
1
Nội dung thi môn Lý luận Nhà nước và pháp luật 1 (KL101)
I. Nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích?
1. Tập quán và những tín điều tôn giáo trong thời kỳ cộng sản nguyên thuỷ
chính
là
pháp luật bởi đó chính là những quy tắc xử sự hình thành trật tự của xã hộ
i
.
2. Nguyên nhân của sự hình thành pháp luật chính là nhu cầu quản lý và phát
triển
c
ủ
a
xã hộ
i
.
3. Pháp luật chỉ có thể được hình thành bằng con đường ban hành của Nhà
n
ước
.
4. Nền chính trị của giai cấp cầm quyền quy định bản chất, nội dung của pháp
l
u
ật
.
5. Pháp luật là phương tiện mô hình hóa cách thức xử sự của con ng
ười
.
6. Lợi ích giai cấp thống trị luôn là sự ưu tiên và luôn là được lựa chọn có
tính quy
ết
định khi hình thành các quy định pháp
l
u
ật
.
7. Pháp luật sẽ quyết định toàn bộ nội dung, hình thức, cơ cấu và sự phát
triển
c
ủ
a
kinh
tế
.
8. Pháp luật luôn tác động tích cực đối với kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát
t
r
iể
n.
9. Pháp luật là tiêu chuẩn (chuẩn mực) duy nhất đánh giá hành vi của con
ng
ười
.
10. Ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác thể hiện tính quy phạm phổ biến của
pháp
l
u
ật
.
11. Việc pháp luật đưa ra khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi xử sự của con
người
t
h
ể
hiện tính xác định chặt chẽ về hình thức của pháp
l
u
ật
.
12. Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật lạc hậu, thể hiện trình độ pháp lý
t
h
ấ
p.
13. Tập quán pháp và tiền lệ pháp có điểm chung là cùng dựa trên cơ sở các
quy tắc x
ử
sự đã tồn tại trong cuộc sống để hình thành các quy định pháp
l
u
ật
.
14. Các nhà nước xã hội chủ nghĩa không áp dụng hình thức tập quán pháp và
tiền
lệ
ph
á
p.
15. Nhà nước là một hiện tượng có tính giai cấp có nghĩa là Nhà nước chỉ
thuộc về
m
ộ
t
giai cấp hoặc một liên minh giai cấp nhất định trong xã hộ
i
.

2
16. Nhà nước mang tính giai cấp vì xét về nguồn gốc Nhà nước, Nhà nước ra
đời kh
i
mâu thuẫn giai cấp gay gắt đến mức độ không thể điều hòa đ
ược
.
17. Quyền lực kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất so với quyền lực chính
trị và
tư
tưởng bởi nó tạo nên sự lệ thuộc cơ bản nhất giữa giai cấp bị trị đối với
giai
cấ
p thống
t
r
ị
.
18. Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước luôn luôn mâu
thuẫn v
ới
nh
a
u.
19. Quyền lực tư tưởng chỉ thể hiện vai trò quan trọng trong những nhà nước
quân
c
hủ mang nặng tính duy
tâm
.
20. Quyền lực chính trị là cơ bản và quan trọng nhất so với quyền lực kinh
tế và
tư
tưởng vì đó là sự bảo đảm cai trị bằng cưỡng chế của giai cấp thống trị đối
với g
iai
cấp bị trị, là phương thức để giành chính quyền về tay giai cấp thống
t
r
ị
.
21. Quyết định những vấn đề quan trọng nhất của thị tộc là tù trưởng.
22. Tính xã hội của nhà nước chỉ thể hiện ở những nhà nước xã hội chủ nghĩa.
23. Nhà nước có quyền ban hành pháp luật nên nhà nước không cần phải tuân thủ
pháp luật.
24. Các quy phạm xã hội luôn đóng vai trò hỗ trợ việc thực hiện pháp luật.
25. Mọi nhà nước đều phải trải qua 4 kiểu nhà nước.
II. Phân tích - Trình bày
1. So sánh về các ưu và khuyết điểm của các hình thức pháp luật: tiền lệ
pháp,
tậ
p quán pháp và văn bản pháp
l
u
ật
.
2. Theo anh chị một nhà nước XHCN có thể tồn
tại
hệ tư tưởng đa nguyên trong
xã hội hay không
?
3. Phân tích các tiền đề ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
4. Cơ sở kinh tế của nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong thời gian tới cần
ph
ải
công hữu về tư liệu sản xuất và khẳng định vai trò chủ đạo của kinh tế
nhà nước h
a
y không
?
5. Các tổ chức xã hội đóng vai trò tích cực hay tiêu cực đối với việc thực hiện
quyền lực chính trị? Lấy ví dụ minh hoạ.
6. Trình bày mối quan hệ giữa Nhà nước và Đảng cộng sản ở Nhà nước ta hiện
nay.
7. Trình bày thể chế Đảng cầm quyền ở một nước nào đó (trừ Việt Nam)?
8. So sánh bản chất của Nhà nước tư sản với nhà nước xã hội chủ nghĩa?

3
9. So sánh giữa các hình thức chính thể quân chủ trong các nhà nước chủ nô,
phong kiến và tư sản.
10. So sánh giữa các hình thức chính thể cộng hoà trong các nhà nước chủ nô và
tư sản.
NỘI DUNG ÔN THI MÔN LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT 2
I. Nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích?
1. Tính giai cấp chỉ có ở quy phạm pháp luật, không có ở các quy phạm xã hội
khác.
2. Chỉ quy phạm pháp luật mới có tính bắt buộc chung. Các quy phạm được hình
thành trong cuộc sống phải do Nhà nuớc ban hành, thừa nhận.
3. Áp dụng nhiều lần nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội là một trong những đặc
điểm của quy phạm pháp luật.
4. Chế tài của quy phạm pháp luật chính là biện pháp trách nhiệm pháp lý mà nhà
nước áp dụng đối với cá nhân hay tổ chức không thực hiện đúng mệnh lệnh nêu ở
bộ phận quy định.
5. Giả định của quy phạm pháp luật nêu lên hoàn cảnh, điều kiện xảy ra trong
thực tế đời sống, xác định phạm vi tác động của pháp luật.
6. Quy phạm pháp luật luôn được cấu thành bởi 3 bộ phận.
7. Kết quả của tập hợp hóa là một văn bản quy phạm pháp luật có sự thay ðổi về
nội dung và hiệu lực pháp lý.
8. Hệ thống hoá pháp luật là hoạt động nhằm khắc phục những “lỗ hổng” của
Luật.
9. Văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan Nhà nước, các cá nhân, tổ chức
ban hành.
10. Việc phân chia các ngành luật chỉ mang tính tương đối.
11. Một quan hệ xã hội có thể là ðối tượng ðiều chỉnh của nhiều ngành luật khác
nhau .
12. Ý thức pháp luật của mọi chủ thể là như nhau.
13. Hệ thống pháp luật hòan thiện là cơ sở cho việc củng cố và tăng cường pháp
chế
14. Mọi quan hệ xã hội đều chịu sự điều chỉnh của pháp luật

