Phân tích th tr ng ch ng khoán ườ
Đ TÀI: Đnh giá c phi u – Mô hình chi t kh u dòng ti n ế ế
N I DUNG
I/ T NG QUAN V ĐNH GIÁ C PHI U
1. Khái ni m c b n ơ
2. T m quan tr ng c a đnh giá c phi u ế
Đnh giá c phi u là m t công đo n không th thi u trong t t c các quy t đnh ế ế ế
đu t c a cá nhân cũng nh t ch c. ư ư
Đnh giá c phi u giúp nhà đu t bi t đc giá tr th c c a c phi u ế ư ế ượ ế
Tìm ra đc c h i đu t ượ ơ ư Ra quy t đnh đu t phù h pế ư
M t công ty t t không nh t thi t là c h i đu t t t n u giá c phi u ế ơ ư ế ế
c a công ty đã đc đnh giá quá cao. ượ
3. Quy trình ti n hành đnh giá
Quy trình đnh giá t trên xu ng ( 3 b c ) ướ
Phân tích th tr ng ườ Phân tích ngành Phân tích doanh nghi p
Trong b c phân tích doanh nghi p thì bao g mướ
Phân tích tình hình s n xu t kinh doanh c a công ty D báo các
ch s tài chính L a ch n mô hình đnh giá S d ng các ch s tài
chính d báo Đa ra quy t đnh đu t .ư ế ư
4. Các mô hình đnh giá c phi u ế
Có nhi u ph ng pháp đnh giá d a trên nh ng quan đi m và kh năng áp d ng ươ
khác nhau. Tuy nhiên, t u chung ch có hai nhóm mô hình ph bi n: ế
oMô hình đnh giá c phi u theo dòng ti n ế : Mô hình này dùng ph ng phápươ
chi t kh u dòng ti n là ph ng pháp đnh giá c phi u d a trên nguyên t c d đoánế ươ ế
1
dòng ti n t o ra trong t ng lai. Nguyên t c t ng quát thì khá đn gi n, nh ng s ươ ơ ư đa
d ng trong cách nhìn nh n dòng ti n đã t o ra nhi u ph ng pháp đnh giá khác ươ
nhau:
- Mô hình chi t kh u c t c – DDMế
- Mô hình chi t kh u dòng ti n t do – FCFEế
- Mô hình chi t kh u dòng ti n t do toàn doanh nghi p – FCFế
oMô hình đnh giá c phi u d a vào các h s ế P/E, P/BV, P/CF, P/S…
Ngoài ra còn có m t s ph ng pháp khác nh là: ươ ư
oMô hình đnh giá c phi u theo giá tr tài s n dòng ế
oMô hình đnh giá c phi u theo giá tr n i t i. ế
II/ MÔ HÌNH ĐNH GIÁ C PHI U D A CHI T KH U DÒNG TI N T DO
DCF
1. C s lý thuy tơ ế
D a trên c s khái ni m chi t kh u ti n t , mô hình chi t kh u dòng ti n ơ ế ế
đc xây d ng nh là m t công c phân tích căn b n. C s lý thuy t cho mô hìnhượ ư ơ ế
này là khái ni m th i giá ti n t và quan h gi a l i nhu n và r i ro th hi n lãi
su t chi t kh u. ế
Dòng ti n là dòng ti n ra – vào c a c doanh nghi p
Dòng ti n t do là dòng ti n hi n hành có trong doanh nghi p
Ph ng pháp chi t kh u dòng ti n có nguyên lý c b n: giá tr m t tài s n ph iươ ế ơ
b ng v i nh ng gì nh n đc t tài s n đó trong t ng lai. Có nghĩa là chúng ta ượ ươ
ph i d đoán tài s n đó t o ra đc dòng ti n bao nhi u trong t ng lai. Vì doanh ượ ươ
nghi p luôn đc k v ng s t n t i mãi mãi, hay ít ra cũng không th xác đnh th i ượ
đi m doanh nghi p s đóng c a, nên dòng ti n này đc d tính cho đn vĩnh vi n. ượ ế
Trong mô hình chi t kh u dòng ti n ta th ng gi i bài toán đnh giá b ng cáchế ườ
c l ng dòng ti n trong m t th i đo n (Th ng là 5 đn 10 năm đi v i m tướ ượ ườ ế
doanh nghi p v ng m nh) và m t giá tr k t thúc (TV Termina Value) vào cu i ế
2
th i đo n đó. M t cách khái quát, giá tr c a m t doanh nghi p d ki n tăng tr ng ế ưở
b t th ng trong n năm có th đc tính b ng: ườ ượ
n
nt
t
k
TV
k
FCFt
PV
t
)1(
)1(
1
PV: Giá tr hi n t i c a doanh nghi p
FCF: Dòng ti n k v ng năm t
k: Lãi xu t chi t kh u ế
TV: Giá tr k t thúc ế
n: S năm d báo
L y giá tr hi n t i PV chia cho s c phi u đang l u hành c a doanh nghi p ta ế ư
s đc giá tr h p lý c a m i c phi u. Đó chính là giá tr mà chúng ta đang tìm ượ ế
ki m – Giá tr c phi u c a doanh nghi p.ế ế
Mô hình DCF đc ng d ng r ng rãi trong các phân tích tài chính và tài chínhượ
công ty. Các ng d ng c a nó bao g m:
oĐnh giá tài s n, k c tài s n h u hình và tài s n tài chính (Trái phi u & ế
C phi u) ế
oPhân tích và ra quy t đnh đu t d ánế ư
oPhân tích và ra quy t đnh thuê mua m t tài s nế
oPhân tích và th m đnh tín d ng trong ho t đng Ngân hàng
T ng tr ng h p s có cách ng d ng mô hình DCF khác nhau, trong ph m vi ườ
bài nghiên c u này chúng ta s đi sâu nghiên c u v vi c ng d ng mô hình DCF
trong đnh giá c phi u. ế
2. Phân lo i đnh giá c phi u d a vào chi t kh u dòng ti n t do ế ế
Dòng ti n t do trong doanh nghi p có th đc phân chia thành: Dòng ti n ượ
c a v n ch s h u (FCFE) và dòng ti n c a c doanh nghi p (FCFF).
