SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
_________________________________________
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DẠY HỌC MÔN SINH HỌC 11 PHẦN TRAO ĐỔI VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƢỢNG Ở THỰC VẬT THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TẠI TRƢỜNG THPT KỲ SƠN LĨNH VỰC: SINH HỌC
Năm học 2021- 2022
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƢỜNG THPT KỲ SƠN
_________________________________________
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DẠY HỌC MÔN SINH HỌC 11 PHẦN TRAO ĐỔI VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƢỢNG Ở THỰC VẬT THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TẠI TRƢỜNG THPT KỲ SƠN LĨNH VỰC: SINH HỌC
Nguyễn Văn Đạt
Tự nhiên, Văn - Ngoại ngữ
Tác giả: Đồng tác giả: Cao Thị Hải Tổ bộ môn: Số điện thoại: 0387643179; 0934494345
Năm học 2021- 2022
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1 2. Mục đích của đề tài .......................................................................................... 2 3. Tính mới và kết quả đạt được của đề tài ......................................................... 2 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 2 PHẦN II: NỘI DUNG ............................................................................................. 3 1. Cơ sở lí luận ..................................................................................................... 3 1.1. Lý luận về hoạt động trải nghiệm ........................................................... 3 1.1.1. Khái niệm hoạt động trải nghiệm ................................................... 3 1.1.2. Vai trò hoạt động trải nghiệm ........................................................ 3 1.1.3. Nội dung và hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm .................. 3 1.2. Lý luận về các phương pháp dạy học đổi mới ........................................ 7 1.2.1. Dạy học giải quyết vấn đề .............................................................. 7 1.2.2. Dạy học thực hành ......................................................................... 8 1.2.3. Dạy học dựa trên dự án ................................................................ 11 2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................... 12 2.1. Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm trong trường trung học phổ thông Kỳ Sơn nói chung ....................................................................... 12 2.1.1. Thuận lợi ...................................................................................... 12 2.1.2. Khó khăn ...................................................................................... 13
2.2. Thực trạng của hoạt động trải nghiệm trong môn học Sinh học tại Trường trung học phổ thông Kỳ Sơn ........................................................... 14 2.2.1. Thuận lợi ...................................................................................... 14 2.2.2. Khó khăn ...................................................................................... 15
3. Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn sinh học 11 phần trao đổi vật chất và năng lượng ở thực vật ........................................................ 16 3.1. Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả dạy học ......................................................................................................... 16 3.2. Ví dụ Minh họa ..................................................................................... 17 3.2.1. Tổ chức trải nghiệm thông qua hoạt động thăm quan các mô hình sản xuất nông nghiệp ở Kỳ Sơn để phát triển kỹ năng quan sát, mô tả và năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn ......... 17 3.2.2. Kết quả ......................................................................................... 22
3.2.3. Tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tiễn tạo ra phân hữu cơ để hình thành kỹ năng thực hành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề ..................................................................................................... 26 3.2.4. Sản phẩm hoạt động của học sinh nhóm 1 - lớp 11A3 ................ 30 3.2.5. Tổ chức hoạt động trải nghiệm làm các món ăn truyền thống nhằm bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa địa phương ................ 32 3.2.6. Kết quả hoạt động của HS tổ 3 - lớp 11C2. ................................. 36 4. Kết quả đạt được ............................................................................................ 38 PHẦN III: KẾT LUẬN ......................................................................................... 40 1. Phạm vi ứng dụng của đề tài ......................................................................... 40 2. Mức độ vận dụng ........................................................................................... 40 3. Kết luận .......................................................................................................... 40 4. Kiến nghị ....................................................................................................... 40 4.1. Đối với phòng chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo .................... 40 4.2. Đối với Ban Giám hiệu nhà trường ...................................................... 41 4.3. Đối với giáo viên .................................................................................. 41 4.4. Với học sinh .......................................................................................... 41
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN KHI THĂM QUAN MÔ HÌNH TRỒNG CÂY NÔNG NGHIỆP Phụ lục 2. BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM Phụ lục 3. PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI BÁO CÁO Phụ lục 4. ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1 Phụ lục 5. ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2 Phụ lục 6. ĐỀ KIỂM TRA SỐ 3 Phụ lục 7. PHIẾU KHẢO SÁT THÁI ĐỘ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH SAU BÀI HỌC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TT Từ viết tắt Từ đầy đủ
1 HS Hoc sinh
2 THPT Trung học phổ thông
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trước đòi hỏi thực tiễn của Việt nam trên con đường hội nhập và phát triển thì đổi mới phương pháp dạy học trong đó có dạy học phổ thông là hết sức cần thiết. Luật giáo dục năm 2005, điều 28.2 nêu rõ “Phương pháp dạy học phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Nền giáo dục mới đòi hỏi không chỉ trang bị cho học sinh kiến thức mà nhân loại đã tìm ra mà còn phải bồi dưỡng cho học sinh tính năng động, óc tư duy sáng tạo và thực hành giỏi, tức là đào tạo những con người không chỉ biết mà phải có năng lực hành động.
Trong tất cả các hoạt động giáo dục góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực của học sinh, không thể không nhắc đến hoạt động trải nghiệm. Hoạt động trải nghiệm môn Sinh học trong chương trình giáo dục phổ thông mới làm cho nội dung Sinh học không bị bó hẹp trong sách vở, mà gắn liền với thực tiễn đời sống xã hội; là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức với hành động, góp phần phát triển phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ năng sống, niềm tin đúng đắn ở học sinh, hình thành những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại; là con đường để phát triển toàn diện nhân cách học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục phổ thông ở Việt Nam.
