
ECONOMICS - SOCIETY Số 13.2023 ● Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 489
VỀ SỔ TAY NHỮNG CẶP TỪ DỄ NHẦM TRONG BỘ GIÁO TRÌNH BOYA
ABOUT EASILY CONFUSED PAIRS OF WORDS HANDBOOK IN THE BOYA CURRICULUM SET Nguyễn Thu Trà2,*, Nguyễn Thị Lê2, Lê Thị Thùy Trang1, Nguyễn Thị Thảo Vân1, Trần Thị Vi1, Khiếu Thị Thanh Thương1, Chu Thị Thủy1 TÓM TẮT Tiếng Trung và tiếng Việt đều là ngôn ngữ đơn lập. Vì vậy có rất nhiều điể
m
giống nhau như: động từ không phải chia theo thì, danh từ không có dạng số nhiề
u
số ít hay giống đực giống cái, không có mạo từ xác định và không xác định, từ vự
ng
có âm gần với tiếng Việt,… những đặc điểm giống nhau này khiến cho việc học tiế
ng
Trung của sinh viên Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nộ
i
trở nên dễ dàng hơn. Tuy nhiên, sinh viên sẽ phải đối mặt với những trở ngạ
i khác,
như hệ thống chữ tượng hình hơn 2.000 ký tự, rất nhiều điển tích, điển cố, ngữ ngh
ĩa,
ngữ dụng từ nền văn hóa lâu đời, ngôn ngữ “thanh điệu”.Và có lẽ trở ngại lớn nhấ
t
phải kể đến là những cặp từ dễ nhầm lẫn trong hệ thống từ vựng. Đó chính là l
ý do
ra đời cuốn sổ tay những cặp từ dễ nhầm lẫm trong bộ giáo trình Boya củ
a nhóm
nghiên cứu. Trong cuốn sổ tay này, nhóm tác giả đã tập trung nghiên cứ
u, phân tích
các khái niệm và phân loại cũng như bàn về các khía cạnh sử dụng của các cặp từ dễnhầm lẫn trong cuốn Giáo trình Boya từ trình độ sơ cấp đến cao cấp. Từ khóa: Sổ tay, cặp từ, tiếng Trung. ABSTRACT
Chinese and Vietnamese are both isolated languages. Therefore, there are many
similarities such as: verbs do not have to be conjugated by tenses, nouns have no
plural or masculine form, there are no definite and indefinite articles, vocabulary
sounds close
to Vietnamese language, etc. These similarities make it easier for
students to learn Chinese at the School of Languages and Tourism -
Hanoi University
of Industry. However, students will have to face other obstacles, such as a
hieroglyphic system of more
than 2,000 characters, a lot of classics, classics,
semantics, pragmatics from a long culture, a “rhythm” language, etc. And perhaps
the biggest obstacle is the confusing word pairs in the lexical system. That is the
reason for the birth of the book of co
nfusing word pairs in the Boya textbook series
of the research team. In this handbook, the authors have focused on researching,
analyzing the concepts and classifying them as well, such as discussing aspects of the
use of confusing word pairs in the Boya Textbook from beginner to advanced levels.
Keywords: Notebook, word pair, Chinese. 1Lớp Ngôn ngữ Trung Quốc 02 - K14, Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Đại họ
c
Công nghiệp Hà Nội 2Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội *Email: chuotnhoi2021@gmail.com 1. GIỚI THIỆU Từ vựng đóng vai trò cốt yếu trong quá trình học ngoại ngữ, đồng thời, việc học từ vựng cũng là một trong những khó khăn mà người học thường gặp khi học ngoại ngữ nói chung và tiếng Trung nói riêng khi có kho tàng từ vựng có đến hơn 60.000 từ. Hơn thế nữa, người học vô cùng khó khăn khi liên tục gặp phải những cặp từ dễ nhầm lẫn, với nghĩa giống nhau nhưng các dùng khác nhau, hay giống nhau về mặt ngữ âm nhưng khác nhau về mặt ngữ nghĩa,... Tuy nhiên, hiện nay trên thị trường Việt Nam lại không có tài liệu nào hỗ trợ phân biệt các cặp từ dễ nhầm lẫn, dẫn đến người học không phân biệt được từ vựng khiến sử dụng sai từ trong nhiều trường hợp. Đặc biệt là những người học sử dụng cuốn giáo trình Boya với rất nhiều từ vựng từ sơ cấp đến cao cấp. Sinh viên Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội - những người trực tiếp sử dụng bộ giáo trình Boya trong quá trình học tiếng Trung, nhóm tác hiểu những khó khăn mà các bạn học gặp phải, nên đã chọn lọc, so sánh, phân tích các cặp từ dễ nhầm lẫn, sau đó tổng hợp lại thành một cuốn sổ tay phù hợp với nhu cầu và đặc điểm tâm sinh lý của người học, nhằm hỗ trợ các bạn học trong quá trình học tập. Trong cuốn sổ tay này, nhóm tác giả đã tập trung nghiên cứu, phân tích các khái niệm và phân loại cũng như bàn về các khía cạnh sử dụng của các cặp từ dễ nhầm lẫn trong cuốn Giáo trình Boya từ trình độ sơ cấp đến cao cấp. Cụ thể, cuốn sổ tay có 3 phần chia làm 3 trình độ sơ cấp (11 cặp từ) - trung cấp (78 cặp từ) - cao cấp (98 cặp từ). Ngoài việc phân tích và so sánh về từ ngữ, nhóm tác giả của cuốn sổ tay còn tập trung vào thiết kế sinh động, với mong muốn cuốn sổ tay trở nên dễ đọc, dễ hiểu và gần gũi hơn với các bạn đọc. 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1. Biên soạn tài liệu Tài liệu ở đây không chỉ là sách giáo khoa, mà với nghĩa rộng hơn ta còn có thể hiểu là tài liệu tham khảo, hình ảnh, đề cương,... Trong cuốn刘珣 著(2000), “对外汉语教育学引
论”(trang 312) (1), tác giả đã viết rằng: “Có người đã so sánh tài liệu với kịch bản, kịch bản chính là yếu tố cốt lõi của một bộ phim, diễn viên và đạo diễn nhờ có kịch bản hay thì mới có thể cho ra một sản phẩm sinh động và hấp dẫn. Người học cũng cần có một tài liệu hay thì mới có thể học tốt”. Vậy nên trong quá trình học tập và giảng dạy thì tài liệu là không thể thiếu, không chỉ là giáo trình, mà còn là những tài liệu bổ

XÃ HỘI Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ● Số 13.2023
490
KINH T
Ế
sung hỗ trợ trong quá trình tiếp thu kiến thức. Đương nhiên, để biên soạn ra được một cuốn tài liệu cũng không hề đơn giản, người biên soạn phải dựa theo nhiều yếu tố như kiến thức, trình độ, tâm lý của học viên và mục đích truyền tải của bản thân. Từ đó, mới có thể giúp học viên và giảng viên dễ dàng tiếp cận cũng như nắm bắt nội dung của tài liệu. Vậy nên nhóm tác giả đã dựa theo những yếu tố trên để viết nên tài liệu “Sổ tay những cặp từ tiếng Trung dễ nhầm” với những đặc điểm sau: 2.1.1. Tính khoa học Dựa theo kiến thức tiếng Trung trong giáo trình Boya từ trình độ sơ cấp đến cao cấp, lựa chọn và sàng lọc ra các cặp từ dễ gây nhầm lẫn, tiến hành khảo sát với các sinh viên Khoa Ngôn ngữ Trung Quốc, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đang học theo giáo trình Boya. Sau đó bắt đầu so sánh, phân tích những điểm giống và khác nhau cơ bản của các cặp từ, đi kèm với ví dụ giúp cho học viên dễ dàng nắm bắt và phân biệt. 2.1.2. Tính sáng tạo Khác với những tài liệu thông thường, cuốn sổ tay với thiết kế sinh động kèm nội dung ngắn gọn, với mục đích giúp bạn học dễ dàng tiếp thu kiến thức và không bị nhàm chán khi học, khiến cho việc học tập với những con chữ không còn là vấn đề khó nhằn. Với kích thước nhỏ gọn, bạn học có thể đem theo mọi lúc mọi nơi để việc học không bị giới hạn bởi