1
MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 2
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................................... 2
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU .......................................................................... 3
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ...................................................................... 3
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 3
B. NỘI DUNG ..................................................................................................... 4
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN ............................................................................................. 4
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN ...................................................................................... 4
III. GIẢI PHÁP TIẾN HÀNH ............................................................................ 4
C. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ................................................................. 20
1. KẾT LUẬN ..................................................................................................... 20
2. KHUYẾN NGH ............................................................................................. 20
2
A. MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đặt yêu cầu dạy học theo hướng
phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh làm nhiệm vụ trọng tâm của các môn
học trong nhà phổ thông. Dạy học hướng tới mục đích học sinh chủ động phát
hiện kiến thức, phát huy được các năng lực của học sinh như: tự nghiên cứu, giao
tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn cuộc sống, từ nội dung tiết học, xây dựng được phẩm chất chăm chỉ, trách
nhiệm, yêu nước, tự hào với truyền thống quê hương…Đây trăn trở của Giáo
viên nói chung và Giáo viên Trường THCS Mê Linh nói riêng.
Trong các tiết học, Giáo viên nên kết hợp nhiều phương pháp giảng dạy,
giao nhiệm vụ cụ thể, hướng dẫn, khơi gợi để học sinh được tự bộc lộ những năng
lực của mình trong quá trình học, để các em chủ động nắm được những nội dung
trọng tâm nhất của bài, từ đó các em thể liên hệ bản thân thực tiễn cuộc
sống.
Ngoài ra, viêc sử dụng đa dạng các phương pháp và kĩ thuật dạy học trong
giảng dạy còn giúp học sinh yêu thích bộ môn Lịch sử và nâng cao chất lượng b
môn. Trong giờ học Lch sử, giáo viên thể kết hợp đa dạng phương pháp dạy
học như: sử dụng trò chơi, sử dụng công nghệ thông tin, thuyết trình, giao dự án,
đóng vai…., kĩ thuật dạy học như: khăn trải bàn...
Trước khi nghiên cứu đề tài, tôi đã thống kê xếp loại học lực bộ môn Lịch
sử- Địa năm học 2021-2022 của học sinh 2 lớp 6A, 6D thu được kết quả theo
bảng sau:
Lp
S HS
Gii
Khá
TB
Yếu
SL
%
SL
SL
%
SL
%
6A
41
12
29,3
10
19
46,3
0
0
6D
42
9
21,4
11
16
38,1
6
14,3
Tng s
83
21
25,3
21
35
42,2
6
7,2
3
Bng tâm huyết ngh nghip, tôi mnh dn trình bày sáng kiến: Đa dạng
các phương pháp, thuật dy hc nhm nâng cao chất lượng dy và hc môn
Lch s tại Trường THCS Mê Linh.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Nhm giúp hc sinh hng thú, yêu thích hc tp b môn Lch s, ch đng
nm bt tri thc khoa hc lch s một cách tường tn, khôi phc bc tranh quá
kh một cách chính xác, đồng thời qua đó thế h tr t hào v truyn thng dân
tc, biết kế tha và phát huy truyn thng dân tc trong thời đại mới. Đồng thi
lĩnh hội nền văn minh nhân loại.
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CU:
Hc sinh lp 6 - Trường THCS Mê Linh.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU.
Trong quá trình thc hiện đề tài, tôi đã áp dụng các phương pháp nghiên
cu sau:
- Phương pháp s dụng trò chơi đ khởi động bài hc, giúp hc sinh tâm
thế thoải mái trước khi tìm hiu ni dung bài mi.dụ: Trò chơi tôi là ai? Hộp
quà may mn…
- Phương pháp s dng công ngh thông tin: d: phim hot hình lch s
trích trong chương trình Hào khí ngàn năm - VTV1 Đài truyền hình Vit Nam
(khởi nghĩa Hai Bà Trưng, khởi nghĩa Mai Thúc Loan.)
- Phương pháp thuyết trình: ng thut tóm tt din biến, kết qu các cuc
khởi nghĩa trên lược đồ, tóm tt tiu sc nhân vt lch sử…
- Phương pháp giao dự án: là mt hình thc dy hc hc sinh được hc
i s điu khiển giúp đỡ ca các giáo viên nhưng phải t gii quyết nhim
v hc ca mình, đòi hỏi s kết hp c v mt lý thuyết và thc hành. Thông qua
quá trình to ra nhng sn phm hc tp.
- Phương pháp đóng vai: Trong vai một hướng dn viên du lch gii thiu l
hội đền Hai Trưng hoc trong vai 1 dân phu miêu t li những khó khăn của
đoàn phu gánh sn vt cng np cho chính quyền đô h nhà Đường trong bài khi
nghĩa Mai Thúc Loan.
- thuật khăn trải bàn. hình thức tchức hoạt động mang tính hợp tác,
kết hợp giữa hoạt động cá nhân hoạt động nhóm nhằm thúc đẩy sự tham gia
tích cực, tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân học sinh, phát triển
hình có sự tương tác giữa học sinh với học sinh.