Dòng ti n c a v n ch s h u là dòng ti n dành cho nhà đu t v n ch s ư
h u trong doanh nghi p, nó là dòng ti n mà ch s h u đc s d ng sau khi đã tr ượ
3
đi t t c các kho n thanh toán cho ch n , thu và t t c các chi tiêu đ duy trì tài ế
s n c a doanh nghi p, và vì th nó chính là dòng ti n sau khi đã tr đi toàn b dòng ế
ti n g n v i n (thanh toán lãi vay, thanh toán n g c, phát hành n m i). Đnh
nghĩa khát quát h n v dòng ti n v n ch s h u đc bi u di n nh sau:ơ ượ ư
Dòng ti n t do V n ch s h u (FCFE) = Thu nh p ròng + Kh u hao
+/- Thay đi v n đu t +/- Thay đi tài s n l u ư ư
đng
Vì lu ng ti n này s n sàng cho các ch s h u nên lãi su t chi t kh u (k) chính ế
là chi phí c ph n.
Dòng ti n t do c a doanh nghi p là dòng ti n t o ra cho toàn b nh ng
ng i có quy n đc h ng dòng ti n trong doanh nghi p và là dòng ti n tr c n .ườ ượ ưở ướ
Dòng ti n này đc mô t b ng dòng ti n sau khi đã tr đi t t c các chi phí ho t ượ
đng (Giá v n hàng ván và chi phí bán hàng – qu n lý), nhu c u đu tái đu t và ư
nghĩa v n p thu . ế
Dòng ti n t do c a doanh nghi p(FCFF) = Thu nh p ho t đng (1- Thu ế
su t)
+ Kh u hao – Chi phí v n – Chênh l ch v n l u đng ư
Dòng ti n t do c a doanh nghi p là dòng ti n ch a tr đi t t c các kho n ư
ph i tr cho ng i tài tr v n (Lãi su t, c t c). Lu ng ti n này t t c nh ng ườ
ng i tài tr đu có th s d ng, do v y lãi su t chi t kh u đc áp d ng là chiườ ế ượ
phí v n bình quân (WACC).
C n l u ý r ng: C hai dòng ti n này đu là sau thu và sau khi đã th c hi n ư ế
nhu c u tái đu t . ư
3. c l ng y u t đu vàoƯớ ượ ế
Có ba thành ph n trong vi c d báo dòng ti n đó là:
Xác đnh đ dài c a giai đo n tăng tr ng: ưở
4
Vi c doanh nghi p duy trì đc s tăng tr ng cao trong bao lâu có l là m t ượ ưở
trong nh ng câu h i khó tr l i nh t c a bài toán đnh giá, chúng ta c n l u ý hai ư
v n đ chính sau đây.
Th nh t, v n đ đn khi nào doanh nghi p th c s b c vào giai đo n n ế ướ
đnh còn quan tr ng h n vi c doanh nghi p duy trì đc tăng tr ng cao trong bao ơ ượ ưở
lâu.
Th hai, s tăng tr ng cao trong bài toán đnh giá, hay nói cách khác s tăng ưở
tr ng mà t o ra giá tr đc hình thành t nh ng doanh nghi p có l i nhu n v tưở ượ ượ
tr i t ho t đng đu t biên c a h . Nói cách khác, giá tr tăng thêm hình thành t ư
nh ng doanh nghi p có l i nhu n v n đu t v t quá chi phí (Hay l i nhu n t ư ượ
v n ch s h u v t quá chi phí v n ch s h u). Nh v y khi ta gi đnh m t ượ ư
doanh nghi p tăng tr ng cao có nghĩa đã ng m gi đnh doanh nghi p y nh n ưở
đc l i nhu n v t tr i.ượ ượ
Có ba y u t giúp ta đánh giá v kh năng tăng tr ng cao c a m t doanhế ưở
nghi p:
- Quy mô c a doanh nghi p
- T c đ tăng tr ng hi n t i và l i nhu n v t tr i ưở ượ
- Đ l n và tính b n v ng c a l i th c nh tranh ế
c l ng dòng ti n trong giai đo n tăng tr ngƯớ ượ ưở
Tính giá tr k t thúc ế
Vì ta không th c l ng dòng ti n mãi mãi nên ph i đt m t đi m k t thúc ướ ượ ế
trong vi c đnh giá dòng ti n chi t kh u b ng cách d ng công vi c chi t kh u dòng ế ế
ti n vào m t lúc nào đó trong t ng lai r i tính toán m t giá tr k t thúc ph n nh ươ ế
giá tr doanh nghi p vào th i đi m đó.
Có th tìm giá tr doanh nghi p theo hai cách:
- Cách 1, ta gi đnh doanh nghi p thanh lý tài s n vào năm k t thúc và c ế ướ
l ng xem nh ng công ty khác s tr giá bao nhiêu cho nh ng tài s n mà doanhượ
nghi p tích lũy đn th i đi m đó. Giá tr c l ng này còn đc g i là giá tr thanh ế ướ ượ ượ
5