không gian và thời gian. 2.1.3. Tính thực tiễn Đối với những bạn đã và đang học một loại ngoại ngữ bất kỳ đều sẽ hiểu rõ về khó khăn gặp phải khi gặp những từ đồng nghĩa, đồng âm dẫn đến sử dụng sai. Là một người đã từng gặp phải vấn đề trên, nên tác giả với mục đích giúp bạn học có thể dùng cuốn sổ tay như một công cụ hỗ trợ đắc lực trong quá trình học để hiểu rõ về ý nghĩa và cách dùng của từ vựng. 2.2. Phương pháp dạy và học từ vựng 2.2.1. Phương pháp dạy từ vựng Trong giáo dục ngoại ngữ tại Việt Nam, mặc dù thời lượng và khối lượng từ vựng dành cho học viên rất lớn nhưng kết quả đạt được lại chưa cao. Có rất nhiều nguyên nhân để giải thích cho hiện trạng này, tuy nhiên phương pháp dạy vẫn là yếu tố cốt yếu quyết định đến hiệu quả học tập. Trong khi đó, từ vựng lại là phần chiếm vai trò then chốt trong việc học một ngoại ngữ nói chung và tiếng Trung nói riêng. Một đứa trẻ khi mới tập nói thì chúng chỉ có thể nói được những từ đơn, nhưng người lớn có thể thông qua đó để hiểu nhu cầu và mong muốn của chúng. Tương tự với những người bắt đầu học ngoại ngữ, khi một người nước ngoài nói chuyện với chúng ta, mặc dù ngữ pháp có thể kém dẫn đến câu cú lủng củng, nhưng vì câu có đủ những từ khóa cần thiết là ta đã có thể hiểu được ý họ muốn diễn đạt. Tuy vậy, nhưng hiệu quả học từ vựng tiếng Trung của học viên vẫn chưa cao, bao gồm một số nguyên nhân chính từ phương pháp dạy như sau: Thứ nhất, khối lượng từ mới cho một buổi học quá nhiều và giáo viên không thể giảng giải hết ý nghĩa của tất cả các từ vựng, dẫn đến học viên không hiểu về cách dùng của từ và không đủ thời gian để hiểu và ghi nhớ về các từ vựng đã học. Thứ hai, một số giảng viên quá khắt khe trong quá trình dạy từ vựng, dẫn tới tình trạng học sinh học chống đối mà không thực sự nắm bắt được cách dùng của từ và nhanh chóng quên từ. Thứ ba, trong quá trình giảng dạy giảng viên không chú trọng đến việc ôn lại từ cho học viên, mà việc ôn lại từ là vô cùng cần thiết, khi một từ vựng đã đọc qua, học qua nhưng không được nhắc lại thì khi gặp lại từ đó chắc hẳn sẽ không nhớ ra được. Từ những nguyên nhân chính trên thì ta rút ra được một số những phương pháp dạy khiến cho việc học từ vựng của người học không còn quá khó khăn như sau: Thứ nhất, giảng viên trong quá trình dạy cố gắng giải thích nghĩa và cách dùng của từ mới cho người học thông qua các ví dụ cụ thể, hoặc dựa vào các bài khóa. Ngoài ra có thể sử dụng các từ dễ nhầm với từ mới để giúp người học có cái nhìn khách quan hơn và học được thêm nhiều từ mới hơn. Thứ hai, không nên quá khắt khe khi cho người học quá nhiều từ vựng về nhà học trong một buổi, nên sử dụng phương pháp “Nhu cương kết hợp” tức vừa phải nghiêm khắc nhưng đồng thời cũng vừa phải dịu dàng với người học. Trên lớp có thể tổ chức một số hoạt động giúp người học chủ động hơn trong việc học từ mới, đồng thời cũng góp phần khiến không khí lớp học trở nên sôi động và nhẹ nhàng hơn. Thứ ba, đặc biệt chú ý đến việc ôn lại từ vựng cho người học, trong quá trình học cố gắng giúp người học gợi nhớ và sử dụng những từ vựng đã học, khiến người học ghi nhớ hơn về ý nghĩa và cách sử dụng của từ. 2.2.2. Phương pháp học từ vựng Phương pháp giảng dạy chiếm phần quan trọng, nhưng bản thân người học lại là yếu tố quyết định trong việc học từ vựng. Giảng viên chịu