Nghiên cu xác nh các Hidrocacbon
thm nhóm Btex bng phưng pháp phân
tích ng lc hc kt hp vi vi chit pha
rn màng kim rng và sc kí k
Nghiên cứu xác Ďịnh các Hidrocacbon thơm
nhóm Btex bằng phương pháp phân tích Ďộng
lc hc kết hp vi vi chiết pha rắn màng kim
rỗng và sắc kí khí
Đào Thu Giang
Trường Đại hc Khoa hc T nhiên
Khoa Hóa học
Luận văn Thạc sĩ ngành: Hóa hữu cơ; Mã số: 60 44 27
Người hướng dn: GS. TSKH. Nguyễn Đức Hu
Năm bảo v: 2011
Abstract. Tng quan v nhóm chất hữu bay hơi Btex, áp dụng phương pháp vi
chiết trong phân tích các hợp chất nhóm Btex; phương pháp Ďộng lc học trong Ďịnh
ợng các hợp chất bay hơi bằng vi chiết pha rắn không gian hơi; phương pháp phân
tích sắc kí khí; phương pháp tích phân. Trình bày phương pháp thc nghim: chế to
thiết b vi chiết màng kim rỗng ph trong; khảo sát khả năng sử dng của kim; xây
dựng quy trình phân tích các hp chất nhóm Btex. Tìm hiểu v thiết b chiết màng
kim rng ph trong; s pha tĩnh sử dng trong thiết b vi chiết màng kim rng; kim
vi chiết; quá trình giải hấp các chất khỏi màng pha tĩnh cũng như phân tích các hp
cht Btex trong mẫu nước. So sánh, Ďánh giá các thông số thống phân tích của
thut của mình với các kĩ thuật tách chất khác trong s phân tích các chất nhóm Btex
trong mẫu nước.
Keywords. Hóa hữu cơ; Hóa học; Hidrocacbon thơm; Phương pháp phân tích; Động
lc hc; Chiết pha rn
Content
M ĐẦU
Ngày nay, nhờ áp dụng triệt Ďể khoa học thuật nhm ci tạo thiên nhiên, tìm kiếm
nguồn tài nguyên, con người ngày càng chế tạo Ďược nhiu sn phm phc v cho Ďời sng
của mình. Tuy nhiên cùng vi những thành tựu to lớn Ďạt Ďược trong sn xuất Ďời sống Ďó
cũng kéo theo những Ďe dọa nghiêm trọng tới Ďời sống con người. vậy, việc Ďánh giá, tìm
ra nhng biện pháp gìn giữ bảo v môi trường sống ngày càng trở n cấp bách Ďối vi
các quốc gia trên thế gii.
Trong các ngành công nghiệp, Ďặc biệt công nghiệp hóa học thì c thải khí
thi của các nhà y, nghiệp, các sở sn xut, dch v ảnh hưởng rt ti cht
ợng nước ngầm, nước mặt và môi trường khí xung quanh chúng ta. Các thành phần ch yếu
ca ngun thải Ďó các hợp cht hữu dễ b phân hủy, các hợp cht hữu bền vững, các
cht rn, kim loi nặng, các vi sinh vật gây hại…
Thc trạng trình Ďộ x môi trường của nước ta hiện nay còn rất nhiu vấn Ďề bt
cập, Ďiển hình như các v y ô nhiễm nghiêm trọng do các nhà y lớn như Miwon, Vedan
to ra trong nhiều năm nay nhưng y gi mới Ďược phát hiện. Điều y y ảnh hưởng ln
Ďối vi h sinh thái cũng như sức khỏe con người.
Trong vài thập niên gần Ďây, các nhà khoa học Ďã nhiều nghiên cứu Ďể xác Ďịnh
thành phần Ďịnh tính Ďịnh lượng các chất thải công nghiệp ra môi trường nước không
khí nhằm phc v cho công tác xử bảo v môi trường. Mt trong những nhóm hợp cht
Ďược quan tâm nhiều Ďó các hidrocacbon thơm BTEX. Đây nhng hp chất Ďược s
dng trong rt nhiều ngành công nghiệp khác nhau như sản xuất sơn, giầy da, dt vi, thuc
bo v thc vật, công nghiệp hoá chất… Sự có mặt của nhóm chất này trong môi trường nước
hay không khí cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng ti sc khỏe con người, ảnh hưởng tới môi
trường thy sinh. Do Ďó, vic thiết lp một quy trình phân tích hàm lượng các hợp chất nhóm
BTEX trong môi trường phù hợp vi những Ďiều kiện phòng thí nghiệm hiện có, thỏa mãn Ďộ
chính xác, nhanh và rẻ là hết sc cn thiết.
Xuất phát từ những yêu cầu trong thc tế, chúng tôi Ďã tiến hành “Nghiên cứu xác
Ďịnh các hidrocacbon thơm nhóm BTEX bng phương pháp phân tích Ďộng lc hc kết hp
vi vi chiết pha rắn màng kim rỗng và sắc kí khí” với mục tiêu Ďặt ra như sau:
- Xây dựng Ďược phương pháp phân tích Ďộ chính xác tin cậy Ď xác Ďịnh
nhóm BTEX trong môi trường nước.
- Phương pháp mới phải tính kh thi, d áp dụng tính ưu việt hơn các
phương pháp sử dụng trước Ďây.
- Áp dụng quy trình Ďã Ďược nghiên cứu trong việc Ďánh giá hàm ợng các
hidrocacbon thơm nhóm BTEX trong nước thi ti mt s Ďịa bàn trên thành phố Hà nội.
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. GII THIỆU NHÓM CHẤT HỮU CƠ BAY HƠI BTEX
1.1.1 Cu tạo và tính chất của các hợp chất hiđrocacbon thơm BTEX
Bảng 1.1: Công thức và một s tính chất của các chất nhóm BTEX [9, 16].
STT
Đặc tính
Benzen
Toluen
Etylbenzen
1
Công thức phân
t
C6H6
C6H5CH3
C6H5C2H5
3
Khối lượng phân
t (gam/mol)
87,12
92,15
106,17
4
Điểm sôi (0C)
760mmHg
80,1
110,6
136,2
5
Điểm nóng chảy
(0C)
5,5
-95
-95
6
T trng (g/cm3)
0,876520/4
0,866920/4
0,867020/4
7
Độ phân cc
3,0
2,3
-
8
Tính trộn ln vi
nước
Không
Không
-
9
H s K’H
0,225 (250C)
0,224 (250C)
-
10
Mt s tính chất
chung của các
chất nhóm
BTEX
hợp chất không mu, Ďiều kiện bình thưng tn ti dng th
lng, d cháy, mùi Ďặc trưng của hiĎrocacbon thơm, tan trong
ancol, clorofom, ete, cacbonĎisunfua, axeton...
Ghi chú: “-”: không có số liu
* ng dụng và nguồn phát thải các hợp chất hiđrocacbon thơm nhóm BTEX
Dung môi hữu nói chung các hiĎrocacbon thơm nhóm BTEX nói riêng Ďưc s dng
trong rt nhiều ngành công nghiệp khác nhau như sản xuất sơn, giầy da, dt vi, thuc bo v
thc vật, công nghiệp hoá chất… Chúng Ďược dùng như một loại dung môi pha chế thường
xuyên nhằm phân tán hoàn toàn các hoá chất tác nhân chính do Ďó chúng thường Ďược
dùng với hàm lượng rt lớn. Trong quá trình sản xuất cũng như sử dụng các sản phẩm sử
dụng dung môi, sự phát tán vào môi trường sống như nước, không khí, Ďất không thể tránh
khỏi. Khi Ďó con người cũng như các loại Ďộng vật nói chung tiếp xúc hp th chúng vào
thể bng nhiều con Ďường khác nhau như hấp, ăn uống, qua da trong thời gian liên tục
hoc cc b.
Cùng với s phát triển mnh m ca khoa hc thuật, các Ďộng Ďốt trong s dụng nhiên
liệu xăng dầu cũng nguồn phát thải mnh m các hiĎrocacbon thơm nhóm BTEX vào môi
trường sống. Do quá trình Ďốt cháy trong các Ďộng cơ là không hoàn toàn và bộ phn x lí khí
thi ra hoạt Ďộng không hiệu quả. Ngay trong thành phần của xăng, dầu cũng chứa một hàm
lượng hiĎrocacbon thơm nhóm BTEX nhất Ďịnh. Trong quá trình khai thác, vận chuyn và sử
dng, một lượng không nhỏ xăng dầu phân tán d dàng vào môi trường do chúng các hoá
cht rt d bay hơi.