4
B. NỘI DUNG.
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN.
Đặc trưng của môn b lch s là nghiên cu, nhn thc hin thc lch s
qua nhng s kin, hiện tượng đã xảy ra trong quá kh. Xét trên phương din
nhng nguyên tc của phương pháp lun s hc, lch s đưc “lặp lại trên
s không lp lại”. vy, trong hc tp lch s, do hc sinh không th trc tiếp
quan sát các hiện tượng đã xy ra trong quá kh nên việc lĩnh hội tri thc gp
nhiều khó khăn. Vì l đó, việc hình thành tri thc lch s cho hc sinh cn chú
ý phương pháp thông tin- tái hin nhm khôi phc bc tranh lch s mt cách
chân thc, sống động.
Mi nhân học sinh năng lực, đam mê khác nhau, nên đ to ra nhng
biểu tượng lch s sinh động, chân thc cho hc sinh, trong dy hc Lch s
giáo viên cn s dng đa dng các phương pháp thuật thut dy hc.
Điu này còn giúp hc sinh cng c phát trin kiến thc lch s, phát huy
tính tích cc, ch động ca hc sinh và gây hng thú hc tp t đó chất lượng
dy hc lch s đưc nâng cao.
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN.
Trong quá trình giảng dạy bộ môn Lịch sử ở Trường Trung học cơ sở
Linh, tôi thấy nhiều học sinh không yêu thích môn Lịch sử. một nguyên
nhân quan trọng dẫn tới hiện tượng trên đó là: Giáo viên dạy Lịch sử còn để
nội dung tiết dạy khô khan, nặng về ghi nhớ sự kiện, chưa liên hệ bài học lịch
sử với thực tế cuộc sống, địa phương, từ bài học lịch sử, học sinh chưa rút ra
được bài học kinh nghiệm, trách nhiệm cho bản thân, chưa phát huy được năng
lực của học sinh như; năng lực tìm kiếm thông tin, thuyết trình, làm việc
nhóm…
vậy, việc sử dụng đa dạng các phương pháp thuật dạy học trong
giảng dạy sẽ giúp người học yêu thích bộ môn, chủ động lĩnh hội kiến thức, t
giờ học Lịch sử n được năng lực và phẩm chất.
III. GIẢI PHÁP TIẾN HÀNH.
1. Ví d
a. Ví d 1:
TIT 41, BÀI 16: CÁC CUC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐC
LẬP TRƯỚC TH K X. KHỞI NGHĨA MAI THÚC LOAN (713-722).
5
1. Phương pháp giao dự án: (Giáo viên giao nhim v hc tập cho các đội trong
phần hướng dn v nhà ca tiết học trước).
a. Nhim v ca các d án: Giáo viên in phn ng dn hoặc định hướng các
đội thc hin d án ra phiếu sau đó phát cho đi trưởng các đội đ đội trưởng
phân công thành viên trong đội thc hin nhim v hc tp.
Đội Hoa hng: Lên kch bn xây dựng trò chơi: Tôi ai? cho phn khởi động
bài hc.
Đội Em yêu lch s: Tóm tt tiu s nhân vt lch s Mai Thúc Loan.
Đội chăm ngoan: Trình bày tóm tt din biến, kết qu khởi nghĩa Mai Thúc Loan
trên lược đồ.
Đội đoàn kết: K tên nhng vic làm của nhân đân ta nhằm tưởng nh công ơn
ca vua Mai và nghĩa quân.
b. Giáo viên hướng dn hoặc định hướng các nhóm thc hin d án: (GV in
ra phiếu phát cho đi).
Đội Hoa hng:
- Ni dung ca phn gi ý Tôi ai trong trò chơi đ các cuc khởi nghĩa
tiêu biểu trước thế k X, trang 70, sách giáo khoa Lch s- Địa (Kết ni tri thc),
d khởi nghĩa Hai Trưng, khởi nghĩa Triệu, khởi nghĩa - Triu
Quang Phc…
- Dẫn chương trình nêu luật chơi: Đội Hoa hng s đưa ra các gi ý, nhim v
của người chơi căn cứ vào gợi ý để đoán Tôi ai. Tr lời đúng sẽ nhận được
quà của đội Hoa hng.
- Phân công các thành viên trong đội đóng vai: Tôi là ai? (4 thành viên tương ng
vi 4 cuc khởi nghĩa).
- Dng c trình bày: bìa cng (40x30), mặt trước ghi ch tôi là ai, mt sau ghi tên
cuc khởi nghĩa.
-Thi gian của trò chơi không quá 3 phút.
Đội Em yêu lch s:
-Ni dung: Tên nhân vt lch sử, năm sinh, năm mất, quê, nơi sinh, đặc điểm ni
bt.
-Yêu cầu: sưu tầm tranh nh dán lên giy A0 hoc xây dng theo hình thc video
gii thiu.
-Thi gian ca video hoc clip gii thiu nhân vt lch s không quá 3 phút.
Đội chăm ngoan: