
M Đ UỞ Ầ
Nh ng ph ng pháp đ a gi ng khoan ngày nay t o ra nh ng c h i m iữ ươ ị ế ạ ữ ơ ộ ớ
đ đi u tra nh ng v a thâm nh p b ng các l khoan. T c u trúc l khoan vàể ề ữ ỉ ậ ằ ỗ ừ ấ ỗ
hình dung 3 chi u đ tăng đ rõ nét hình nh, s thu nh n áp su t cao áp, nhi tề ể ộ ả ự ậ ấ ệ
đ - cao, nh ng s kh o sát đ a ch n l khoan gi m b t nguy c r i ro choộ ữ ự ả ị ấ ỗ ả ớ ơ ủ
ng i đi u hành. và giúp cho vi c ph c h i l i các thôngng tinườ ề ệ ụ ồ ạ
S kh o sát đ a ch n l khoan ngày nay đang đ ng tr c nh ng thay đ iự ả ị ấ ỗ ứ ướ ữ ổ
v t t c ph ng pháp kĩ thu t đo trong gi ng khoan s d ng trong các mề ấ ả ươ ậ ế ử ụ ỏ
d u khí. V l ch s , l i ích chính b t ngu n t nh ng s kh o sát đ c bi tầ ề ị ử ợ ắ ồ ừ ữ ự ả ượ ế
đ n nh nh ng m t c t đ a ch n th ng đ ng (VSPs), Có đ c s liên k t th iế ư ữ ặ ắ ị ấ ẳ ứ ượ ự ế ờ
gian và hình nh b m t đ a ch n v i chi u sâu gi ng khoan. Tuy nhiên, hi nả ề ặ ị ấ ớ ề ế ệ
nay ph ng pháp kh o sát đ a ch n gi ng khoan phát tri n nh t trong thăm dòươ ả ị ấ ế ể ấ
d u khí. ầ
Nh ng s kh o sát Đ a ch n trong L khoan mang l i các giá tr đo có đữ ự ả ị ấ ỗ ạ ị ộ
phân gi i cao c a đ nh y đ a ch n bao quanh các v a ch a. Nh ng s ti n bả ủ ộ ạ ị ấ ỉ ứ ữ ự ế ộ
trong công vi c đ a v t lý gi ng khoan đang giúp đ làm rõ đ c đ y đ ti mệ ị ậ ế ỡ ượ ầ ủ ề
năng d u khí t nh ng d li u hi n t i t o ra nh ng hình nh chính xác nh tầ ừ ữ ữ ệ ệ ạ ạ ữ ả ấ
v v a ch a d u khí. ề ỉ ứ ầ

Ch ng Iươ
PH NG PHÁP Đ A CH N TRONG GI NG KHOAN (VSP)ƯƠ Ị Ấ Ế
I.1 Lích s phát tri n c a ph ng pháp VSPử ể ủ ươ
Ph ng pháp đ a ch n trong gi ng khoan g i ph ng pháp tuy n đ aươ ị ấ ế ọ ươ ế ị
ch n th ng đ ng hay còn g i là VSP (Vertical Seismic Profile)ấ ẳ ứ ọ
Ph ng pháp VSP là m t s phát tri n v t tr i nh ng không đ c sươ ộ ự ể ượ ộ ư ượ ử
d ng r ng vì chi áp d ng ph ng pháp l n h n nhi u so v i ph ng phápụ ộ ụ ươ ớ ơ ề ớ ươ
kh o sát v n t c. Và là ph ng pháp tin c y h n trong ng d ng đánh giá d aả ậ ố ươ ậ ơ ứ ụ ự
trên nh ng tài li u đ a ch n 3 chi u trên m tữ ệ ị ấ ề ặ
Hi u qu c a ph ng pháp VSP đ c phát tri n các n c Xô Vi tệ ả ủ ươ ượ ể ở ướ ế
vào năm 1960, ti p đ n là Châu Âu, cu i cùng là đ n M năm 1970. Ph ngế ế ố ế ỹ ươ
pháp VSP đã t o nên nh ng b t ng khi mà ph ng pháp b t đ u đ c sạ ữ ấ ờ ươ ắ ầ ượ ử
d ng các n c này vì ph ng có kh năng d đoán tr c m u khoan và nóụ ở ướ ươ ả ự ướ ẫ
đ c s d ng trong m c đích d đoán chi u sâu thành h c n kh o sát s g pượ ử ụ ụ ự ề ệ ầ ả ẽ ặ
ph i n u ti p t c khoan.ả ế ế ụ
Kh năng d đoán tr c m u khoan b ng ph ng pháp VSP là m t bi nả ự ướ ẫ ằ ươ ộ ế
đ i ng c đ c th c hi n trong quá trình x lý s li u, qua nhi u năm các tàiổ ượ ượ ự ệ ử ố ệ ề
li u kh o sát Zero – offset VSP đã đ c ch ng minh đó là công c h u ích. Nóề ả ượ ứ ụ ữ
còn đ c s d ng đ d đoán chi u sâu vùng d th ng áp su t tr c khiượ ử ụ ể ự ề ị ươ ấ ướ
khoan các gi ng khoan ngoài bi n và xác đ nh các ranh gi i gi a granit vàế ở ể ị ớ ữ
tr m tích, mu i và tr m tíchầ ố ầ
I.2 Đ nh nghĩaị
Tuy n đ a ch n th ng đ ng là ph ng pháp đ a ch n ti n hành theoế ị ấ ẳ ứ ươ ị ấ ế
tuy n th ng đ ng trong gi ng khoan đ nghiên c u b c tranh sóng d c thànhế ẳ ứ ế ể ứ ứ ọ
gi ng khoan.ế
Khác v i đ a ch n gi ng khoan thông th ng, trong VSP ngoài nhi m vớ ị ấ ế ườ ệ ụ
ghi sóng tr c ti p đ xác đ nh t c đ , c n ph i ti n hành ghi c các sóng ph nự ế ể ị ố ộ ầ ả ế ả ả
x và khúc x xu t hi n trên băng đ a ch n đ làm sáng t b c tranh sóng. Đạ ạ ấ ệ ị ấ ể ỏ ứ ể
gi i quy t v n đ này c n s d ng các thi t b ép ch t máy thu vào thànhả ế ấ ề ầ ử ụ ế ị ặ
gi ng khoan và s d ng các b đi u ch nh biên đ đ ghi các sóng y u xu tế ử ụ ộ ề ỉ ộ ể ế ấ
hi n ph n sau băng ghi.ệ ở ầ

Figure 1

I.3 B n ch t ph ng phápả ấ ươ
Tuy n đ a ch n th ng đ ng (Vertical Seismic profile) là vi c ti n hànhế ị ấ ẳ ứ ệ ế
kh o sát nghiên c u đ c đi m tr ng sóng đ a ch n xung quanh (500m tính tả ứ ặ ể ườ ị ấ ừ
thành gi ng khoan), bên trên và c ph n phía d i đáy gi ng khoan nh vi c sế ả ầ ướ ế ờ ệ ử
d ng ngu n n (source) đ t trên m t g n mi ng gi ng khoan và ti n hành thuụ ồ ổ ặ ặ ầ ệ ế ế
các dao đ ng do ngu n phát ra (ch y u là song d c) truy n vào trong đ t đáộ ồ ủ ế ọ ề ấ
đ n các máy thu (geophone) đ t d c theo thành gi ng khoan.ế ặ ọ ế
Ph n tín hiêu đ u vào cho các geophone là các dao đ ng đàn h i xu t phátầ ầ ộ ồ ấ
t source truy n qua các l p đ t đá. Đ u ra t các geophone là m t b c tranhừ ề ớ ấ ầ ừ ộ ứ
th hi n t ng h p tr ng sóng đ a ch n đi trong môi tr ng đ t đá bao g mể ệ ổ ợ ườ ị ấ ườ ấ ồ
ph n sóng đ n tr c ti p (Downgoing wavefield), sóng ph n x m t l nầ ế ự ế ả ạ ộ ầ
(Upgoing wavefield) t các ranh gi i ph n x , sóng ph n x nhi u l n c aừ ớ ả ạ ả ạ ề ầ ủ
sóng đ n tr c ti p và sóng ph n x m t l n (Multiples), ngoài ra còn có thế ự ế ả ạ ộ ầ ể
xu t hi n r t nhi u lo i nhi u khác…ấ ệ ấ ề ạ ễ
I.4 Phân lo iạ
Tuỳ thu c vào m i quan h gi a ngu n và máy thu và hình thái gi ng khoan màộ ố ệ ữ ồ ế
phân VSP ra thành nhi u ph ng pháp khác nhau: Checkshot survey, Zero offset,ề ươ
Offset, Walkabove, Walkaway VSP…
a. Checkshot Survey
Đây là ph ng pháp kh o sát VSP r và đ n gi n nh t và đôi khi đ cươ ả ẻ ơ ả ấ ượ
g i là ph ng pháp kh o sát v n t c. Ph ng pháp này ti n hành đo th i gianọ ươ ả ậ ố ươ ế ờ
truy n song tr c ti p t ngu n t i máy thu mà không c n quan tâm t i ph nề ự ế ừ ồ ớ ầ ớ ầ
tr ng sóng ph n x sau đó. Nó cho phép thi t l p m i quan h th i gian-ườ ả ạ ế ậ ố ệ ờ
chi u sâu và t đó tính đ c v n t c kho ng c a ph n đ t đá xung quanhề ừ ượ ậ ố ả ủ ầ ấ
gi ng khoan, th ng đ c áp d ng khi gi ng khoan th ng đ ng. ế ườ ượ ụ ế ẳ ứ

b.Walkabove
Th ng áp d ng cho tr ng h p gi ng khoan nghiêng v i đi u ki nườ ụ ườ ợ ế ớ ề ệ
th c đ a là ngu n luôn đ c đ t phía trên (g n nh th ng đ ng) so v iự ị ồ ượ ặ ở ầ ư ẳ ứ ớ
geophone. Do thu c ph n song đ n tr c ti p và ph n song ph n x sau đó nênả ầ ế ự ế ầ ả ạ
các ng d ng c b n là nh c a Zero offset VSP.ứ ụ ơ ả ư ủ

