Giới thiệu
Tập tài liệu y kết quả của việc tổng hợp tài liệu từ nhiều nguồn chia sẻ miễn phí trên internet. Bên
cạnh việc tổng hợp, tập tài liệu y còn trình y một số dụ bản với lời giải chi tiết để các em học sinh
thể tham khảo và vận dụng vào giải các bài tập kèm theo. Trong quá trình soạn thảo chắc chắn không
tránh khỏi sai sót. thế rất mong nhận được thông tin phản hồi từ bạn đọc để kịp thời chỉnh sửa. (Sẽ rất
vui khi nhận được thông tin phản hồi của mọi người tại blog nhân: http://toanvalatex.blogspot.com)
Cuối cùng, tài liệu y xin được chia sẻ miễn phí với mọi người. Nếu tài liệu may mắn được trang
mạng khác đăng tải lại thì người đăng tải vui lòng giữ nguyên tài liệu, không đóng dấu bất cứ nội dung
khác lên trên tài liệu. Xin chân thành cảm ơn.
Hồng Phi.
Giải phương trình chứa căn thức
1. Phương pháp biến đổi ơng đương
dụ 1. Giải phương trình 3x2+x4 = x+ 1.
Giải. Ta
3x2+x4 = x+ 1
x+ 1 0
3x2+x4 = (x+ 1)2
x 1
2x2x5 = 0
x 1
x=1 + 41
4
x=141
4
x=1 + 41
4.
Vy phương trình đã cho một nghiệm x=1 + 41
4.
dụ 2. Giải phương trình x2 + 7x= 3.
Giải. Điều kiện
x20
7x0
x2
x72x7.
Khi đó, phương trình đã cho tương đương với
x2 + 7x2= 9
x2 + 2p(x2)(7 x) + 7 x= 9
x2+ 9x14 = 2
x2+ 9x14 = 4
x2+ 9x18 = 0
"x= 3
x= 6
Đối chiếu với điều kiện, phương trình đã cho hai nghiệm: x= 3; x= 6.
dụ 3. Giải phương trình 5x1x1 = 2x4.
Giải. Điều kiện
5x10
x10
2x40
x1
5
x1
x2
x2.
Khi đó, phương trình đã cho tương đương với
5x1 = 2x4 + x1
2. Phương pháp đặt ẩn phụ 3
5x1 = 2x4 + 2p(2x4)(x1) + x1
x+ 2 = 2x26x+ 4
(x+ 2)2= 2x26x+ 4 ( x2)
x210x= 0
"x= 0
x= 10
Đối chiếu với điều kiện, phương trình đã cho một nghiệm x= 10.
Bài tập. Giải các phương trình sau
1. 2x2+ 4x1 = x+ 1,
2. x+ 3 + 6x= 3,
3. 4x+ 1 + 3x2 = 5,
4. (x+ 3)10 x2=x2x12,
2. Phương pháp đặt ẩn ph
2.1. Đặt ẩn ph đưa v phương trình đơn giản hơn
dụ 4. Giải phương trình x
x+ 1 2rx+ 1
x= 3.
Giải. Điều kiện x(−∞;1) (0; +).
Đặt t=rx+ 1
x, t > 0. Ta x
x+ 1 =1
t2.
Phương trình đã cho trở thành
1
t22t= 3
2t3+ 3t21 = 0
(t+ 1)(2t2+t1) = 0
t=1 (loại)
t=1
2
Với t=1
2thì rx+ 1
x=1
2x+ 1
x=1
44(x+ 1) = x3x=4x=4
3.
Đối chiếu với điều kiện, phương trình đã cho nghiệm x=4
3.
dụ 5. Giải phương trình x23x+ 3 + x23x+ 6 = 3.
Giải. Ta
x23x+ 3 = x3
22
+3
4>0xR
x23x+ 6 = x3
22
+15
4>0xR
Đặt t=x23x+ 3, t > 0.
4Giải phương trình chứa căn thức
Phương trình đã cho trở thành
t+t2+ 3 = 3
t2+ 3 = 3 t
3t0
t2+ 3 = 9 6t+t2
t3
t= 1
t= 1
Với t= 1 thì x23x+ 3 = 1 x23x+ 3 = 1 x23x+ 2 = 0 "x= 1
x= 2
Vy phương trình đã cho hai nghiệm: x= 1; x= 2.
dụ 6. Giải phương trình 5x+1
2x= 2x+1
2x+ 4.
Giải. Điều kiện x > 0.
Đặt t=x+1
2x, t 2rx·1
2x=2.
Khi đó, t2=x+1
4x+ 1 và 2x+1
2x= 2t22.Như vy phương trình đã cho trở thành
5t= 2t22 + 4
2t25t+ 2 = 0
t= 2
t=1
2(loại)
Với t= 2 thì
x+1
2x= 2
2x24x+ 1 = 0
x=2 + 2
2
x=22
2
x=3 + 22
2
x=322
2
Vy phương trình đã cho hai nghiệm: x=3 + 22
2, x =322
2.
2. Phương pháp đặt ẩn phụ 5
Nhận xét. Nếu ta không biết đánh giá t2rx·1
2x=2thì đặt điều kiện ít chặt hơn t > 0.
Sau đó giải như trong dụ thì khi t=1
2ta sẽ phương trình
x+1
2x=1
22x2x+ 1 = 0 vô nghiệm.
dụ 7. Giải phương trình x+ 3 + 6xp(x+ 3)(6 x) = 3.
Giải. Điều kiện 3x6.
Đặt t=x+ 3 + 6x, t 0.
Khi đó, t2= 9 + 2p(x+ 3)(6 x)và p(x+ 3)(6 x) = t29
2.
Phương trình đã cho trở thành
tt29
2= 3
t2+ 2t+ 3 = 0
"t=1 (loại)
t= 3
Với t= 3 thì x+ 3 + 6x= 3 "x= 6
x=3.
Đối chiếu với điều kiện, phương trình đã cho hai nghiệm: x= 6; x=3.
Nhận xét. Trong phương trình đã cho, người ta thể biến đổi (x+ 3)(6 x) = x2+ 3x+ 18 để
được phương trình x+ 3 + 6xx2+ 3x+ 18 = 3
thoạt nhìn v "phức tạp". vy khi gặp phương trình chứa biểu thức dưới dấu căn một đa thức
bậc hai hoặc bậc 3 thì ta thử tìm nghiệm của và phân tích thành nhân tử để tìm mối liên quan với các
biểu thức còn lại trong phương trình.
dụ 8. Giải phương trình 7x+ 7 + 7x6 + 249x2+ 7x42 = 181 14x.
Giải. Điều kiện
7x+ 7 0
7x60
49x2+ 7x42 0
x 1
x6
7
x(−∞;1] 6
7; +x6
7.
Đặt t=7x+ 7 + 7x6, t 0.
Khi đó, t2= 14x+ 1 + 249x2+ 7x42.
Phương trình đã cho trở thành
t2+t182 = 0