trách nhiệm truyền tải thông tin, còn học viên chịu trách nhiệm nhận thông tin. Phần truyền tải thông tin đã làm rất tốt nhưng phần nhận lại bị lỗi thì việc học cũng không thể nào có hiệu quả được. Vậy nên, người học cũng nên chú ý về các phương pháp học từ vựng như sau: Thứ nhất, bản thân phải chủ động trong việc học từ vựng. Nên xác định được tầm quan trọng của việc học ngoại ngữ, hay cụ thể hơn là sự thiết yếu của việc học từ vựng. Sau đó định ra mục tiêu học tập của mình và lên kế hoạch cho mục tiêu đó. Nếu gặp bất kỳ khó khăn gì trong quá trình học thì hãy chủ động tìm phương án giải quyết, từ đó đặt nền móng vững chắc cho đoạn đường tiếp theo. Thứ hai, tìm hiểu về cách học từ vựng một cách hệ thống. Hiện nay có rất nhiều các phương pháp học từ vựng mà người học có thể tham khảo như học từ vựng theo chủ đề, tiếng Trung thì ta có thể học theo bộ thủ, hoặc là học từ vựng

ECONOMICS - SOCIETY Số 13.2023 ● Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 491
dựa trên các từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm hoặc những từ dễ nhầm lẫn, phương pháp này sẽ giúp ta mở rộng thêm được vốn từ vựng, cũng như sử dụng từ vựng một cách linh hoạt hơn. Thứ ba, kiên trì. Kiên trì là yếu tố không thể thiếu trong quá trình học bất cứ ngoại ngữ nào. Sau khi đã hiểu về nghĩa và cách sử dụng của từ thì ta phải thường xuyên ôn tập lại từ, tránh trường hợp quên từ. 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Điều tra khảo sát ý kiến - Đối tượng khảo sát: Các sinh viên từ năm nhất đến năm tư đang học khoa Ngôn ngữ Trung Quốc, Trường Ngoại ngữ - Du lịch - Mục tiêu khảo sát: Điều tra về khả năng phân biệt các cặp từ dễ nhầm của sinh viên, đồng thời lấy ý kiến về các khó khăn của sinh viên trong quá trình học - Phương pháp khảo sát: nhóm tác giả gửi phiếu điều tra khảo sát cho các sinh viên đang theo học theo hình thức online. Phiếu điều tra thu về là 235 phiếu, không có phiếu nào không hợp lệ. Sau khi tiến hành khảo sát với các sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, kết quả cho thấy đa số các bạn sinh viên đều gặp vấn đề với các cặp từ dễ nhầm. Do đó dựa trên các cơ sở lý thuyết và tình hình thực tế, nhóm tác giả đã tiến hành nghiên cứu, so sánh và phân tích các cặp từ dễ nhầm. Trong đó, nhóm tác giả đưa ra ý nghĩa, các điểm khác nhau cơ bản và cách sử dụng của các cặp từ, khiến cho các bạn học dễ dàng phân biệt và ghi nhớ từ vựng. Cùng với thiết kế sinh động, ngắn gọn và dễ hiểu, sẽ giúp việc học tiếng Trung không còn quá khó khăn và nhàm chán. 3.2. Phương pháp miêu tả Quan sát miêu tả tình hình tiếp thu các cặp từ dễ nhầm lẫm trong quyển Boya của các sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. 3.3. Phương pháp so sánh Dùng cách so sánh giữa các cặp từ với nhau, tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt của các cặp từ. 3.4. Định tính và định lượng Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng cả hai phương pháp định tính và định lượng để có được những kết quả có giá trị nhất. Thông qua việc thu thập số liệu và mô tả để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu. 