Tuy nhiên hoạt động trải nghiệm ở môn Sinh học cho học sinh vẫn chưa được nhiều trường chú ý và coi trọng, đặc biệt là ở các trường miền núi, các em học sinh chủ yếu là con em dân tộc thiểu số, có trình độ nhận thức, các kĩ năng tư duy, thực hành xã hội hạn chế, việc tiếp nhận kiến thức còn thụ động, việc vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh còn gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, các tiết học còn mang nặng tính lý thuyết, hàn lâm, chưa liên hệ nhiều với đời sống sản xuất, làm giảm tính hứng thú, yêu thích môn Sinh học. Thực tế trong những năm gần đây, Huyện Kỳ Sơn là một trong những huyện miền núi thực hiện hiệu quả việc xây dựng và phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp hàng hóa các sản phẩm thế mạnh, ứng dụng những thành tựu mới của khoa học - công nghệ đặc biệt công nghệ Sinh học vào sản xuất nông nghiệp, dược liệu. Đây là điều kiện thuận lợi tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực tế cho các em học sinh. Với mong muốn nâng cao chất lượng dạy học môn Sinh học, giúp học sinh có hứng thú học tập, có phương pháp tự học và rèn luyện tính tự học đồng thời giáo dục hướng nghiệp cho các em, chúng tôi chọn đề tài "Nâng cao chất lượng dạy học môn sinh học 11 phần trao đổi vật chất và năng lượng ở thực vật thông qua hoạt động trải nghiệm tại trường THPT Kỳ Sơn".
1
2. Mục đích của đề tài
Đề tài nhằm mục đích cung cấp một số cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn trong hoạt động trải nghiệm từ đó đề xuất các giải pháp, cách thức tổ chức hoạt động học tập nhằm góp phần phát triển một số phẩm chất và năng lực cho học sinh vùng cao.
3. Tính mới và kết quả đạt đƣợc của đề tài
Do đặc điểm học sinh trường miền núi chất lượng đầu vào thấp, nơi có điều kiện kinh tế xã hội còn gặp rất nhiều khó khăn các em học sinh chủ yếu là con em dân tộc thiểu số, có trình độ nhận thức, các kĩ năng tư duy, thực hành xã hội hạn chế, việc tiếp nhận kiến thức còn thụ động, việc vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh còn gặp nhiều khó khăn. Điểm mới ở đây là bản thân chúng tôi áp dụng sáng tạo phù hợp với đặc điểm tình hình địa phương miền núi để tổ chức hoạt động trải nghiệm môn Sinh học lớp 11 phần trao đổi chất và năng lượng ở thực vật. Đề tài đã góp phần nâng cao tính hứng thú, hấp dẫn và hiệu quả cho các giờ học. Đồng thời phát huy tối đa khả năng tính tích cực, chủ động độc lập sáng tạo, tự giác trong quá trình học tập của học sinh, đáp ứng được quan điểm, yêu cầu, tình hình đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo yêu cầu phát triển năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu ở bộ môn Sinh học lớp 11 cấp trung học phổ thông.
- Thực nghiệm tại trường Trường THPT Kỳ Sơn - Huyện Kỳ Sơn.
- Thời gian thực hiện: Từ năm học 2020 - 2021 đến nay.
2
PHẦN II: NỘI DUNG
1. Cơ sở lí luận
1.1. Lý luận về hoạt động trải nghiệm
1.1.1. Khái niệm hoạt động trải nghiệm
Hoạt động học tập trải nghiệm là quá trình người học tham gia vào việc xây dựng kiến thức, hình thành kĩ năng, năng lực qua các thao tác, hoạt động, hành động của cá nhân với môi trường xã hội, môi trường sống, môi trường tự nhiên bằng sự nhận thức và cảm xúc của chính mình. Hoạt động này dựa trên sự dịch chuyển từ những kinh nghiệm sống của bản thân thành các kiến thức của cá nhân.
1.1.2. Vai trò hoạt động trải nghiệm
Tổ chức cho học sinh học tập thông qua hoạt động trải nghiệm của bản thân học sinh là một con đường, cách thức đổi mới phương pháp giáo dục trong nhà trường, đã được nhiều tổ chức nghiên cứu và các nhà khoa học trên thế giới chỉ ra vai trò to lớn của nó đối với giáo dục và dạy học.
UNESCO cho rằng, hoạt động học tập dựa trên sự trải nghiệm của học sinh sẽ tạo môi trường học tập suốt đời cho học sinh. Còn J.Dewey và A.Balleux thì khẳng định chính hoạt động trải nghiệm sáng tạo là chất keo gắn kết nhà trường với cuộc sống. Nhà giáo dục học M.Lindeman thì nhấn mạnh vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hình thức đặt học sinh vào giải quyết các tình huống thực tiễn ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Các nhà khoa học J.Piaget và D.Kolb lại làm nổi bật vai trò phát triển năng lực sáng tạo của học sinh dựa vào môi trường học tập, bởi vì chính cuộc sống sẽ kích thích và phát triển sự sáng tạo của học sinh.
Sự phát triển năng lực của học sinh cũng được chỉ rõ trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo trên cơ sở các nhận định của các nhà khoa học J.Piaget, KLewin và D.Kolb là học sinh sẽ phát huy được năng lực thích nghi, năng lực sáng tạo dựa trên sự huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân cho phù hợp với bối cảnh, tình huống thực tiễn đang xử lí.
1.1.3. Nội dung và hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm
Trong nhà trường nội dung và hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường cần được định hướng và nghiên cứu kĩ để tránh việc quá tải cho học sinh và tránh sự mất liên kết giữa hoạt động và mục tiêu giáo dục của môn học. Một số định hướng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động trong nhà trường như:
+ Xây dựng chương trình của nhà trường gắn với phát triển nghề nghiệp,
gắn với định hướng nghề nghiệp, kĩ năng sống của học sinh;
+ Xây dựng các chủ đề dạy học liên môn với nội dung giáo dục liên quan đến các vấn đề thời sự của địa phương, đất nước để bổ sung vào kế hoạch dạy học
3
và hoạt động giáo dục của nhà trường;
+ Gắn với nghiên cứu khoa học - kĩ thuật trong nhà trường;
+ Gắn với văn hoá, đời sống, xã hội và đặc điểm truyền thống của địa
phương, của cộng đồng;
+ Gắn với sản xuất, kinh doanh tiêu biểu tại địa phương, theo truyền thống gia đình. Tuy nhiên, khi lựa chọn nội dung tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong môn học cũng cần đảm bảo một số yêu cầu sau để tránh cho học sinh bị quá tải và làm mất đi tính giáo dục của hoạt động, đó là:
+ Có tính thời sự, được truyền thông đăng tải nhiều lần trong một khoảng
thời gian nhất định khi tổ chức chủ đề cho học sinh;
+ Được nhiều học sinh biết đến và học sinh phải có kiến thức, thông tin một
cách khá hệ thống về vấn đề đó để thu hút toàn bộ học sinh trong hoạt động;
+ Gắn với một môn học cụ thể trong nhà trường để giáo viên bộ môn có thể là chuyên gia hướng dẫn, giảng giải kiến thức cho học sinh và gắn với hoạt động dạy học bộ môn để có thời gian, không gian trong chương trình tổ chức;
+ Thiết thực với địa phương nơi học sinh sinh sống, người học có thể đã
được thực hiện hoặc trải nghiệm một phần của vấn đề đó;
+ Phù hợp với khả năng của học sinh, nghĩa là khi vận dụng các kiến thức trong nhà trường, học sinh có thể giải quyết được chúng. Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm là dựa trên các phương pháp tổ chức dạy học tích cực mang tính tích hợp cả về nội dung kiến thức và phong cách học tập khác nhau của học sinh, trong đó học sinh được học tập theo sự phân hoá về năng lực, sở trường, sở thích của cá nhân mình. Qua các hình thức này sẽ phát huy và bồi dưỡng toàn bộ năng lực của học sinh như: năng lực làm việc nhóm, năng lực sử dụng và khai thác công nghệ thông tin, năng lực thích ứng, năng lực sáng tạo,...
Các giai đoạn trong hoạt động trải nghiệm
Giai đoạn đầu tiên là đề xuất một nhiệm vụ cho chủ đề, đó phải là một nhiệm vụ vừa sức với học sinh, tạo ra được sản phẩm để làm căn cứ đánh giá sau khi kết thúc hoạt động.
Giai đoạn thứ hai là học sinh phải tự trải nghiệm trong thực tiễn để thực hiện nhiệm vụ được giao. Chính trong quá trình này học sinh chiếm lĩnh kiến thức và sáng tạo. Trong giai đoạn này, cần xác định được là học sinh trải nghiệm theo cá nhân, theo nhóm nhỏ hay theo lớp và có người hướng dẫn học sinh trải nghiệm hay không, nếu có thì là ai trong số những người như giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên trong trường, phụ huynh học sinh hoặc các chuyên gia, chủ cơ sở mà học sinh đến trải nghiệm.
Giai đoạn thứ ba là học sinh phải làm báo cáo kết quả hoạt động theo nhiệm vụ được giao sau khi quá trình trải nghiệm kết thúc. Giai đoạn này cần chỉ rõ học
4
sinh phải báo cáo kết quả hoạt động theo nhóm về sản phẩm, về quá trình hoạt động của nhóm, quá trình học tập của nhóm diễn ra như thế nào. Đồng thời, cũng phải yêu cầu cá nhân học sinh báo cáo các kiến thức chiếm lĩnh được, cảm xúc của bản thân và kinh nghiệm tích luỹ trong quá trình trải nghiệm để tạo tình huống, cơ hội cho học sinh khẳng định giá trị bản thân và đối diện với tập thể, điều chỉnh hành vi, thái độ của mình.
Giai đoạn thứ tư là học sinh phải báo cáo nhiệm vụ và quá trình trải nghiệm của mình trước “công chúng”. Khi đó, cần tổ chức, bố trí và lựa chọn “công chúng” để học sinh báo cáo kết quả và nhiệm vụ đã thực hiện. Có thể tạo môi trường báo cáo cho học sinh ở trong hoặc ngoài nhà trường theo mẫu lớn gồm có đông “công chúng” hoặc mẫu nhỏ gồm có một số công chúng” quan tâm hoặc bạn bè của học sinh. Đây là cơ hội để học sinh xác nhận kết quả hoạt động trải nghiệm sáng tạo và khẳng định giá trị của mình trước tập thể. Giai đoạn này là giai đoạn để thể chế hoá kiến thức, kết quả học tập và rút ra kinh nghiệm cho từng cá nhân học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo,
Giai đoạn cuối cùng là tổng kết quá trình hoạt động, học tập, thực hiện nhiệm vụ của học sinh. Giai đoạn này giáo viên cần thể chế hoá kiến thức theo mục tiêu đã đặt ra, đánh giá năng lực và kĩ năng của học sinh, cùng học sinh tự đánh giá kiến thức, kỹ năng và năng lực mà học sinh thu được.
Nội dung và ý nghĩa các giai đoạn tổ chức hoạt động trải nghiệm
Dựa trên các đặc điểm của hoạt động trải nghiệm và đặc trưng của môn học, để học sinh phát huy năng lực tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức và hình thành năng lực. Cần xác định nội dung và ý nghĩa các giai đoạn tổ chức hoạt động trải nghiệm.
Tiêu đề: Tên chủ đề gắn với sản phẩm, bài học trong môn học.
Mục tiêu: Định hướng sản phẩm cần thực hiện, kiến thức cần chiếm lĩnh -
vận dụng, hoạt động học sinh cần làm.
Hình thức hoạt động: Tổ chức theo nhóm từ 3 đến 5 học sinh.
Giai đoạn tìm kiếm thông tin: Hướng dẫn đọc trong sách giáo khoa các bài liên quan đến kiến thức của sản phẩm và viết vào phiếu thu thập thông tin với các từ khoá tương ứng của từng chủ đề. Đây là nội dung quan trọng để đánh giá học sinh có đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng hay không. Hướng dẫn tìm kiếm thông tin theo các từ khoá từ các nguồn khác (Internet, thư viện,...) để mở rộng kiến thức, đào sâu kiến thức và gắn bài học với thực tiễn. Hoạt động này cũng nhằm mục đích phát huy năng lực khai thác và sử dụng công nghệ thông tin để định hướng kĩ năng, năng lực nghề nghiệp cho học sinh trong thế kỉ XXI.
Giai đoạn xử lí thông tin: Sơ đồ hoá thông tin tìm kiếm được theo định hướng kiến thức, kĩ năng của chủ đề và của sản phẩm. Giai đoạn này phát huy mạnh năng lực tư duy hình ảnh, sáng tạo và thể chế kiến thức của học sinh. Học sinh sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc tổng hợp và sơ đồ hoá thông tin của học
5
sinh. Thông tin tìm kiếm được, do đó khi học sinh trình bày cần hỏi nhiều về tính lôgic của sơ đồ, tính sáng tạo và sự hiểu từng nội dung trong sơ đồ hóa thông tin của học sinh
Xây dựng và định hình ý tưởng sản phẩm của chủ đề: Xây dựng và định hình ý tưởng sản phẩm của chủ đề từ các thông tin tìm kiếm đã được xử lí. Giai đoạn này học sinh sẽ ý tưởng cho huy động, vận dụng kiến thức đã học vào một sản phẩm trong thực tiễn, nên cần hỏi để học sinh bộc lộ ý tưởng và xác nhận sự phù hợp của kiến thức vận dụng vào sản phẩm.
Xây dựng, thực hiện, chế tạo các sản phẩm theo các bước: Xây dựng, thực hiện, chế tạo các sản phẩm theo các bước nhằm cụ thể hóa ý tưởng đã đề xuất thành sản phẩm thục của chủ đề. Ở giai đoạn này học sinh sẽ đối diện với thực tiễn thao tác, kĩ năng nên giáo viên cần tư vấn, hướng dẫn hoặc tạo điều kiện cho học sinh làm việc trong phòng thí nghiệm hoặc ở nhà để học sinh chuyển ý tưởng thiết kế thành sản phẩm thật.
Giai đoạn trình bày báo cáo sản phẩm: Báo cáo quá trình thực hiện sản phẩm, quá trình học tập của cả nhóm. Giai đoạn này là quá trình học sinh thể hiện giá trị của mình để khẳng định bản thân nên giáo viên cần có những câu hỏi để học sinh giãi bày, chiêm nghiệm và xác nhận quá trình sáng tạo, cố gắng của học sinh.
Giai đoạn đánh giá sản phẩm và hoạt động:
- Nhóm tự đưa ra đánh giá sản phẩm theo các tiêu chí đánh giá ở cuối chủ đề
và đánh giá theo ý tưởng đã đề xuất.
Có 3 mức độ để học sinh tự đánh giá đồng bằng với nhau đó là: cá nhân học sinh tự đánh giá đóng góp của mình với nhóm, các thành viên trong nhóm tự đánh giá hoạt động của nhóm và các nhóm tự đánh giá chéo nhau khi trình bày báo cáo. Giáo viên cần để học sinh tự chủ và dân chủ trong đánh giá lẫn nhau.
- Dựa vào tiêu chí đánh giá ở cuối chủ đề, giáo viên xác định việc tổ chức thực hiện sản phẩm và học tập là đạt hay không đạt. Ghi nhận mức độ đóng góp của từng cá nhân thực hiện trong nhóm theo kết quả tự đánh giá của học sinh và kết quả đánh giá đồng đẳng giữa các em.
Có thể dựa vào các sản phẩm hoặc hình thức sau để đánh giá khi học sinh
trình bày báo cáo:
+ Qua sản phẩm, tập san;
+ Qua trình bày báo cáo và trả lời các câu hỏi:
+ Qua hoạt động biểu diễn, thực hiện;
+ Qua hồ sơ học tập, phiếu học tập,...
6
1.2. Lý luận về các phương pháp dạy học đổi mới
1.2.1. Dạy học giải quyết vấn đề
1.2.1.1. Khái niệm dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học giải quyết vấn đề là cách thức tổ chức dạy học, trong đó học sinh được đặt trong một tình huống có vấn đề mà bản thân học sinh chưa biết cách thức, phương tiện; cần phải nỗ lực tư duy để giải quyết vấn đề.
1.2.1.2. Cách tiến hành
Nhận biết vấn đề: Học sinh tiếp cận tình huống có vấn đề được gợi ý hoặc
giáo viên kích thích học sinh tự tạo ra tình huống có vấn đề.
Lập kế hoạch giải quyết vấn đề: Học sinh đề xuất giả thuyết giải quyết vấn
đề, đưa ra các phương án và lập kế hoạch giải quyết vấn đề.
Thực hiện kế hoạch: Học sinh thực hiện kế hoạch và đánh giá việc thực hiện
kế hoạch.
Kiểm tra, đánh giá và kết luận: Học sinh rút ra kết luận về cách giải quyết vấn đề, từ đó lĩnh hội được, tri thức, kỹ năng hoặc vận dụng được kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
1.2.1.3. Định hướng sử dụng
Trong môn Sinh học, dạy học giải quyết vấn đề được sử dụng để tổ chức dạy học các nội dung cốt lõi (giải thích, chứng minh, làm rõ bản chất của tri thức sinh học) và các nội dung ứng dụng (giải quyết các vấn đề của sinh học liên quan đến thực tiễn, như bảo vệ môi trường, chăm sóc sức khoẻ).
Qua dạy học giải quyết vấn đề, học sinh được tham gia đề xuất vấn đề, lập kế hoạch và giải quyết vấn đề theo kế hoạch tìm hiểu các hiện tượng đa dạng của thế giới nhằm rút ra tri thức mới hoặc đề xuất biện pháp ứng dụng vào thực tiễn. Do đó, dạy học giải quyết vấn đề góp phần hình thành và phát triển cả 3 năng lực thành phần của năng lực sinh học:
* Nhận thức sinh học: Giải thích, lập luận được tính hợp lý về các vấn đề
liên quan đến mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng.
* Tìm hiểu về thế giới sống: Đặt được các câu hỏi liên quan đến vấn đề cần giải quyết. Lập kế hoạch, đề xuất cách giải quyết phù hợp. Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề.
* Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: giải thích được các vấn đề thực tiễn liên quan đến tình huống cụ thể. Đề xuất được các biện pháp chăm sóc sức khỏe con người, bảo vệ thiên nhiên môi trường.
Dạy học giải quyết vấn đề có thể sử dụng trong chuỗi hoạt động trong kế hoạch bài dạy một chủ đề cụ thể (khởi động, khám phá, luyện tập và vận dụng), trong đó, đặc biệt là hoạt động luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn được sử
7
dụng nhiều nhất.
Ở bước khởi động, giáo viên có thể sử dụng dạy học giải quyết vấn đề nhằm kết nối nội dung chủ đề mới với các vấn đề đã học đồng thời tạo tiền đề, hứng thú hướng học sinh vào chủ đề mới. Dạy học giải quyết vấn đề được sử dụng trong bước khởi động thường được giải quyết một phần, phần còn lại sẽ được giải quyết cụ thể trong các hoạt động của kế hoạch bài dạy.
