Trường THPT Chu Văn An Giáo viên: Lê Quốc Sang
Một số bài toán giới hạn dãy số cho học sinh giỏi lớp 11 trường THPT Chu Văn An Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
An Giang, ngày 20 tháng 2 năm 2019.
BÁO CÁO
Kết qu thc hin sáng kiến kinh nghim:
MT S BÀI TOÁN GII HNY S CHO HC SINH GII
LỚP 11 TRƯỜNG THPT CHUN AN.
I. SƠ LƯỢC LÝ LCH CA TÁC GI:
H và tên: Lê Quc Sang
Ngày tháng năm sinh: 09/08/1982
Nơi thường trú: Th trn Phú M, Phú Tân, An Giang
Đơn vị công tác: Trường trung hc ph thông Chu Văn An
Chc v hin nay: T trưởng t Toán, Bí thư Chi bộ KHTN 2
Lĩnh vực công tác: chuyên môn Toán
II. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ:
1. Đặc điểmnh hình:
Trường THPT Chu Văn An được thành lp t năm 1975, tiền thân trường cp
III Phú Tân, trải qua hơn 4 thp k đội ngũ cán bộ, giáo viên, viên chc ngày càng ln
mnh. Nhìn chung, b máy t chc của trường THPT Chu Văn An ổn định, các t
chuyên môn đoàn kết, gương mẫu làm tt nhim v được giao. Trường hc nhiều m
liền được đánh giá “hoàn thành xuất sc nhim v”.
Thành tích đạt được năm học 2017-2018 như sau:
Chất lượng văn hóa:
Hc lc:
Gii: 304 hc sinh, t l: 23,68%
Khá: 708 hc sinh, t l: 55,14%
Trung bình: 244 hc sinh, t l: 19%
Yếu: 06 hc sinh, t l: 2,18%
Hnh kim:
Tt: 1265 hc sinh, t l: 98,52%
Khá: 18 hc sinh, t l: 1,4%
Trung bình: 1 hc sinh, t l: 0,08%
Trường THPT Chu Văn An Giáo viên: Lê Quốc Sang
Một số bài toán giới hạn dãy số cho học sinh giỏi lớp 11 trường THPT Chu Văn An Trang 2
Chất lượng hc sinh gii cp tnh:
Hc sinh giỏi các môn văn hóa cấp tnh: 21 gii
Hc sinh thi máy tính b túi cp tnh: 07 cp tnh
Chất lượng hoạt động các cuc thi:
Tham gia nhiu cuc thi ca S, Huyn t chc rt tích cc, đạt hiu qu.
T chc các Câu lc b:Toán, Ng văn, Tiếng Anh, rt thành công,
học sinh được giáo viên hướng dn tn tình, tham gia nhiu bài viết, nhiu tiết
mc sáng to, phát hin hc sinh có nhiu tiềm năng triển vng.
2. Tên ng kiến: MT S BÀI TOÁN GII HN DÃY S CHO HC SINH
GII LỚP 11 TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN.
3. Lĩnh vực sáng kiến: Toán hc.
III. MC ĐÍCH YÊU CẦU CA SÁNG KIN:
1. Thc trng và s cn thiết phi áp dng gii pháp, sáng kiến:
Dãy s, hàm s mt vấn đề bản nn tng ca gii tích, mt lĩnh vực rt
khó và rt rng, s dng nhiu kiến thc khác nhau ca toán hc. Có rt nhiu bài toán v
dãy s như tìm s hng tng quát ca dãy, chng minh các tính cht ca dãy, tính tng
các s hng ca dãy, tìm gii hn ca dãy,….trong đó bài toán tìm gii hn dãy thường
xut hin nhiu nht trong các kì thi hc sinh gii, các k thi Olympic.