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Thu thập dữ liệu người học là một việc rất quan trọng trong quá trình thực hiện các nghiên cứu khoa học. Thông tin phản hồi của người học nhằm hoàn thiện người dạy và thỏa mãn nhu cầu của người học, giúp cho lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học có cái nhìn toàn diện hơn, khách quan hơn về các mục tiêu đã xây dựng và quá trình triển khai thực hiện các kế hoạch của quá trình đào tạo. Thông tin phản hồi của người học về hoạt động giảng dạy giúp giảng viên điều chỉnh nội dung và phương pháp giảng dạy cho phù hợp với mục tiêu của ngành học, môn học hay nói cách khác là giúp giảng viên cải thiện và nâng cao chất lượng giảng dạy. Thông qua khảo sát nhóm nghiên cứu có được những kết quả là sơ cấp có 88 người tham gia khảo sát, điểm số trung bình là 53,3/130 điểm,trung cấp có 86 người tham gia khảo sát, điểm số trung bình là 53,5/130 điểm,cao cấp có 55 người tham gia khảo sát, điểm trung bình là 75,64/130. Hình 1. Kết quả kháo sát các cặp từ dễ nhầm lẫm trong Boya sơ, trung, cao cấp Sau khi thu được kết quả khảo sát, nhóm tác giả quyết định nghiên cứu các cặp từ từ sơ cấp, trung cấp, cao cấp để có được một hệ thống đầy đủ toàn diện. Từ hệ thống trên nhóm nghiên cứu miêu tả, thống kê và phân loại được kết quả như sau: Sơ cấp bao gồm 11 cặp: 参观cānguān (tham quan) 参
加cānjiā(tham gia); 突然túrán (đột nhiên, bất ngờ), 忽然
hūrán (đột nhiên, bất ngờ); 的de 得dé地 de; 认为rènwéi(cho rằng, cho là)以为yǐwéi (tưởng rằng, cho là); 以后yǐhòu (sau đó, sau khi) 后来hòulái (về sau, sau này);人家rénjiā (bản thân mình hoặc người khác)大家dàjiā (hoặc chỉ mọi người hoặc y tớ gọi chủ nhân (2)); 总是zǒng shì (luôn luôn)一直

XÃ HỘI Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ● Số 13.2023
492
KINH T
Ế
yīzhí (nhấn mạnh thời gian tiếp diễn hoặc trạng thái tính chất được duy trì của hành động; 改变 (thay đổi)变成(thay đổi);曾经céngjīng (đã từng) 已经yǐjīng (đã từng); 一点
yìdiǎn(một ít, một chút, số lượng ít), 有点儿yīdiǎnr (có chút, hơi hơi); 放假fàngjià (nghỉ, nghỉ định kì) 休假xiūjià (nghỉ, nghỉ định kì). Trung cấp bao gồm 78 cặp: 连忙 (vội vã, vội vàng) 急忙 (vội vã, vội vàng); 美丽 (mỹ lệ, đẹp) 美好 (tốt đẹp, tươi đẹp, đẹp) 优美 (tốt đẹp, đẹp đẽ); 通常 (thông thường, bình thường) 平时 (bình thường, ngày thường); 维持 (duy trì) 坚
持 (kiên trì); 往往 (thường hay) 通常 (thường thường); 消失 (biến mất) 失去 (mất đi); 尤其 (đặc biệt) 特别 (đặc biệt); 念 (đọc) 读 (đọc); 孤独 (cô độc, lẻ loi) 单独 (đơn độc, một mình) 独身 (độc thân, đơn thân); 迅速 (cấp tốc, nhanh chóng) 赶 (vội vàng, tranh thủ, nhanh chóng, đuổi); 无论wúlùn (bất kể) 不管bùguǎn (bất kể) 哪怕, nǎpà (thậm chí); 逐渐zhújiàn (dần dần) 渐渐jiànjiàn (dần dần; từ từ; dần); 礼品lǐpǐn (quà tặng; lễ vật; tặng phẩm) 礼物, lǐwù (lễ vật, quà biếu, tặng, tặng phẩm); 减轻jiǎnqīng (giảm nhẹ, giảm sút, bớt) 减少
jiǎnshǎo (giảm bớt ); 合算hésuàn (được lợi, không đắt) 合理
hélǐ (hợp lý, có lý); 保持bǎochí (giữ, giữ gìn) 保证bǎozhèng (cam đoan, bảo đảm, bảo lãnh); 节约jiéyuē (tiết kiệm) 节省 jiéshěng (tiết kiệm, dành dụm, dè sẻn); 毁灭huǐmiè (tiêu diệt, huỷ diệt) 消灭xiāomiè (tiêu diệt); 高尚gāoshàng (cao thượng, cao cả, cao quý) 高贵gāogui (cao quý); 缺乏quēfá (thiếu hụt, thiếu, không đủ) 缺少quēshǎo (thiếu); 趣味qùwèi (thú vị, hứng thú, lý thú) 兴趣xìng qù (có hứng thú ); 观赏
guānshǎng (xem) 欣赏xīnshǎng (ngắm cảnh tuyết, tán thưởng); 安静 Ānjìng (yên tĩnh) 宁静níngjìng (trầm lặng); 神