Tuỳ vào đặc điểm nhận thức của học sinh mà giáo viên có thể tổ chức dạy
học giải quyết vấn đề theo các mức độ khác nhau, như:
* Mức 1: Giáo viên phát biểu vấn đề; giáo viên hướng dẫn học sinh lập kế hoạch giải quyết; Học sinh tự lực thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề; giáo viên kiểm tra, đánh giá và kết luận.
* Mức 2: Giáo viên hỗ trợ học sinh nhận biết vấn đề; giáo viên hướng dẫn học sinh lập kế hoạch giải quyết; học sinh tự lực thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề; giáo viên kiểm tra, đánh giá và kết luận.
* Mức 3: Giáo viên gợi ý, học sinh độc lập nhận biết vấn đề; học sinh lập kế hoạch giải quyết; học sinh tự lực thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề; giáo viên kiểm tra, đánh giá và kết luận.
1.2.2. Dạy học thực hành
1.2.2.1. Khái niệm dạy học thực hành
Theo Từ điển Tiếng Việt, thuật ngữ “thực hành” có nghĩa là “làm để áp dụng lí thuyết vào thực tế hay là làm cho trở thành sự thật bằng những việc làm hoặc hành động cụ thể; làm theo trình tự, phép tắc nhất định”. Theo Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (2001), thực hành là học sinh tiến hành quan sát, tiến hành các thí nghiệm, tập triển khai các quy trình kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt.
Dạy học thực hành là cách thức dạy học mà học sinh làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trên đối tượng thực hành dưới sự hướng dẫn của giáo viên để tìm ra tri thức mới hoặc ôn tập, củng cố, qua đó hình thành, phát triển các năng lực sinh học.
1.2.2.2. Cách tiến hành
Tùy thuộc vào mỗi loại phương pháp thực hành mà cách tiến hành có những bước đặc thù riêng, tuy nhiên, có thể khái quát quy trình chung tổ chức hoạt động gồm các bước sau:
Bước 1. Giới thiệu bài thực hành
- Giáo viên lưu ý về những quy tắc an toàn trong thực hành.
- Giới thiệu mục tiêu, mẫu vật, dụng cụ, cách tiến hành.
- Giáo viên nên tổ chức cho học sinh tự tìm hiểu, giới thiệu và đặt một số câu hỏi nhằm kiểm tra thực hành khả năng của học sinh hiểu về mục tiêu, mẫu vật,
8
cách tiến hành,
- Giáo viên có thể giao cho các nhóm tự chuẩn bị mẫu vật, dụng cụ phù hợp,
tuy nhiên cần kiểm tra kĩ và có phương án dự phòng.
Bước 2. Học sinh thực hành
- Giáo viên chia nhóm, phát hoặc kiểm tra mẫu vật, dụng cụ hoá chất cho
từng nhóm.
- Các nhóm phân công nhiệm vụ phù hợp cho từng thành viên.
- Có thể thực hiện theo 3 cách: Giáo viên làm mẫu, học sinh bắt chước (đối với các nội dung thực hành khó, phức tạp, kĩ năng thực hành của học sinh chưa tốt); Giáo viên hướng dẫn, gợi ý học sinh làm thực hành; Học sinh tự lực thực hiện thực hành (đối với các thí nghiệm đơn giản, học sinh có thể chủ động hỏi, trao đổi với Giáo viên khi gặp khó khăn).
- Học sinh làm thực hành theo trình tự các bước, theo dõi, ghi chép, vẽ, chụp hình lại kết quả thực hành. Một số thực hành dài ngày, học sinh có thể làm trước một số bước ở nhà theo hướng dẫn của giáo viên.
- Giáo viên cần theo dõi, quan sát, hướng dẫn các thao tác thực hành cho
học sinh.
- Học sinh làm báo cáo theo mẫu phiếu do giáo viên quy định.
- Đối với phương pháp thực hành thí nghiệm, cần lưu ý:
+ Nếu buổi học có nhiều thí nghiệm, giáo viên nên tổ chức cho học sinh thực
hiện xen kẽ các thí nghiệm để đảm bảo thời gian.
+ Trước lúc thực hiện thí nghiệm, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh đặt giả thuyết, dự đoán kết quả, nhằm tăng tính kích thích, tò mò, hứng thú của người học.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Học sinh báo cáo kết quả và giải thích kết quả thực hành.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận mở rộng vấn đề hoặc vận dụng
vào thực tiễn.
Bước 4. Nhận xét, đánh giá
- Học sinh sử dụng bảng tiêu chí để tự đánh giá, đánh giá chéo. Giáo viên
đánh giá chung.
- Giáo viên nhận xét về tinh thần, thái độ, khả năng hợp tác, kết quả
thực hành...
- Giáo viên kết luận về kết quả rút ra từ bài thực hành và kinh nghiệm tổ
chức...
9
- Học sinh dọn dẹp, vệ sinh.
1.2.2.3. Định hướng sử dụng
Dạy học thực hành giúp học sinh hình thành, phát triển cả 3 thành phần của năng sinh học, đặc biệt là năng lực tìm hiểu thế giới sống. Đồng thời, dạy học thực hành góp phần phát triển phẩm chất và các năng lực chung đáp ứng yêu cầu của chương trình mới. Khi tham gia hoạt động thực hành, học sinh sử dụng nhiều giác quan và các thao tác tư duy, học sinh được rèn luyện các kĩ năng ứng dụng tri thức vào đời sống, đồng thời tạo cơ hội cho học sinh làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học.
- Trình bày, phân tích được các đặc điểm của các đối tượng sống và các quá trình sinh học.
Nhận thức sinh học - Phân loại, so sánh được các đối tượng, quá trình sống.
- Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng.
- Đề xuất được giả thuyết trước khi thực hành. Năng lực Sinh học - Viết và trình bày được kết quả thực hành.
Tìm hiểu thế giới sống - Tiến hành các thao tác thực hành, như quan sát, làm thí nghiệm.
- Giải thích được các vấn đề thực tiễn liên quan đến kết quả thực hành.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học - Đề xuất được các biện pháp chăm sóc sức khoẻ con người, bảo vệ thiên nhiên, môi trường.
Trong môn Sinh học, dạy học thực hành gồm 2 phương pháp:
* Phương pháp thực hành quan sát
Phương pháp thực hành quan sát dùng để tổ chức dạy học các nội dung về cấu trúc, chức năng của đối tượng sống (hình thái, giải phẫu và chức năng tương ứng). Từ việc quan sát bằng các giác quan kết hợp với các thao tác định tính, định lượng, giải phẫu,… học sinh rút ra các nội dung và mô tả chúng dưới dạng văn bản, sơ đồ, tranh ảnh, biểu đồ,…
* Phương pháp thực hành thí nghiệm
Thí nghiệm là phương pháp nghiên cứu sự vật, hiện tượng trong điều kiện nhân tạo, trong phức hệ các điều kiện tự nhiên, người nghiên cứu chỉ chọn một vài yếu tố riêng biệt để nghiên cứu lần lượt ảnh hưởng của chúng trong các điều kiện tác động khác nhau. Trong dạy học Sinh học, thực hành thí nghiệm dùng để tổ chức dạy học các nội dung về cơ chế sinh lí, quy luật nhằm tìm ra bản chất của đối
10
tượng. Dưới sự hướng dẫn, tổ chức của giáo viên, học sinh có thể tìm tòi, phát hiện ra các cơ chế sinh lí, quy luật hoạt động hoặc chứng minh một hiện tượng trong quá trình sống của sinh vật,… Nhờ thí nghiệm, học sinh có thể đi sâu tìm hiểu nguyên nhân, bản chất bên trong, mối quan hệ phức tạp đa chiều trong cấu trúc, chức năng của sự vật, hiện tượng (Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành, 2001).
Để tổ chức dạy học bằng phương pháp thực hành thí nghiệm đạt hiệu quả
cao, giáo viên cần chú ý:
+ Hướng dẫn cụ thể, chi tiết cách tiến hành cho học sinh.
+ Giáo viên có thể làm mẫu trước khi học sinh thực hiện.
+ Trước khi làm thí nghiệm, giáo viên yêu cầu học sinh đặt giả thuyết, dự kiến các kết quả có thể xảy ra. Trong quá trình thảo luận kết quả thực hành, giáo viên đặt các câu hỏi, các tình huống thực tiễn nhằm kết nối kết quả thực hành với nội dung tri thức của chủ đề.
1.2.3. Dạy học dựa trên dự án
1.2.3.1. Khái niệm dạy học dựa trên dự án
Dạy học dựa trên dự án là cách tổ chức dạy học, trong đó học sinh thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu trình bày.
1.2.3.2. Cách tiến hành
Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án.
- Đề xuất ý tưởng và chọn đề tài.
- Chia nhóm và nhận nhiệm vụ.
- Lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ.
Giai đoạn 2: Thực hiện dự án.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ với các hoạt động: Đề xuất các phương án giải quyết, nghiên cứu tài liệu, tiến hành các thí nghiệm, trao đổi và hợp tác trong nhóm.
Giai đoạn 3: Báo cáo và đánh giá dự án.
- Học sinh thu thập kết quả, công bố sản phẩm trước lớp.
- Tiến hành đánh giá và rút kinh nghiệm để thực hiện dự án tiếp theo.
1.2.3.3. Định hướng sử dụng
Sinh học là môn học gắn liền với thực tiễn đời sống, các hoạt động dạy học không chỉ diễn ra trên lớp (lí thuyết, luyện tập, thực hành) mà còn diễn ra ở ngoài lớp học (thực tế ngoài thiên nhiên; tham quan các cơ sở sản xuất,...). Do vậy, môn học này rất thuận lợi cho việc tổ chức dạy học dựa trên dự án, nhằm tạo điều kiện
11
cho HS giải quyết các vấn đề thực tiễn bằng các việc làm cụ thể, khoa học.
Dạy học dựa trên dự án có nhiều lợi thế trong việc phát triển năng lực tìm
hiểu thế giới sống, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
- Phân tích được các vấn đề thực tiễn để đề xuất dự án.
- Lập được kế hoạch triển khai dự án.
- Thu thập và phân tích, xử lí kết quả dự án. Tìm hiểu thế giới sống
- Viết và trình bày báo cáo dự án. Năng lực Sinh học
- Giải thích được các vấn đề thực tiễn liên quan đến lĩnh vực Sinh học.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học - Đề xuất được các biện pháp chăm sóc sức khoẻ con người, bảo vệ thiên nhiên, môi trường.
2. Cơ sở thực tiễn
2.1. Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm trong trường trung học phổ thông Kỳ Sơn nói chung
2.1.1. Thuận lợi
Trường THPT Kỳ Sơn luôn nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương. Đặc biệt là sự quan tâm, chỉ đạo trực tiếp của Sở Giáo dục và Đào tạo, các phòng chuyên môn nghiệp vụ Sở.
Cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường luôn coi các em học sinh như con em trong gia đình. Không chỉ giảng dạy trên lớp, giáo viên còn quan tâm đến đời sống sinh hoạt của các em. Việc quan tâm, chăm sóc vừa để nắm bắt được tâm tư, tình cảm, tư vấn, giúp các em lựa chọn những môn học, ngành học phù hợp với mình, vừa chia sẻ với các em những niềm vui, nỗi buồn trong sinh hoạt và học tập. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường luôn đoàn kết thống nhất, nêu cao tinh thần trách nhiệm đối với nhiệm vụ được giao, tích cực trong việc xây dựng và phát triển nhà trường và tiếp cận các phương pháp dạy học mới. Các em học sinh chăm ngoan, có ý thức kỷ luật tốt, biết vươn lên trong học tập và cuộc sống.
Ngoài thời gian học tập trên lớp theo chương trình giáo dục chính thức của cấp học, thời gian còn lại đều là thời gian ngoài giờ lên lớp. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục không chỉ thực hiện trong thời gian ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông mà còn thực hiện ngay trong chương trình môn học, góp phần giáo dục toàn diện học sinh về đức, trí, thể, mĩ. Đó không chỉ là điều kiện để mỗi học sinh được thể hiện mà các em còn được giao lưu học hỏi, được trải nghiệm sáng tạo, thân thiện với môi trường sống… Qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo, học sinh được hòa nhập với bạn bè, hiểu biết và ứng xử phù hợp với những tình huống thực tiễn trong cuộc sống… Từ đó biết điều chỉnh, tiếp thu những giá trị tích cực của cuộc sống tạo nên sự hòa nhập, thân thiện với tập thể bạn
12
bè, thầy cô, gia đình và xã hội.
