XÃ HỘI Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 13.2023
474
KINH T
NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP HỌC KANJI HIỆU QUẢ CHO SINH VIÊN NGÀNH NGÔN NGNHẬT BẢN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
A STUDY OF THE CURRENT STUDY AND SUBJECTS OF KANJI LEARNING SOLUTIONS FOR JAPANESE LANGUAGE STUDENTS AT HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Đặng Thị Huê1, Phan Thị Huế1, Nguyễn Thị Kim Chi1, Vũ Thị Thanh Thương1, Nguyễn Thị Thu Phương2,* TÓM TẮT Hiện nay, tiếng Nhật là một trong những ngôn ngữ phổ biến và được sử dụ
ng
khá thông dụng trên thế giới. Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu về thự
c
trạng cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến việc học Kanji củ
a sinh viên ngành
ngôn ngữ Nhật Bản tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Từ đó, nhóm tác giả đềxuất những phương pháp hiệu quả hỗ trợ cho quá trình học của sinh viên. Từ khóa: Thực trạng, yếu tố ảnh hưởng, Kanji, phương pháp. ABSTRACT
Today, Japanese is one of the most popular and commonly used languages
student learning process. Keywords: Situation, influencing factors, Kanji, solution. 1Lớp Ngôn ngữ Nhật Bản 01 - K16, Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Đại họ
c
Công nghiệp Hà Nội 2Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội *Email: thuphuong14688@gmail.com 1. GIỚI THIỆU Tiếng Nhật một trong những ngôn ngữ phổ biến được sử dụng khá thông dụng trên thế giới hiện nay. Bên cạnh những lợi ích thiết thực tiếng Nhật đem lại, thì số lượng người học tiếng Nhật cũng tăng nhanh bởi nhu cầu, sở thích nhân. Nắm bắt được điều đó, trường Đại học Công nghiệp Nội cũng đã đang triển khai kế hoạch đào tạo nhân lực trình độ tiếng Nhật đạt yêu cầu nhằm cung cấp cho thị trường lao động. Trong quá trình học tiếng Nhật, Kanji đóng một vai trò quan trọng thiết yếu nhất. Bởi hơn 60% từ vựng tiếng Nhật Kanji nguồn gốc từ Kanji, vậy nên nếu học nhiều Kanji, nguồn từ vựng phong phú sẽ giúp cho việc giao tiếp được trôi chảy dễ dàng trong việc diễn đạt ngôn từ. Nhận thấy tình trạng học Kanji của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đang có nhiều khó khăn, bởi nếu không phương pháp cụ thể, phù hợp thì rất khó để học Kanji hiệu quả - một trong những lý do dẫn đến sự từ bỏ sớm khi học tiếng Nhật. vậy, việc tìm hiểu thực trạng đưa ra phương pháp mới trong quá trình học Kanji càng trnên cần thiết và quan trọng trong tình hình hiện nay. 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1. Sự đắc thụ ngôn ngữ Về thuyết, sự thụ đắc ngoại ngữ, trong việc học tập và phát triển ngôn ngữ của con người, đại diện Skinner (1938) - một nhân vật trường phái các nhà tâm học tri nhận với thuyết hành vi (behaviorism), ông cho rằng, việc học ngôn ngữ được diễn ra thông qua quá trình biến đổi các hành vi, nghĩa thông qua quá trình hình thành thói quen bắt chước. Như vậy, để học được một ngôn nghiệu quả thì cần có ngôn ngữ đầu vào dễ hiểu, phù hợp với trình đcủa người học, môi trường giao tiếp thoải mái, đồng thời người học cũng cần phảiý thức rõ ràng về mục đích của việc học ngôn ngữ, tích cực luyện tập để thể phát triển được cả năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp, hiểu được người khác diễn đạt được ý của mình để giao