情shénqíng (thần sắc, vẻ nét mặt, vẻ mặt) 表情biǎoqíng (diễn viên này khéo diễn, nét mặt, vẻ mặt); 孤独gūdú (cô đơn) 寂寞jìmò; 观测guāncè (quan trắc, đo, quan sát đo đạc) 观察 guānchá (quan sát; xem xét; theo dõi (sự vật, hiện tượng)); 繁重fánzhòng (nặng nề, nặng nhọc, nhiều và nặng nề (công việc, nhiệm vụ)) 繁忙fánmáng (bận rộn, bộn bề); 悲伤bēishāng (khổ đau, bi thương, đau khổ, thương cảm, buồn phiền, âu sầu) 痛苦tòngkǔ (phiền lòng, bực dọc); 雄伟
xióngwěi (hùng vĩ;) 雄壮xióngzhuàng (hùng tráng, to lớn mạnh mẽ); 偶尔Ǒu'ěr (thỉnh thoảng,tình cờ) 偶然ǒurán (ngẫu nhiên, tình cờ, bất ngờ); 羡慕xiànmù (ước ao, thèm muốn, hâm mộ)、嫉妒jídù (đố kị, ghen ghét, ghen tị); 展示
zhǎnshì (mở ra, bày ra, phơi ra (một cách rõ ràng) 展现
zhǎnxiàn (bày ra, hiện ra); 保持bǎochí (gìn giữ; giữ; duy trì; giữ nguyên) 维持wéichí (duy trì, giữ lại, giữ); 嗜好shì hào (ham mê); 爱好àihào (thích) 赞美zànměi (ca ngợi, ca tụng, khen ngợi)、表扬biǎoyáng (khen, tuyên dương, biểu dương, tán dương, ca ngợi, khen ngợi, tôn vinh,ca tụng; 佩
服pèifú (hâm phục, bái phục) 崇拜chóngbài (sùng bái, tôn sùng, tôn thờ, tôn kính, kính trọng, thờ phụng); 毫无háo wú (không hề, không)毫不háo bù (không hề do dự); 交涉
jiāoshè (can thiệp, điều đình; thương lượng; đàm phán; thương lượng; mặc cả)干涉gānshè (can thiệp, gây trở ngại, quấy rầy, quấy rối);延续yánxù (tiếp diễn, tiếp tục) 继续 jìxù (tiếp tục, kéo dài (hoạt động)); 巨大jùdà (to lớn, vĩ đại (quy mô hoặc số lượng)) 庞大pángdà (to lớn, to,lớn; bự); 秩序
zhìxù (trật tự) 顺序shùnxù (trật tự, thứ tự); 恭敬gōngjìng cung kính; 尊敬, zūnjìng (tôn kính; kính trọng); 侵犯qīnfàn (xâm phạm; can thiệp) 侵略qīnlüè (xâm lược); 倒霉dǎoméi (xui xẻo) 晦气huìqì (xui xẻo); 妨害fánghài (có hại, gây hại, gây tác hại, thiệt hại, làm hư, làm hỏng)危害wéihài (tổnhại, nguyhại, làm hại); 举动jǔdòng (động tác, hành động, việc làm) 行动xíngdòng (đi lại, đi đi lại lại); 法则fǎzé (quy luật); 规
则guīzé (quy tắc; luật; nội quy); 忽视hūshì (xem nhẹ,coi nhẹ, lơ là, chểnh mảng, không chú ý; khinh thường) 忽略hūlüè (không chú ý, không lưu ý, sơ hở, chểnh mảng, lơ là, không để ý, sơ xuất, xem nhẹ); 衰落shuāiluò uy bại; suy yếu (sự vật)没落mòluò (sa sút; suy tàn; suy vong); 消灭xiāomiè (tiêu diệt, diệt vong) 灭绝mièjué (diệt sạch, diệt hết, diệt gọn); 吃
惊chījīng (giật mình, chùn lại, hết hồn, sợ hãi, hoảng hốt) 惊
喜jīngxǐ (kinh ngạc vui mừng, ngạc nhiên mừng rỡ); 猛然
měngrán (bỗng nhiên, đột nhiên, bất thình lình) 忽然hūrán (đột ngột, quá nhanh); 竞赛jìngsài (thi đua, thi đấu) 比赛
bǐsài (thi đấu); 伤感shānggǎn (thương cảm; đa cảm) 伤心
shāng xīn (thương tâm, bị tổn thương, đau lòng (buồn);亲密
qīnmì (thân thiết). 亲情qīnqíng (tình thân); 当时dāngshí (lúc đó, lúc đó, lúc này) 当年dāngnián (năm đó, lúc đấy, trước kia); 融合rónghé (hoà hợp, dung hợp) 融会rónghuì (hoà hợp, dung hợp); 品尝pǐncháng (nếm, thử, nhấm nháp, thưởng thức) 尝试 chángshì (thử, thử nghiệm, cố gắng); 特
殊tèshū (đặc thù, đặc biệt)特点tèdiǎn (đặc điểm ); 风光
fēngguāng (phong cảnh, cảnh tượng, quang cảnh)光景
guāngjǐng (quang cảnh, hoàn cảnh); 凝神níngshén (tập trung suy nghĩ, tập trung tư tưởng,t rầm ngâm) 凝视 níngshì (nhìn chăm chú; nhìn chằm chằm); 顺利shùnlì (thuận lợi, suông sẻ)吉利jílì (may mắn, thuận lợi, êm xuôi); 感觉gǎnjué (cảm giác) 感情gǎnqíng (tình cảm yêu mến; tình cảm); 重复
chóngfù (nhắc lại; lặp lại) 重新 chóngxīn (từ đầu, làm lại từ đầu); 告诉gàosù báo tin cho, cho biết, truyền cho (ai...) 告别