Những năm gần đây, các bài toán về dãy s rt ít xut hiện trong các đ thi trung
hc ph thông quc gia nên nhiu hc sinh không hng thú vi ni dung này. Tài liu
tham kho v dãy s cũng rt ít, hoc thì nội dung đề cp quá cao so vi trình độ ca
hc sinh ph thông không chuyên hiện nay. Do đó những hc sinh nhu cu tìm hiu
sâu thêm v dãy s hoc nhng học sinh ý định ôn thi hc sinh gii rt khó m cho
mình mt tài liu tham kho phù hp.
Hc sinh khi 11 trung hc ph thông không chuyên, đặc bit hc sinh trường
THPT Chu Văn An không có điều kin để hc hỏi, trao đổi kinh nghim thông qua các
k thi Olympic 30/4, các k yếu, ....do các trưng chuyên t chc. Thc tế hin nay, các
em ch yếu hc tp các bài toán dãy s trong sách giáo khoa và trong sách bài tập, do đó
khi gp các bài toán dãy s trong các k thi hc sinh giỏi, các em thường lúng túng,
không tìm được li gii.
Bài viết này không phi tt c các vấn đề v gii hn ca dãy s được đề cp
bài viết ch đề cập đến mt s bài toán tìm gii hn ca dãy gp nhiu trong các thi.
Bài viết này không phi mt giáo trình, tài liu v dãy s đúng hơn đó s p
nht, nhng ghi nhn ca bn thân trong quá trình ging dy bồi dưỡng hc sinh gii, đôi
khi nó mang tính ch quan.
Rt mong quý thy, cô, các bạn đọc gi xem đây như là một tài liu m và tiếp tc
trin khai, ghi nhn và góp ý cho những cái chưa hay, chưa chính xác.
Phn ni dung chính ca gii pháp, sáng kiến là xoay quanh mt s bài toán tìm:
Gii hn dãy s bng cách xác định s hng tng quát ca dãy s đó.
Gii hn ca dãy s dng:
1
n n
u f u
Trường THPT Chu Văn An Giáo viên: Lê Quốc Sang
Một số bài toán giới hạn dãy số cho học sinh giỏi lớp 11 trường THPT Chu Văn An Trang 3
Gii hn ca tổng thường gp:
1
lim
n
i
H x
Gii hn ca các dãy s sinh bi nghim của phương trình.
2. Ni dung sáng kiến:
2.1. Cơ sở lý lun ca vấn đề:
2.1.1. Các định nghĩa:
1) Dãy s tăng, dãy s gim.
Dãy s
n
u
được gi là dãy s tăng nếu
*
1
,
n n
u u n
Dãy s
n
u
được gi là dãy s gim nếu
*
1
,
n n
u u n
2) Dãy s b chn.
Dãy s
n
u
được gi là b chn trên nếu tn ti s
M
sao cho
*
,
n
u M n
Dãy s
n
u
được gi là b chặn dưới nếu tn ti s
m
sao cho
*
,
n
u m n
Dãy s
n
u
được gi là b chn nếu nó b chn trên và b chặn dưới .
3) Cp s cng.
Dãy s
n
u
được gi là cp s cng nếu
1
n n
u u d
,
*
n
, trong đó
d
s không đổi, gi là công sai ca cp s cng.
Nếu dãy s
n
u
là cp s cng thì
1
1 , 2
n
u u n d n
.
Nếu dãy s
n
u
là cp s cng thì tng
1 2 1
...
2
n n n
n
S u u u u u
4) Cp s nhân.
Dãy s
n
u
đươc gọi là cp s nhân nếu
1
.
n n
u u q
,
*
n
, trong đó
q
là s
không đổi, gi là công bi ca cp s nhân.
Nếu dãy s
n
u
là cp s nhân thì 1
1
. , 2
n
n
u u q n
Nếu dãy s
n
u
là cp s nhân vi
1, 0
q q
thì tng
1 2 1
1
... .
