130
NIỀM TIN – CHÌA KHÓA MỞ CỬA TRÁI TIM KHÁCH HÀNG
ThS. Trần Thị Thảo
I. Đt vn đ
Trong quá trình tìm kiếm, tiêu th sn phm, nhn thc ca khách hàng
v sn phm/dch v s to ra cm xúc ca h dành cho doanh nghip. Cm xúc
này khi được cng c s tr thành thái đ ổn định ca khách hàng vi doanh
nghiệp: hài lòng hay không hài lòng. Thái đ c th đó dẫn đến nhng quyết
định tiêu dùng của khách hàng liên quan đến doanh nghip: ng h hay loi b.
Tuy nhiên, kết qu nghiên cứu tâm con người cũng cho thấy rng trong nhiu
trưng hp, cm xúc t ấn ợng ban đầu c động đến nhn thc ca chúng ta
v thế gii khách quan, nhn thc thế nào s dẫn đến hành vi tương ứng như
vậy. Điều đó nghĩa trong quá trình mua hàng, không hiếm khi khách hàng
chưa kịp nhn ra nhng giá tr ca doanh nghip, ch cn nhng cm xúc ban
đầu do nhân viên bán hàng to ra khách hàng cũng thể làm thay đi nhn
thc, đánh giá v sn phm và hành vi tiêu dùng ca h.
Chính sách m cửa đã đem đến cho ngưi tiêu dùng Vit nhiu la chn
tri nghim mi trong hoạt động mua sm nhiu nhà bán l chuyên nghip
hàng đầu thế giới. Đồng thời điều y cũng to ra nhiu áp lc, thách thc cho
các nhà bán l trong nước. Mt trong nhng thách thức đó vấn đề ngun nhân
lc. Nhân viên bán l người trc tiếp kết ni doanh nghip với người tiêu
dùng. Hiu qu làm vic ca nhân viên bán l to nên nhng cm xúc ca khách
hàng đối vi doanh nghip. Chính h ngưi to dng nên hình nh ca doanh
nghip trong tâm trí khách hàng ch không phi mt ai khác.
Yếu t để con người hp tác m việc cùng nhau đó chính niềm tin.
Thành bi ca hoạt động bán hàng cũng vic doanh nghip to được nim
tin cho khách hàng hay không. Vic to dng nim tin cho khách hàng không ch
chất lượng sn phm, uy tín ca doanh nghip. Cảm giác tin ng ca khách
hàng phn ln do nhân viên bán l to ra. Tuy nhiên, quan niệm “tất c nhng
tay tiếp th đều nói xạoy không ít khó khăn cho nhân viên bán l trong hot
động có tính cht quan trọng hàng đầu này. Đặt biệt trong môi trường ngày càng
xut hin nhiu đối th cnh tranh hin nay, to dng nim tin khách hàng va
mt thách thức đi vi nhân viên n l, va mt yếu t then cht quyết
định s thành công trong hot đng bán hàng ca h.
II.Cách thc to nim tin khách hàng
Nim tin kết tinh ca h thống quan điểm, tri thc vi rung cm, ý chí
ca nhân. Nim tin s hình thành chân của nhân. nhân hành đng
theo nim tin, nim tin nhân th làm mi vic, khc phc mi tr ngi.
Như vậy, nim tin ca khách hàng kết tinh của quan đim, s hiu biết v sn
131
phm/dch v, nhân viên doanh nghip vi cm xúc nhân viên bán hàng
to ra h trong quá trình sm, tiêu dùng. Đ tạo được nim tin khách hàng
ch trong mt hoc vài ln tiếp xúc ngn ngủi đòi hi s n lc c gng liên
tc của người làm ng tác bán hàng. Dưới đây 5 điều mt nhân viên bán
l chuyên nghip cn phi thc hiện được:
1. Tiếp cn: Phải “phá” được “bức tường hình” gia khách hàng
và chúng ta.
