Sản xuất thuốc và DNA vaccine
Interferon mt loại cytokine (protein) do tế bào động vật sinh ra mỗi khi
chúng bvirus xâm nhập, interferon không đặc hiệu và tác dng ức chế
sinh sản của virus, ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển (sự phân hóa) của
các tế bào khi u và tế bào bình thường nhất định nào đó.
1. Interferon
Interferon mt loại cytokine (protein) do tế bào động vật sinh ra mỗi khi
chúng bvirus xâm nhập, interferon không đặc hiệu và tác dng ức chế
sinh sản của virus, ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển (sự phân hóa) của
các tế bào khi u và tế bào bình thường nhất định nào đó. Interferon có thể
được coi nmột loại thuốc hữu hiệu chống các bệnh nhiễm virus và kcả
một vài dạng ung thư.
thể động vật sản xuất hai loại interferon là interferon I interferon II.
Interferon I có hot tính kháng virus bao gồm interferon-α (IFN-α, khối lượng
phân t khoảng t17-26 kDa, được bạch cầu sản xuất) và interferon-β (IFN-
β, khối lượng phân tử khoảng 21 kDa, được nguyên bào sợi sản xuất). Cả hai
loại IFN-α và IFN-β có tác dụng chống lại sự sinh sản của tế bào, đặc biệt là
IFN-α, kích thích hoạt đng các tế bào giết tự nhiên (NK) làm tăng biểu hiện
các phân tHLA11 lớp I. IFN-α được ứng dụng đđiều trung thư hiệu
qu(đặc biệt ung thư máu ác tính, ung thư biểu tế bào thận), điều trị
bệnh nhiễm virus viêm gan B C mạn tính (có thể chữa khỏi từ 40-50% s
bệnh nhân). Interferon-γ (IFN-γ, có khối lượng phân tkhoảng 25 kDa, được
sản xuất tcác lympho T CD4+12 (h1), T CD8+ và các tế bào NK) hoạt hóa
cho sbiểu hiện của các phân tử HLA lớp II, làm thúc đẩy sbiệt hóa các tế
bào mono thành các đại thc bào.
Các interferon riêng biệt có các phạm vi hoạt động khác nhau trong các loài
khác nhau. α-interferon đã chứng tỏ hiệu quả chống lại bệnh hairy- cell
leukemia viêm gan C. Ngoài ra, còn có hoạt tính chống viêm gan B
mạn tính, cũng như điều trị bướu sinh dục và một vài bệnh ung thư như ung
thư máu và tủy xương. Thuốc xịt mũi chứa α-interferon cung cấp một số chất
bảo vệ chống bệnh cảm lạnh do các rhinovirus gây ra.
Trong một thời gian dài, việc cung cấp interferon người cho nghiên cu bị
hạn chế do k thuật tách chiết rất tốn kém. Đến năm 1979, Klein và cng s
đã xây dựng hệ thống sản xuất ổn định cho interferon của lymphoid người
bằng kỹ thuật nuôi cấy dịch huyền phù của African Burkitt's lymphoma
nguồn gốc từ dòng tế bào Namalva với sự cảm ng bằng virus gây bệnh New
Castle. Nuôi cấy tế bào đã được sinh trưởng trong hlên men 50 L trên môi
trường không có huyết thanh và được cung cấp oxygen hòa tan ở nồng độ cao
để tối ưu sự sinh trưởng của tế bào. Trung bình 3,35 units interferon/mL đã
được thu hồi trong sản phẩm cuối cùng chưa tinh sạch.
Tuy nhiên, ngày nay việc tách chiết một lượng lớn interferon đã trở nên thun
lợi hơn nhiều nhờ ng nghệ DNA tái tổ hợp. Gen mã hóa interferon được
biến nạp vào tế bào nấm men S. cerevisiae (eukaryote) khnăng sản xuất
interferon với sản lượng rất cao. Thành công này đã làm giảm đáng kể giá
thành của interferon, mra hội sử dụng loại thuốc này trong điều trị các
bệnh viêm nhiễm virus và mt vài dạng ung thư.
2. Hoạt tố plasminogen mô
Hoạt tố plasminogen mô (t-PA) là một ví dụ về protein trị liệu được tng hợp
trong nuôi cấy các tế bào động vật có vú chuyển gen. t-PA là mt protease
tác dụng phân hủy các sợi huyết fibrin (dạng hoạt hóa của protein gây
đông máu fibrinogen13, protein không tan đã đông kết thành các sợi để hình
thành một cục máu đông) được sử dụng để cha bệnh nghẽn mạch máu. Bệnh
nhân bnhững cơn đau tim thường được uống t-PA phá tan những cục
máu nhỏ có khả năng làm tắc mạch.
Các nghiên cu gần đây cho thấy thể sử dụng các tuyến sữa của động vật
chuyển gen để sản xuất các protein hiếm của người. Chẳng hạn, gen t-PA
được đưa vào phôi chuột bằng công nghDNA tái tổ hợp, sau đó phôi chuột
được cấy vào chuột cái tạo thành chuột chuyển gen khả năng tiết t-PA
người qua sữa.
3. DNA vaccine
Còn gọi là vaccine DNA tái thợp, đây là loại nucleic acid vaccine, dựa trên
nguyên lý một gen mã hóa cho protein kháng nguyên đặc hiệu được tiêm vào
vật chủ (tế bào động vật hoặc vi sinh vật) đsản xuất các kháng nguyên này
khởi động mt phản ứng miễn dịch. Nhiều vaccine phòng virus hiện nay
(sởi, tê liệt, dại…) đều được sản xuất tnuôi cấy tế bào động vật mà không
phải là tế bào vi sinh vt.
Hình 1 minh họa hình sản xuất điều trị bằng liệu pháp vaccine DNA
tái tổ hp: Phân lập một hoặc nhiều gen từ tác nhân gây bệnh (pathogen), đưa
các gen này vào trong vòng DNA của plasmid đóng lại (a). Các vòng
DNA sau đó được đưa vào trong các nhóm tế bào nhỏ, thường bằng cách
tiêm vào tế bào (b) hoặc đẩy vào da nhsúng bắn gen (c). Các gen được
chọn lựa mã hóa cho các kháng nguyên, các chất thể gây ra một đáp ứng
miễn dịch, thường được sản xuất bởi tác nhân gây bệnh.
Hình 1. Mô hình sản xuất và điều trị bằng liệu pháp DNA vaccine.
3.1. Phương thức hoạt động của các DNA vaccine
Các DNA vaccine kích thích phản ứng miễn dịch bảo vệ đchống lại tác
nhân ngoại nhiễm hoặc tác nhân gây bệnh, chủ yếu bằng hai cách của hệ
thng miễn dịch: nhánh thể dịch (yếu tố tấn công các c nhân gây bệnh bên
ngoài tế bào), nhánh tế bào (yếu tđào thải các tế bào bxâm nhiễm bởi
tác nhân gây bệnh). Khả năng miễn dịch sẽ được duy trì khi hoạt động này
tạo ra các tế bào ghi nh(memory cells) lâu dài để sẵn sàng ngăn chận tác
nhân gây bệnh.