1.1.2 Gii hạn cho phép của các hợp chất hiđrocacbon thơm nhóm BTEX trong nƣớc
Bng 1.2: Quy chun Vit Nam v chất lượng nước ăn uống với các chất nhóm BTEX
(QCVN 01-2009/BYT)
Cht
Benzen
Toluen
Etylbenzen
Xilen
Nồng Ďộ tối Ďa cho phép (10-
6g/lít)
10
700
300
500
Mức Ďộ giám sát
B
C
C
C
A- Xét nghiệm ít nhất 01 ln/01 tuần do cơ sở cấp nước thc hin
B- Xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do cơ sở cấp nước thc hin
C- Xét nghiệm ít nhất 01 lần/02 năm do cơ sở cung cấp nước thc hin
Bng 1.3: Quy chun Vit Nam v phát thải của các chất nhóm BTEX (QCVN 07:
2009/BTNMT)
Cht
Benzen
Toluen
Etylbenzen
Xilen
Hàm lượng tuyệt Ďối cơ sở, H (ppm)
10
20.000
8.000
20.000
Nồng Ďộ ngâm chiết, Ctc (mg/l)
0,5
1.000
400
1.000
+ Hàm ng tuyệt Ďối hàm lượng phần trăm (%) hoặc phn triu (ppm), ca một thành
phn nguy hi trong cht thải. Ngưỡng hàm lượng tuyệt Ďối (Htc) ngưỡng cht thi nguy
hại tính theo hàm lượng tuyệt Ďối
+ Nồng Ďộ ngâm chiết nồng Ďộ (mg/l) ca một thành phần nguy hi trong dung dch sau
khi ngâm chiết, Ďược thôi ra từ cht thi khi tiến hành chun b mu bằng phương pháp ngâm
chiết. Ngưỡng nồng Ďộ ngâm chiết (Ctc), ngưỡng cht thi nguy hại tính theo hàm ng
ngâm chiết [7, 8].
Tóm lại, s ô nhiễm của các dung môi nói chung các hp chất nhóm BTEX nói
riêng hình thức khó nhận thấy nhưng lại nhiều nơi y những tác hại Ďáng kể Ďến
môi trường sng ca nhiều loài sinh vật cũng như con người. Vì vy, cần có những biện pháp
hu hiệu Ďể hn chế s có mặt của chúng trong môi trường.
1.2 ÁP DỤNG PHƢƠNG PHÁP VI CHIẾT TRONG PHÂN TÍCH CÁC HỢP CHT
NHÓM BTEX
Việc xác Ďịnh các hợp cht hữu nhóm BTEX trong môi trường và trong các mẫu
sinh học là một thách thức lớn Ďối với các nhà phân tích do:
- Các hợp chất nhóm BTEX có khả năng bay hơi cao
- Nồng Ďộ c hợp chất BTEX trong môi trường thường nhỏ, khó phát hiện
- Thành phần mẫu thường phc tp
Hin nay, ch phương pháp phổ hp th hng ngoi ( UV- DOAS) Ďược s dụng phân
tích các hợp chất VOC không cần giai Ďoạn chun b mẫu, tuy nhiên chỉ th phù
hp vi mt s hp cht nht Ďịnh, kh năng áp dng vi nhiều Ďối tượng còn hạn chế. Vic
Ďặc, tp trung mẫu thể tiến hành ngay khi ly mu thc tế hoc tại phòng thí nghiệm
tùy theo từng phương pháp.
Trong các phương pháp phân tích nói chung phân tích sắc nói riêng, vic la chn,
s dụng thuật chun b mẫu phù hợp một trong những bước tiến hành quan trọng nh
hưởng trc tiếp Ďến kết qu phân tích. Các kĩ thuật chun b mẫu ngày nay càng quan tâm Ďến
các yếu t như thao tác Ďơn giản, gim thi gian chun b mu, hn chế s dụng lượng ln
dung môi Ďộc hi, tiết kiệm Ďược vật tư, giảm ng mu cần dùng giảm chi phí… Tuy
nhiên, các thuật y vn phải Ďáp ứng Ďược các yêu cầu chung Ď chính xác cao, Ď
lp li tt, kh năng chọn lọc cao kết hp với các công cụ phân tích như sắc khí Ďể
Ďược gii hạn phát hiện phù hợp theo các tiêu chuẩn, ch tiêu cho phép trong từng trường hp
c th. Vic chun b mẫu càng ý nghĩa quan trọng nghiêm ngặt hơn cho các thiết b phân
tích có Ďộ chính xác cao và giới hạn phát hiện thấp như phương pháp phân tích sắc kí [17, 25,
35, 46, 52, 53].