gàobié (cáo từ, chia tay, tạm biệt); 恢复huīfù (thu hồi, phục hồi, lấy lại, giành lại) 回复 huífù (thu hồi, phục hồi, lấy lại, giành lại); 交换jiāohuàn (trao đổi, đổi) 交流 jiāoliú (giao lưu, trao đổi);顺利shùnlì (thuận lợi, suông sẻ)顺序 shùnxù (trật tự, thứ tự); 形象xíngxiàng (hình ảnh) 形状 xíngzhuàng (hình dạng, hình dáng); 作为zuòwéi (hành vi, hành động) 作用 zuòyòng (ảnh hưởng, tác dụng, hiệu quả); 精美jīngměi (tinh mỹ, đẹp đẽ, tinh xảo, tuyệt đẹp) 精壮 jīngzhuàng (cường tráng, khoẻ, tráng kiện); 恐惧kǒngjù (sợ hãi, sợ sệt, hoảng hốt, hoảng sợ) 恐怕 kǒngpà (sự lo ngại, E rằng); 夸赞 kuāzàn (khen, khen ngợi tán dương, ca ngợi)夸张kuāzhāng (khoa trương, khuếch trương); 冷漠lěngmò (lạnh nhạt, thờ ơ, hời hợt, hờ hững (đối xử với người hay sự vật) 冷静lěngjìng (vắng vẻ, yên tĩnh, vắng lặng); 保佑bǎoyòu (phù hộ, giáng phúc, ban phúc)保护bǎohù (bảo hộ, bảovệ, giữ gìn);背景
bèijǐng (phông, cảnh, nền, bài trí )背影bèiyǐng (hình bóng

ECONOMICS - SOCIETY Số 13.2023 ● Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 493
(hình ảnh sau lưng người)); 管教guǎnjiào (quản giáo, dạy dỗ,quản lý giáo dục)管束guǎnshù (quản thúc, kiềm chế, quản chế); 玩耍wánshuǎ (chơi đùa, vui đùa, nghịch, nô đùa) 耍弄shuǎnòng (chơi, chơi đùa). Cao cấp bao gồm 98 cặp: 深邃shēnsuì (sâu, sâu sắc, sâu xa) 深刻 (cảm thụ sâu, hiểu sâu); 提示tíshì (nêu lên, đưa ra, gợi ý, nhắc nhở) 提醒tíxǐng (nhắc nhở); 得意dé yì (đắc ý, hài lòng, tâm đắc, hả dạ, đắc chí, hả hê, hoan hỉ) 满意mǎnyì (thoả mãn, hài lòng, vừa lòng, vừa ý, bằng lòng); 烦恼fánnǎo (phiền não, phiền muộn, buồn phiền) 苦恼kǔnǎo (phiền não, khổ não); 犹豫yóuyù (do dự, lưỡng lự) 忧愁yōuchóu (buồn lo (rầu), lo phiền âu sầu; lo âu; phiền lo); 嘲笑cháoxiào (chế giễu,chê cười)讥笑jīxiào (châm biếm, chế giễu, chế nhạo, nhạo báng);不必bùbiÌ (không cần; khỏi, khỏi phải, không đáng) 未必wèibì (chưa hẳn; không hẳn; vị tất); 实惠
shíhuì (lợi ích thực tế) 优惠yōuhuì (ưu đãi); 介意jièyì (để ý, để bụng) 在意zài yì (lưu ý; lưu tâm; để ý (thường dùng với hình thức phủ định)); 虚伪xūwěi (không thật, giả dối, đạo đức giả) 虚假xūjiǎ (giả tạo, giả dối);突兀tūwù (cao ngất, cao vút, cao chót vót ) 突然túrán (bỗng nhiên, đột nhiên); 迷惑mí·huo (mê muội; mê mẩn) 困惑kùnhuò (nghi hoặc; không biết xử trí thế nào; cảm thấy khó khăn; không biết làm thế nào); 完
毕wánbì (hoàn tất, làm xong, xong xuôi) 完结wánjié (xong xuôi, kết thúc); 为难wéi nán (làm khó xử, gây khó dễ) 难为
nán wéi (làm khó, bắt bí, bắt chẹt; gây khó khăn cho người khác); 随意suíyì (tuỳ ý) 随便suíbiàn (tuỳ thích, tuỳ ý, mặc sức, tha hồ); 固执gùzhí (cố chấp, khư khư, khăng khăng, ngoan cố) 顽固wán"gù (ngoan cố; bảo thủ; gàn dở); 无愧wúkuì (không hổ thẹn, xứng, xứng đáng) 不愧bùkuì (xứng đáng); 亲身qīnshēn (tự mình, bản than) 亲自qīnzì (tự mình, tự thân, chính mình, đích thân (làm)); 缘故yuán gù (duyên cớ, nguyên do) 原因yuányīn (nguyên nhân); 寻常xúncháng (bình thường) 平常píngcháng (bình thường, giản dị);崇拜
chóngbài (sùng bái, tôn sùng) 崇敬chóngjìng (sùng kính, sùng bái); 怪异guài yì (kỳ dị, kỳ lạ, kỳ quặc, quái dị, quái lạ) 奇怪qíguài (kỳ quái, kỳ lạ, quái lạ, lạ lùng, quái gở); 清晰
qīngxī (rõ ràng, rõ rệt, rõ nét) 清楚qīng·chu (rõ ràng, thông suốt, hiểu, biết); 争斗zhēngdòu (đánh nhau; đánh lộn) 斗争
dòu zhēng (đấu tranh; tranh đấu); 可惜kěxī (đáng tiếc, tiếc là) 惋惜wǎnxī (thương tiếc, thương xót, tiếc cho);绝望
juéwàng (nỗi tuyệt vọng) 失望shīwàng (mất lòng tin, thất vọng, không có hy vọng);古怪gǔguà (kỳ dị);奇怪(kỳ quái, kỳ lạ, quái lạ, lạ lùng, quái gở); 束缚shùfù (ràng buộc, gò bó, trói buộc) 约束yuēshù (ràng buộc, trói buộc); 踌躇 chóuchú (do dự, chần chừ, lưỡng lự, vẻ tự đắc) 犹豫yóuyù (do dự, lưỡng lự, phân vân, chần chừ); 懊悔ào huǐ (hối hận, ăn năn) 懊恼 àonǎo (chán nản, buồn nản, phiền muộn); 屈服qūfú (khuất phục; chịu khuất phục)服从fúcóng (phục tùng, tuân theo, nghe theo); 险峻xiǎnjùn cao và hiểm (thế núi) 险恶