Tại trường THPT Kỳ Sơn các nhóm đã tiến hành nghiên cứu và áp dụng những phương pháp mới, hình thức mới khi giảng dạy. Trong đó có hoạt động trải nghiệm: ví dụ như Toán học cho học sinh đo đạc ngôi nhà cao tầng, hướng dẫn cho học sinh sử dụng máy tính cầm tay, Văn học cho các em đóng vai một đoạn văn, môn Tin Học cho các lập trình máy tính, Lịch sử cho các em tham quan và suy nghĩ về di tích lịch sử, Tiếng Anh đã tiến hành cho các em sử dụng điện thoại để tra từ mới… Các giáo viên lúc đầu còn bỡ ngỡ, chưa quen và còn lúng túng trong cách tổ chức, nhưng dần dần cũng quen hơn, các em học sinh thích thú vì giáo viên sử dụng hình thức dạy học mới… Trở thành một hoạt động đồng bộ từ giáo viên và học sinh. Mọi người có thể trao đổi, rút kinh nghiệm để hoạt động dạy trải nghiệm có hiệu quả hơn trong nhà trường.
2.1.2. Khó khăn
Trường THPT huyện Kỳ Sơn đóng trên địa bàn thị trấn Huyện Kỳ Sơn Tỉnh Nghệ An, là một trong 56 huyện nghèo của cả nước. Huyện có địa hình hiểm trở, bị chia cắt bởi nhiều khe suối, vực sâu, giao thông đi lại khó khăn, đặc biệt có những bản chưa có điện lưới quốc gia, cách xa trung tâm huyện cả trăm km. Đây là địa bàn cư trú của các dân tộc ít người như: H'mông, Thái, Khơ mú, Lào… trình độ dân trí, đời sống của nhân dân trên địa bàn nhìn chung ở mức thấp và không đồng đều, sự giao lưu học hỏi văn hóa giữa các vùng miền còn hạn chế, tập quán đốt rừng làm nương rẫy vẫn còn tồn tại… Tất cả những lí do trên ảnh hưởng không nhỏ tới công tác giáo dục toàn diện của nhà trường.
Nhiệm vụ giáo dục ở mỗi nhà trường không ngoài mục đích phát triển con người toàn diện cả về nhân-trí-thể-mỹ, vì vậy khi học tập tại trường, học sinh cần được trang bị những kĩ năng: kỹ năng giao tiếp xã hội, kĩ năng hoạt động, học tập, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, kĩ năng làm việc đồng đội, kĩ năng tổ chức công việc và quản lí thời gian,… Các em chưa quen thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập. Khả năng tập trung, chấp hành những qui định chung và làm theo sự chỉ dẫn của thầy cô còn nhiều hạn chế. Thực tế này đặt ra vấn đề cần hình thành những kĩ năng thiết yếu cho học sinh để các em bắt nhịp tốt với môi trường học tập và sinh hoạt chung.
Học sinh THPT bắt đầu xuất hiện sự quan tâm đến bản thân, đến những phẩm chất nhân cách của mình, các em có biểu hiện nhu cầu tự đánh giá, so sánh mình với người khác. Điểm nổi bật ở lứa tuổi này là dễ xúc động, dễ bị kích động, vui buồn thường hay đan xen, tình cảm còn mang tính bồng bột. Đặc điểm này là do ảnh hưởng của sự phát dục và sự thay đổi về tâm sinh lí, nhiều khi do hoạt động hệ thần kinh không cân bằng, quá trình hưng phấn thường mạnh hơn quá trình ức chế, khiến các em không tự kiềm chế được bản thân. Khi tham gia các hoạt động vui chơi, học tập, lao động các em đều thể hiện tình cảm rõ rệt và mạnh mẽ. Bên cạnh đó, do điều kiện địa lí, xã hội, môi trường giao tiếp hạn hẹp nên các em học
13
sinh chưa phát huy được vai trò chủ động trong học tập cũng như lao động. Với tâm lí nhút nhát, e dè, hạn chế trong giao tiếp là cản trở lớn đối với các hoạt động nhóm của các em khi học tập tại trường.
Động cơ học tập của học sinh THPT rất phong phú đa dạng, nhưng chưa bền vững, nhiều khi còn thể hiện sự mâu thuẫn. Nhìn chung, các em đều ý thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của học tập, nhưng thái độ và sự biểu hiện rất khác nhau.
Bên cạnh những khó khăn kể trên, môn học Sinh học cũng như các môn khoa học tự nhiên gặp rất nhiều khó khăn trong trong việc khảng định vị trí vai trò bộ môn trong nhà trường, nguyên nhân hiện nay đa số mục đích của các em học sinh là thi tốt nghiệp nên lựa chọn các môn xã hội, xem nhẹ môn Sinh học từ đó cũng xem nhẹ việc rèn luyện các kỹ năng bộ môn, khả năng vận dụng kiến thức môn học vào cuộc sống.
Đa phần giáo viên ở trường THPT Kỳ Sơn là những người còn rất trẻ, từ miền xuôi lên nên thiếu nhiều kinh nghiệm, những giáo viên kỳ cựu hoặc có nhiều thành tích thì đa số chuyển về xuôi theo gia đình.
Học sinh đóng trên địa bàn Huyện đa phần thuộc hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn, kinh phí của nhà Trường còn nhiều hạn chế.
Những điều trên cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện hoạt động
trải nghiệm trong nhà trường.
2.2. Thực trạng của hoạt động trải nghiệm trong môn học Sinh học tại Trường trung học phổ thông Kỳ Sơn
2.2.1. Thuận lợi
Nhóm Sinh học Trường THPT Kỳ Sơn luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của Ban giám hiệu, chuyên môn nhà trường, các hoạt động trải nghiệm môn Sinh học luôn được chuyên môn nhà trường động viên, tạo điều kiện thực hiện. Đặc biệt là sự quan tâm, chỉ đạo trực tiếp của chuyên môn nghiệp vụ Sở Giáo dục, đội ngũ cốt cán giáo viên Sinh học Nghệ An luôn dành sự quan tâm đặc biệt đến chất lượng giáo dục miền núi, thông qua các hoạt động như: tổ chức thường niên hội thảo, báo cáo chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học, giao lưu học hỏi, trao đổi kinh nghiệm trong cộng đồng giáo viên Sinh học nghệ An, điều này hết sức ý nghĩa đối với đội ngũ giáo viên miền núi trong việc tiếp cận các phương pháp đổi mới trong dạy học, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ sư phạm góp phần nâng cao chất lượng môn Sinh học.