tiếp thành công. Do đó, xét về thực tiễn việc học tiếng Nhật nói chung Kanji nói riêng của sinh viên ngành ngôn ngữ Nhật Bản đòi hỏi phải quá trình làm quen, tiếp xúc bền bỉ, tìm hiểu học tập có phương pháp khoa học, hướng đi rõ ràng. 2.2. Phương pháp lặp ngắt quãng (Spaced repetition) Bằng cách tạo ra các khoảng thời gian ngắt quãng trong quá trình học, Spaced repetition đã trở thành kỹ thuật phát triển nhất trong cách học giúp cải thiện khả năng ghi nhớ của người học. Spaced repetition được nghiên cứu nhằm tìm ra quy luật của trí nhớ, trong đó, hiện tượng “quên dần đi” do Hermann Ebbinghaus đề xuất trong thuyết “Forgetting Curve(Đường cong lãng quên) được nhận định rằng: Nếu không có
ECONOMICS - SOCIETY Số 13.2023 Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 475
sự ôn tập tkiến thức bạn học được trong một ngày sẽ sụt giảm dần đều và có thể biến mất hơn một nửa trong vòng một tuần. Tuy nhiên, nếu người học những lần ôn luyện, nhớ và rút kinh nghiệm thì kiến thức đó sẽ được lưu trữ lâu hơn trong não bộ. 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để thực hiện nghiên cứu này, nhóm tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính như sau: - Phương pháp nghiên cứu định lượng: 5 cuộc khảo sát đã được thực hiện trực truyến thông qua tiện ích Google Form. Nhóm nghiên cứu thiết kế những câu hỏi đơn giản, ngắn gọn và đúng trọng tâm giúp sinh viên dễ hiểu và trả lời một cách dễ dàng, chính xác nhằm khai thác thông tin một cách nhanh chóng và đạt hiệu quả nhất. - Phương pháp thực nghiệm: Nhóm nghiên cứu tiến hành một thử ngiệm trong vòng 3 tuần (04 - 18/4/2023), mỗi tuần 1 tiết, một tiết 1 bài, cho 79 sinh viên năm thứ nhất (K17) ngành Ngôn ngữ Nhật Bản, trường Đại học Công nghiệp Nội. Nhóm nghiên cứu chia sinh viên thành 3 nhóm áp dụng tương ứng với 3 lớp: phương pháp truyền thống, phương pháp hiện đại kết hợp cả hai phương pháp. Tài liệu giảng dạy được thiết kế dựa trên giáo trình Kanji Look and Learn bản dịch tiếng Việt được giảng dạy đa dạng thông qua các hình thức: PowerPoint, Quizz, Flashcard, phiếu kiểm tra tiến hành hoạt động nhóm. Cuối thử nghiệm, nhóm nghiên cứu thiết kế một bài kiểm tra để đánh giá về kết quả học của sinh viên. Bảng 1. Phương pháp đề xuất Phương pháp truyền thống Phương pháp hiện đại Phương pháp kết hợp Lộ trình học Trên lớp: Kiểm tra từ vựng bài cũ Học bài mới kiểm tra bài mới Ngoài giờ: ôn luyện bằng giấy A4 theo chu trình được sắp xếp Thu lại giấy sau mỗi bài ôn luyện kết thúc Ngoài giờ: ôn luyện bằng app Anki theo chu trình được sắp xếp Kiểm tra tiến độ qua bảng đánh giá của app Ngoài giờ: ôn luyện bằng giấy A4+ app Anki theo chu trình được sắp xếp Thu lại giấy + kiểm tra tiến độ trên app Thời gian Ngày 1: học Ngày 2-4-7-15: ôn tập - Phương pháp nghiên cứu định tính: Nhóm nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn 02 giáo viên đang trực tiếp giảng dạy môn Hán tự cho sinh viên ngành ngôn ngữ Nhật Bản k17 dưới hình thức trực tuyển bằng nền tảng Microsoft Teams, mỗi buổi phỏng vấn khoảng 25 - 30’ phút. Câu hỏi và câu trả lời của giảng viên được ghi lại dưới bản word. Nội dung câu hỏi xoay quanh hai vấn đề: tình trạng học Kanji của sinh viên trước sau khi thử nghiệm, nhận xét về phương pháp nhóm nghiên cứu đưa ra. 