
Morris Mỹ, hai c giả Huyushu Fanxiao đã đưa ra lý luận ba bình diện phân ch ngữ pháp
(bình diện cú pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng), cho rằng cần chú ý phân biệt ba bình diện khác nhau
trong việc nghiên cứu ngpháp. m thế nào thể vừa đem việc phân tích pháp, phân tích
ngữ nghĩa phân tích ngữ dụng phân biệt ra một cách rõ ràng, vừa chú ý kết hợp lại với nhau.
Đây là vấn đề mới, đặt ra trước mắt những người làm công tác nghiên cứu ngữ pháp.