1
n
n n
q
S u u u u
q
2.1.2. Các định lý:
1) Định lý 1. Nếu
lim
n
u a
thì lim
n
u a
2) Định lý 2. Nếu
1
q
thì
lim 0
n
q
Trường THPT Chu Văn An Giáo viên: Lê Quốc Sang
Một số bài toán giới hạn dãy số cho học sinh giỏi lớp 11 trường THPT Chu Văn An Trang 4
3) Định lý 3. Cho dãy
n
u
xác định bi công thc truy hi
1
( )
n n
u f u
, trong đó
( )
f x
là hàm s liên tục. Khi đó, nếu
n
u a
thì
a
là nghim của phương trình
( )
f x x
.
4) Định lý 4. Cho dãy s
n
u
vi
1
u a
là mt s thực cho trước
1
( )
n n
u f u
.
Khi đó
a) Nếu
( )
f x
là hàm s đồng biến
1 2
x x
thì
n
u
là dãy s tăng.
b) Nếu
( )
f x
là hàm s đồng biến
1 2
x x
thì
n
u
là dãy s gim.
5) Định lí 5. Cho dãy s
( )
n
u
vi
1
u a
là mt s thực cho trước
1
( )
n n
u f u
.
Khi đó
a) Nếu
( )
f x
là hàm s nghch biến
1 2
x x
thì
2
n
u
là dãy s tăng
2 1
n
u
là dãy s gim.
b) Nếu
( )
f x
là hàm s nghch biến
1 2
x x
thì
2
n
u
là dãy s gim và
2 1
n
u
là dãy s tăng.
6) Ngun lý kp. Cho ba dãy s
, ,
n n n
u v w
sao cho:
0 0
, , lim
lim lim
n n n
n
n
n n
n n
n n n n u v w
v a
u w a 
 
7) Tiêu chun hi t (Tiêu chun Weierstrass)
a) Mt dãy s đơn điệu và b chn thì hi t.
b) Mt dãy s tăng và bị chn trên thì hi t.
c) Mt dãy s gim và b chặn dưới thì hi t.
8) ĐịnhLAGRANGE. Nếu
( )
f x
là hàm s liên tục trên đoạn
;
a b
, có đạo hàm
trong khong
;
a b
thì tn ti
;
c a b
sao cho
( ) ( )
'( )
f b f a
f c
b a
hay
( ) ( ) '( )( )
f b f a f c b a
2.2. Các dạng toán thường gp:
2.2.1. Gii hn dãy s bằng cách xác định s hng tng quát ca dãy s đó.
Trong dng này, ch yếu là áp dng các công thc v định nghĩa cp s cng, cp
s nhân, công thc v tng n s hạng đầu ca cp s cng, cp s nhân đặt dãy s
ph.
Bài toán 1: Cho dãy s
n
u
xác định bi: 1
1
2
2 3, 1
n n
u
u u n n
.
Trường THPT Chu Văn An Giáo viên: Lê Quốc Sang
Một số bài toán giới hạn dãy số cho học sinh giỏi lớp 11 trường THPT Chu Văn An Trang 5
Tính gii hn
1
lim
n
n
u
Lu
Bài gii
Theo đề suy ra:
1
2
u
2 1
2.1 3
u u
3 2
2.2 3
u u
1
2 1 3
n n
u u n
Cng theo vế
n
đẳng thức trên ta được
2 2 1 2 ... 1 3 1
n
u n n
2
2 1 3 1 4 5
n
u n n n n n
2
1
2 3 2 2
n n
u u n n n
22
2
1
2
4 5
1
4 5
lim lim lim 1
2 2
2 2 1
n
n
un n nn
Lun n
n
n
Bài toán 2: Cho dãy s
n
u
xác định bi:
1
1
1
; 1
1 3 2
n
n
n
u
u
u n
n u
.
Tính gii hn
lim
n
L u
Bài gii
T công thc truy hi suy ra
1
1 1
3 2; 1
n n
n n
u u
T đó ta có
1
1
1
u
2 1
1 1
3.1 2
u u
3 2
1 1
3.2 2
u u