xiǎn'è (hiểm ác đáng sợ); 摸索mō suǒ (tìm kiếm, tìm tòi (phương hướng, phương pháp, kinh nghiệm)) 探索tànsuǒ (tìm tòi,tìm kiếm); 历程lìchéng (lịch trình, quá trình, con đường trải qua) 过程guòchéng (quá trình); 完满wánměi (hoàn mỹ, tốt đẹp hoàn toàn) 完美 wánměi (hoàn mỹ; tốt đẹp hoàn toàn) 完备wánbèi (đủ, đầy đủ, hoàn mỹ);信赖
xìnlài (tin cậy), 信任xìnrèn (tín nhiệm, tin tưởng và giao nhiệm vụ cho) 相信xiāngxìn (tin tưởng, tin); 回想(huíxiǎng) (hồi tưởng, nhớ, nhớ lại, nghĩ lại) 回忆huíyì (hồi tưởng, hồi ức; nhớ lại; kỷ niệm); 坦诚 tǎnchéng (thẳng thắn thành khẩn, bộc trực thành khẩn) 坦然tǎnrán (thản nhiên); 漂泊piāobó (phiêu bạt, trôi nổi) 漂流piāoliú (lềnh bềnh, trôi nổi);孤独
gūdú (cô đơn,cô độc, lẻ loi, trơ trọi) 孤单gūdān (cô đơn, lẻ loi, trơ trọi, bơ vơ, cô độc);最终zuì zhōnɡ (cuối cùng, sau cùng) 最后zuìhòu (cuối cùng, sau cùng); 永恒yǒnghéng (vĩnh hằng, vĩnh viễn, mãi mãi, đời đời bền vững) 永远
yǒngyuǎn (vĩnh viễn; mãi mãi); 恐慌kǒnghuāng (hoang mang, sợ hãi, khủng hoảng, hoảng sợ) 惊恐jīngkǒng (kinh hoàng, thất sắc, sợ xanh mặt); 恐慌kǒnghuāng (hoang mang, sợ hãi, khủng hoảng, hoảng sợ) 恐怖kǒngbù(khủng bố); 强行qiángxíng (cưỡng chế thi hành, bức hiếp, ép buộc, cưỡng ép) 强制qiángzhì (cưỡng chế, ép buộc); 诞生
dànshēng (sinh ra, ra đời) 出生chū shēng (sinh ra, ra đời, sinh đẻ, ca đẻ); 延续yánxù (tiếp diễn) 延长yáncháng (kéo dài); 损
害sǔnhài (tổn hại (sự nghiệp, lợi ích, sức khoẻ, danh vọng)) 伤害shāng hài (tổn hại, tổn thương nhưng lại nghiêng về tâm lý, tư tưởng, tình cảm)危害wēihài (tổn hại, nguy hại, làm hại);改良gǎiliáng (thay đổi; cải tiến; cải tạo) 改进gǎijìn (cải tiến, cải thiện, cải tạo, trau dồi) 改善gǎi shàn (cải thiện, cải tiến); 风险fēngxiǎn (phiêu lưu, nguy hiểm, mạo hiểm, liều) 危险wēixiǎn (nguy hiểm, nguy cơ, có khả năng thất bại, tổn thất, mối nguy);范畴fàn chóu (phạm trù) 范围fànwéi (phạm vi khu vực); 生涯shēngyá (cuộc đời, kiếp người, kiếp sống) 生活shēnghuó (đời sống, cuộc sống);通常tōng cháng (thông thường, bình thường, thường thường) 常常
chángcháng (thường thường thường, luôn (sự việc phát sinh)); 最为zuìwéi (nhất) 最zuì (rất); 稀罕xīhan (hiếm lạ) 稀
奇xīqí (hiếm lạ); 冷漠lěngmò (lạnh nhạt, thờ ơ, hời hợt, hờ hững (đối xử với người hay sự vật) 冷淡lěngdàn (vắng lặng, im lìm, ế ẩm); 举动jǔdòng (động tác; hành động; việc làm) 行动đi lại; hành động, hành vi, cử động); 确切quèqiè (chuẩn xác, xác đáng, chính xác) 确实quèshí (xác thực, chính xác, đích xác); 最终zuìzhōng (cuối, cuối cùng, sau cùng) 最后
zuìhòu cuối cùng, sau cùng; 纯洁 chúnjié (thuần khiết, trong sạch); 乃至nǎizhì (thậm chí, cả đến, ngay cả)甚至shènzhì (thậm chí, ngay cả, đến nỗi); 体验tǐyàn (thể nghiệm; tự nghiệm thấy) 体味 tǐwèi (hiểu rõ, hiểu tường tận); 体验tǐyàn (thể nghiệm; tự nghiệm thấy) 体会tǐ huì (lĩnh hội,cảm nhận); 羞涩xiūsè (khó xử, thái độ không tự nhiên) 羞怯xiūqiè (e lệ rụt rè), 风行fēngxíng (thịnh hành, phổ biến, lưu hành) 流
行 (lưu hành, thịnh hành, phổ biến);夸张kuāzhāng (khoa trương; khuếch trương) 夸大 (khuếch đại, thổi phồng, phóng đại, nói quá; thêu dệt, tô vẽ thêm khoe khoang quá lời); khuếch đại, thổi phồng, phóng đại, nói quá, thêu dệt, tô vẽ thêm; khoe khoang quá lời; 赞同zàntóng (tán thành,