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1. Thực trạng việc học Kanji của sinh viên ngành ngôn ngữ Nhật Bản, trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Hình 1. Trước thử nghiệm Hình 2. Sau thử nghiệm Sau thử nghiệm, số ợng chữ Kanji sinh viên thể sử dụng đã có chiều hướng tăng, số lượng sinh viên sử dụng được 30% Kanji tăng 14,4%. Điều này cho thấy sinh viên đã bắt đầu có ý thức cũng như kiến thức để tự tin áp dụng Kanji nhiều hơn trong học tập cũng như sinh hoạt. Mặc dù ở mục 50% 80% chiều hướng giảm, nhưng nguyên do khi càng học n cao, kiến thức về Kanji sẽ càng khó hơn, cách áp dụng cũng nhiều hạn chế nên xu hướng giảm này điều có thể hiểu được. Tỷ lệ số ợng Kanji sinh vn thviết trong một đoạn văn khoảng 500 chnhìn chung trải đều cả 3 mức đpt triển theo chiều hướng tích cực. Slượng sinh viên thể viết khoảng 80% chữ Kanji chiếm tới 27,6% (tăng 20,6% so với trước khi thử nghiệm). Khoảng 57,5% sinh viên thể nhận biết 50% chữ Kanji trong một văn bản. Có thể thấy, sinh viên đã tích lũy được lượng kiến thức cần thiết đ tự tin n trong việc áp dụng Kanji đồng thời nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng Kanji trong kỹ năng viết. Đối với việc nhận diện chữ Kanji trong một văn bản tiếng Nhật thông dụng, kết quthu được mặc kém hơn so với việc viết Kanji nhưng cũng là một kết quả tốt. Nếu như trước
XÃ HỘI Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 13.2023
476
KINH T
thử nghiệm tỷ lệ sinh viên nhận diện được khoảng 30% chữ Kanji gấp đôi so với tỷ lệ sinh viên nhận diện được hơn 80% chữ Kanji thì sau thử nghiệm, con số này lại ngược lại. 4.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc học Kanji của sinh viên Thông qua kết quả khảo sát và nghiên cứu, nhóm tác giả nhận thấy 4 yếu tố chính ảnh hưởng đến việc học Kanji của sinh viên: Thứ nhất, tính đặc thù của Kanji. Độ khó của Kanji không chỉ đến từ số lượng chữ nhiều còn bởi các yếu tố đặc trưng của như: nét viết, bộ thủ, âm Hán, phát âm, ngữ nghĩa. Bởi vì Kanji là loại chữ tượng hình, khác xa với loại chữ tượng thanh người Việt sử dụng, hơn nữa khi viết mỗi chữ Kanji cũng những yêu cầu thứ tự các t khác nhau đối với mỗi chữ nên quá trình viết Kanji chính khó khăn tương đối lớn đối với người học tiếng Nhật. Bộ thủ âm Hán là hai kiến thức rất khó hiểu, mặc dù có nét tương đồng với âm Hán Việt nhưng đây vẫn hai yếu tố gây thách thức lớn nhất cho người học muốn học nhanh, nhớ lâu tiếng Nhật thì cần phải hiểu hai yếu tố này. Còn với cách phát âm ngữ nghĩa, người học chủ yếu gặp khó khăn số lượng kiến thức hai khía cạnh này tương đối lớn. Mỗi từ đều rất nhiều cách phát âm mặt nghĩa khác nhau, đôi khi còn những cách phát âm hoặc nghĩa được sử dụng ít hoặc chỉ sử dụng duy nhất cho một từ. Thứ hai, sự thuận tiện của bảng chữ cái Hiragana Katakana. Bởi vì hai bảng chữ cái này là bước đầu tiên người học được tiếp xúc trong quá trình học tiếng Nhật, đồng thời số tự chỉ giới hạn trong slượng thể đếm được, thế nên trong trường hợp cần sản sinh ngôn ngữ, hầu hết sinh viên đều lựa chọn sử dụng hai bảng chữ i cứng mềm thay vì Kanji cho dễ dàng, tiện lợi và nhanh chóng. Thứ ba, yếu tố tâm lý. Hầu hết sinh viên đều ngại sử dụng Kanji do tâm “sợ sai”. Do không nắm chắc kiến thức nên khi được yêu cầu sử dụng chữ Hán, nhiều sinh viên