ớc đầu tiên trong vic to lp nin tin chính khách hàng chính là vic
tiếp cận. Trước khi giao dch, giữa khách hàng nhân viên bán hàng chưa
xác lập được mi quan h. Khi giao dch đưc thc hiện, đây cũng chỉ là quan h
giữa người bán k mua. Thc tế y chính bức tường hình nhưng chắc
chn làm cho vic tiếp cn khách hàng tr nên rất khó khăn. Trong giao tiếp,
việc chưa nhận thc v đối tượng giao tiếp to nên tâm thế “phòng thủ con
người. m y c khách hàng ln nhân viên bán hàng. Qua nhng câu
hi và tr lời đu tiên, chúng ta vẫn chưa thật s ci m mà vn còn rt dè chng
đối phương. Hơn nữa, trong nhn thc ca phn ln khách hàng, nhân viên bán
hàng thuộc “phe bên kia” – ch chú trọng đến li ích ca doanh nghip mà không
quan tâm đến lợi ích khách hàng. Đ phá được bức tường vô hình này, nhân viên
bán hàng phi gt b s phòng th, chừng y trước. Đó chính ánh mắt
xét khách hàng, thái đ th ơ, thiếu nhiệt nh khi khách hàng đt câu hi hay
yêu cu h tr. Chúng ta ch có vài giây ngn ngủi đểm lối vượt qua bức tường
hình y khách hàng. vy, nhân viên bán hàng phi luôn tâm thế sn
sàng phc v khách hàng với thái đ tích cc nht: s nim n, nhit tình
quan m. Khi khách hàng bước vào gian hàng, bạn y chào đón h bng mt
n i thân thin, ánh mt chân thành c ch nhanh nhẹn. Hãy đ khách
hàng vài giây riêng tư, t do la chn theo ý thích ca mình.Vic theo sát
khách hàng từng bước chân hay li nói, c ch quá vn s khiến khách hàng
không thoi mái. Ch cần khi khách hàng ng ánh mt tìm bn, s mt
ngay lp tc ca bn s to thin cm vi h ngay trong nhng giây phút tri
nghiệm đầu tiên. Điều y s giúp chúng ta gửi đến khách hàng thông điệp “Tôi
đây để h tr, phc v đáp ng các nhu cu ca khách hàng mt cách tt
nht”.
2.Tìm hiu nhu cầu “thực sự” của khách hàng
Điu y không d dàng không ai muốn để l mong mun ca mình
với người l. K năng này cần mt s kiên nhn nhất định cũng như k năng
lng nghe s luyn tp. Quan sát hành vi ca khách hàng ngay t khi h xut
hin s mang li cho bn nhiều thông tin quý giá. Trong khi khách hàng đi một
vòng gian hàng, bn cn biết bước chân h dng đâu lâu nht, ánh mt h tp
trung vào khu vc hàng hóa nào nhiu nht. Những điều y s cho bn biết sn
phẩm nào đang đưc khách hàng quanm, chú ý. Khi giao tiếp vi khách hàng,
132
thiếu s kiên nhn trong vic lng nghe làm cho nhận định, phán đoán của chúng
ta v nhu cu ca khách hàng tr nên thiếu chính xác. Nhận định vi vàng khiến
chúng ta nhanh chóng đưa ra những lời vấn không phù hợp. Điều y to cho
khách hàng cm giác chúng ta ch mun bán nhng th chúng ta mun ch
không phi th khách hàng cn. Ch khi nào thông điệp khách hàng
“giải mã” từ lời nói cũng như hành vi ng x ca nhân viên bán hàng là s quan
tâm và nhit tình phc v vì li ích ca họ, lúc đó h mi thoi mái bc l nhng
mong mun tht s ca mình.
Quá trình tìm hiu nhu cu ca khách hàng tr nên hiu qu nhanh
chóng hơn nếu nhân viên bán l k năng đặt câu hi tốt. Trước mt khách
hàng chưa xác đnh rõ nhu cu ca mình, nhân viên bán hàng cần khéo léo đt
câu hỏi để gi m, dn dắt khách hàng. Chúng ta không nên đt nhiu câu hi
cùng mt lúc m khách hàng bi ri. Vic hi thúc khách hàng tr li ngay
nhng câu hi của chúng ta cũng s khiến khách hàng không thoi mái.