Ngay t khi phương pháp phân tích sắc ra Ďời Ďã nhiều thuật chun b mu
không ngừng Ďược nghiên cứu, phát triển và ng dụng như thuật ly mu trc tiếp, không
gian hơi, chiết pha lng, chiết pha rắn… Từ Ďầu thp k chín mươi của thế k trước, thut
vi chiết Ďã bắt Ďầu Ďược quan tâm, nghiên cứu, áp dụng cho phân tích sắc tại nhiều phòng
thí nghiệm trên thế gii [4, 18, 37, 43]. Tu theo cách thc thc hin chiết tách bản cht
của pha tĩnh chia thành vi chiết pha rắn vi chiết pha lng. Nhằm Ďóng góp cho sự phát
triển hoàn thiện thuật vi chiết nói chung, thut vi chiết màng kim rỗng (Hollow Needle
Film Microextraction: HNF-ME) Ďã Ďược quan tâm nghiên cứu ng dng trên thiết b sc
kí khí nhằm xây dựng quy trình phân tích một s nhóm hợp cht hữu cơ bay hơi.
1.2.1. Mt s k thuâ
t chuẩn b mẫu hiê
n đa
i
* Kĩ thuật không gian hơi trực tiếp
Không gian hơi (headspace: HS) là mt k thut chun b mẫu cho phân tích sắc kí rất
Ďơn giản và hiệu quả. Nguyên tc của thuật này là dựa vào khả năng d bay hơi của các
cht cần phân tích trong mẫu m ban Ďu. Hiu qu của quá trình bay hơi Ďược tăng lên bng
vic gia nhiệt, thêm muối, thay Ďổi pH cho mu hoc giảm áp trên phần KGH mu.
* Kĩ thuật vi chiêt pha rắn mang kim rông phu trong (HNF-ME)
Nguyên tc của thuật vi chiết màng kim rỗng ph trong sự ci tiến của thuật
vi chiết pha rắn thường (s dng sợi cáp quang hoặc kim loi ph pha tĩnh). Quá trình vi
chiết dựa vào cân bằng phân bố của các cấu t cht t môi trường cha chất phân tích lên
một màng pha tĩnh mỏng, Ďã Ďược ph lên thành bên trong của một kim tiêm bằng hp kim
Ďường kính nhỏ (c 0,2-0,8mm). Pha tĩnh thường các hp chất cao phân tử tính cht
hoá, lí ổn Ďịnh, Ďặc biệt bền nhiệt. Trong kĩ thut HNF-ME, vic la chọn pha tĩnh, Ďộ y
màng phủ cũng như cách thc tạo màng phủ chính nhng yếu t thể mang li hiu qu
ưu việt cao hơn cho phương pháp tách cht. So với thuật vi chiết pha rắn thường, s ci
tiến này nhằm khc phục Ďược mt s nhược Ďiểm: ợng pha tĩnh phủ lên si nh giới
hn, gặp khó khăn khi phân tích trc tiếp vi mẫu khí Ďộ bn ca thiết b kém do sợi nh
d gẫy, màng pha tĩnh phủ d b hng [3, 14, 26, 36, 38].
ng pha tĩnh Ďược ph lên thành bên trong của một kim tiêm rỗng vi một Ďộ dày
nhất Ďịnh. Đưa kim tiêm vi chiết vào môi trường cha mẫu có thể khí, lỏng hoc KGH mu
lng, KGH mu rn... Thc hiện kéo, Ďẩy pittông Ďể cho mt phần lượng mẫu liên tục Ďược
tiếp xúc với màng pha tĩnh. Với mỗi chu kì tiếp xúc như vậy, nh Ďồng thời quá trình hấp ph
hấp th (gi chung là hấp thu) của các chất lên màng pha tĩnh cho Ďến khi Ďạt trạng thái cân
bng Ďộng học. Sau Ďó, tn bộ ng cht vi chiết Ďược trênng phanh Ďược Ďưa vào cng
bơm mẫu injeccủa máy sắc khí. Nh ng khí mang nóng, các chất Ďược gii hp bi