không biết bắt đầu viết từ đâu, lựa chọn ch đọc nào trong rất nhiều cách đọc của mỗi từ, sợ khi sử dụng sẽ nhầm lẫn và bị trách mắng. Đồng thời, do chưa nhiều trường hợp u cầu sử dụng Kanji nên đa phần sinh viên vẫn lựa chọn Hiragana Katakana để thực hành nghĩ rằng “bao giờ yêu cầu thì sử dụng”. Thứ tư, môi trường học tập. Một trong những yếu tố sinh viên đ cập đến nhiều nhất trong việc gây k kn cho việc học tiếng Nhật của bản thân là sinh viên chưa được tiếp xúc nhiều với môi tờng bản xứ. giáo viên vẫn đa sngười Việt, i tờng sống học tập ng chỉ sử dụng tiếng Việt là chủ yếu nên sinh viên chưa tạo được thói quen sdụng tiếng Nhật. Sinh viên ng không i vào trường hợp ép buc phải sử dụng tiếng Nhật. Kể cả giờ học trên lớp, sinh viên cho rằng bản thân chưa được tạo môi tờng học tập thúc đẩy việc học tiếng Nhật, ví dụ khi gặp khó khăn về nghĩa của ttviệc giải nghĩa sinh viên lựa chn hoặc nhận được cũng đa phần là bằng tiếng Việt, dẫn đến hiểu ca sâu, dùng từ kng đúng mục đích. Đồng thời nhờ sphát triển của ng nghệ, việc sử dụng tiếng Nhật hay Kanji vẫn thể diễn ra dễ ng dù sinh viên không quá nhiều kiến thức. 4.3. Phương pháp đề xuất Sau khi tiến hành thử nghiệm 3 phương pháp đề xuất, từ kết quả thu được, nhóm nghiên cứu đã tổng hợp được về ưu, nhược điểm của từng loại phương pháp như bảng 2. Bảng 2. Ưu nhược điểm của phương pháp đề xuất Phương pháp truyền thống Phương pháp hiện đại Phương pháp kết hợp Ưu điểm Cải thiện tình trạng “ngại viết” Nhớ cách viết của từ lâu hơn Nét chmềm mại, thoải mái hơn Nhận diện được mặt chữ tốt Kỹ năng nghe, nói được phát triển Mở rộng kiến thức Cách học tự do, sáng tạo tạo cảm giác thoải mái, thích thú
Kỹ năng viết, nghe, đọc được cải thiện đồng đều Đa dạng cách học, tiện lợi cho sinh viên ôn tập bất cứ thời gian, địa điểm Nhược điểm Nếu lượng kiến thức nhiều sẽ quá tải trong ôn tập, gây nhàm chán cho sinh viên Kỹ năng viết của sinh viên yếu Mất nhiều thời gian
5. KẾT LUẬN Bằng việc xây dựng lộ trình học dựa trên phương pháp lặp ngắt quãng, đồng thời vẫn tận dụng được công nghệ cũng như các phương pháp học truyền thống, nhóm nghiên cứu muốn đxuất đa dạng các phương pháp nhằm giúp sinh viên học Kanji một cách hiệu quả với thái đtiếp nhận thoải mái, hứng thú. Đồng thời, đưa ra đa dạng các phương pháp nhằm giúp sinh viên lựa chọn phương pháp phợp với hoàn cảnh, điều kiện và yêu cầu cá nhân. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. thuyết thụ đắc ngôn ngữ của Krashan, 2013, 12 29. Website: wordpress. [2]. Holland K. 2022. How to study vocabulary using spaced repetition. Website: readingwritingtutor.com. [3]. Kristina Robertson, Karen Ford, 2009. Language Acquisition: An Overview. Website: colorincolorado.org. [4]. Lewis R., 2020. How to Use Spaced Repetition to Remember English Vocabulary. Website: leonardoenglish.com. [4]. Phạm Minh Tú, Trương Vỹ Quyền, 2022. ng cao năng lực tự học Kanji cho sinh viên ngành ngôn ngữ Nhật trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh. [5]. Tamm S., 2023, Spaced Repetition: A Guide to the Technique. Website: e-student.org. [6]. Tuyến T. T., 2019. Khảo sát thủ pháp học chữ Hán của sinh viên tiếng Nhật. [7]. Vân H. T., 2016. Nghiên cứu sự thụ đắc tiếng Anh của học sinh tiểu học trên cơ sở lý thuyết hoạt động lời nói.