3. Đáp ứng nhu cầu đó
Khi đã xác định rõ nhu cu ca khách hàng, nhân viên bán hàng cn lưu ý
đưa ra cho khách ít nht hai s la chn s la chn thp nht (giá c, cht
ợng, …) phải nhu cầu ban đu ca h. Chúng ta cn phân bit gia cái
khách hàng cn cái h mun. Sn phm khách hàng cn cái h đã xác định
trước khi đến. Khi bán hàng, bng k năng giao tiếp thuyết phc ca mình,
bn th khơi gợi, dn dt nhu cu ca khách hàng, làm cho h hng thú vi
sn phm tt hơn cái h cn, t đó hình thành ý muốn tiêu dùng ca h. Trong
vic y dng mục tiêu bán hàng, đáp ng vượt trên s mong đợi ca khách
hàng s làm cho khách hàng không ch hoàn toàn hài lòng ti thời điểm đó
còn là cơ s hình thành nên tình cm tt đp ca khách hàng vi doanh nghip.
4. Phi luôn gi li ha
Nim tin hình thành t vic chúng ta gi li ha vi khách hàng, cho
đó chỉ vấn đề nh nht. Vì vy, nhân viên bán hàng cần suy nghĩ k trưc khi
đưa ra một cam kết nào đó vi khách hàng. Một khi đã hứa, bn phi chc rng
điều đó sẽ được ghi chú li là thc hin ngay khi có th.
5. Ch cung cp thông tin nào mà mình tht s nm chc
Khách hàng mong đi s am hiu của người bán hàng s giúp cho h
mt la chọn đúng đn trong quyết định tiêu dùng của mình. Điều y đòi hỏi
nhân viên bán l phi nm chc tt c các thông tin liên quan đến sn phm
doanh nghip giúp chúng ta thuyết phc khách hàng tốt hơn. Dù như vậy, nhân
viên bán l cũng không phải là người “biết tut”. Vì thế vi nhng vấn đề khách
hàng thc mc, nếu bn không nm chc hãy chân tht vi khách hàng khi tr li
h. Nếu th, y cho khách hàng biết khi nào hoc ai th giúp h gii
quyết nhng đ đó. Khách hàng sẽ thông cảmtin tưởng bạn hơn khi bn chân
tht vi h ch không phi vì bn là một “bách khoa toàn thư” chưa chính xác.
133
III.Kết lun
Trong qtrình bán hàng, bên cnh vic thc hiện 5 điều lưu ý như đã
trình y, chúng ta cn kìm chế cm xúc bn thân kiên nhn vi khách, cho
trong tình hung khách hàng sai hoàn toàn. Nếu cm thy bn thân khó kim
chế cm xúc tiêu cc để tiếp tc công việc được na thì nên chúng ta xin li
khách bàn giao khách hàng cho đng nghip khác. Tranh cãi trc tiếp vi
khách hàng một điều ti k khi giao tiếp. Cho bạn đúng, việc chng minh
khách hàng sai cũng không mang lại li ích cho doanh nghip, khi còn
gây ảnh hưởng đến nhng cm xúc tích cực mà trước đó bạn đã nỗ lc gy dng.
To nim tin khách hàng một quá trình khó khăn dài u ca doanh
nghip. Chính thế ngay t nhng thời điểm tiếp xúc đầu tiên, nhân viên bán
hàng phi th hiện thái độ hết mc chân thành, nhit tình tn m vi khách
hàng. Điều y đồng nghĩa với vic bạn đã đặt được nhng viên gch chc chn
cho doanh nghip - làm nn tng cho quá trình to dng nim tin vng chc
khách hàng sau này.
TÀI LIU THAM KHO
1. Đinh Phương Duy, Tâm lý hc, NXB Giáo dc, HN, 2009
2. Martin Lindstrom, Điu gì khiến khách hàng chi tiền, NXB Lao động
Xã hi, 2012.