Khi tiến hành giảng dạy môn Sinh học trong nhà Trường THPT Kỳ Sơn nhóm Sinh học đã tiến hành họp bàn đưa ra nội dung để giảng dạy trải nghiệm nhằm kích thích hứng thú đối với học sinh. Các thành viên đã bàn bạc đưa ra các hình thức dạy học trải nghiệm phù hợp, và đã tiến hành giảng dạy ở nhiều lớp, nhiều khối tại trường. Cụ thể các hoạt động như: trồng rau thủy canh bằng chai lọ
14
nhựa, ủ giá đỗ tại nhà... Bản thân giáo viên trực tiếp tiến hành hoạt động trải nghiệm thì đã tìm hiểu các trường bạn, trao đổi kinh nghiệm nhằm giúp cho hoạt động trải nghiệm được tiến hành có hiệu quả hơn. Các em rất hứng thú với hình thức mới, tích cực trong tất cả các hoạt động được giao.
Trong quá trình thực hiện các động trải nghiệm giáo viên bộ môn Sinh học luôn nhận được sự đồng tình, sự quan tâm phối hợp chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm của các lớp, tạo điều kiện về kinh phí, cùng tham gia quản lí học sinh để các hoạt động thăm quan thực tế diễn ra an toàn và hiệu quả.
2.2.2. Khó khăn
Bên cạnh những việc đã làm được thì tại trường THPT Kỳ Sơn vẫn còn nhiều hạn chế như: giáo viên trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm, mục đích lên công tác tại trường là bước đệm chuyển về xuôi, do đó khó có thể toàn tâm, toàn ý trong công tác dạy học và giáo dục học sinh.
Giáo viên vẫn chưa thực sự đầu tư đổi mới phương pháp và hình tổ chức trong dạy học như tổ chức hoạt động trải nghiệm do giáo viên vẫn chưa thay đổi tư duy đổi mới, thiếu sự sáng tạo trong dạy học, các hoạt động trải nghiệm thường mất nhiều thời gian, công sức và phức tạp, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường còn thiếu thốn, trình độ nhận thức, kỹ năng tư duy của học sinh còn nhiều hạn chế, làm giáo viên gặp rất nhiều khó khăn thậm chí bỏ cuộc quay về với phương pháp dạy học truyền thống.
Trong tiếp cận, đổi mới giáo dục, giáo viên miền núi còn nhiều thiệt thòi trong việc trải nghiệm các phương pháp dạy học tích cực mà hàng năm Sở Giáo dục và Đào tạo tập huấn do đó việc áp dụng vào thực tiễn còn yếu và thiếu.
Chưa có giáo viên cốt cán của bộ môn nên thiếu người đầu tàu hướng dẫn tiên phong, hoạt động trải nghiệm là một vấn đề mới nên chưa tiến hành được đồng bộ trong nhóm cũng như trong khối lớp. Học sinh đa số thích hoạt động nhưng cũng có số ít những học sinh không chịu hoạt động, sức ì quá lớn.
Các em học sinh tại Trường THPT Kỳ Sơn chủ yếu là con em dân tộc thiểu số, có trình độ nhận thức, các kĩ năng tư duy, thực hành xã hội hạn chế, thiếu định hướng nghề nghiệp, thiếu mục tiêu, đông lực học, nhiều em học để biết chữ, do đó chưa có phong trào học kết quả là đa số các em thờ ơ với các môn học học nói chung và môn Sinh học nói riêng.
Sĩ số lớp học khá đông, đây cũng là một khó khăn trong việc, tổ chức, quản lý đảm bảo sự an toàn cho các em khi thực hiện các hoạt động ngoài lớp học. Chính vì vậy không ít giáo viên còn e ngại khi tổ chức các hoạt động trải nghiệm.
Kinh phí cho trải nghiệm thăm quan thực tế khá tốn kém, trong khi đó đa số học sinh của trường THPT Kỳ Sơn lại thuộc diện con hộ nghèo, cận nghèo nên việc tổ chức cho các em đi thăm quan thực tế nhiều khi vẫn còn là ý tưởng trong sách vở.
15
Xuất phát từ những thuận lợi và khó khăn trên, tôi mạnh dạn đưa ra các giải
pháp sau:
3. Một số biện pháp nâng cao chất lƣợng dạy học môn sinh học 11 phần trao đổi vật chất và năng lƣợng ở thực vật
3.1. Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
Qua quá trình nghiêm cứu, chúng tôi đề xuất quy trình hoạt động trải
nghiệm phần trao đổi vật chất và năng lượng ở thực vật Sinh học lớp 11 như sau:
Cách thức triển khai
Đặt tên cho hoạt động
Tên hoạt động cần phải đảm bảo các yêu cầu: Rõ ràng, chính xác, ngắn gọn, phản ánh được chủ đề và nội dung hoạt động, tạo được ấn tượng ban đầu cho học sinh.
Xác định mục tiêu hoạt động
Mục tiêu bao gồm kiến thức, thái độ và năng lực hướng tới các em học sinh
đạt được sau hoạt động trải nghiệm
Đối tượng tham gia hoạt động
Đối tượng học sinh: Học sinh thuộc khối 11.
Đội ngũ hướng dẫn: Giáo viên bộ môn sinh học, giáo viên chủ nhiệm, chủ
trang trại, kỹ thuật viên trồng trọt.
Thời gian thực hiện
Số tiết thực hiện trên lớp và thời gian thực hiện dự án tại nhà.
Các bước thực hiện
Bước 1: Giáo viên đặt vấn đề
Giáo viên thiết kế các tình huống có vấn đề hoặc bài tập tình huống nhằm
giúp học sinh tiếp cận vấn đề cần học, kích thích hứng thú học tập của học sinh.
Bước 2: Chia nhóm và giao nhiệm vụ
Giáo viên tổ chức phân chia lớp thành các nhóm theo tổ, nhóm này gọi là
nhóm hợp tác.
Phân công nhóm trưởng, thư kí và còn lại là thành viên.
Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm để thực hiện trong quá trình trải nghiệm.
Bước 3: Trải nghiệm cụ thể
Hoạt động 1: Tìm kiếm và xử lí thông tin.
Giai đoạn này học sinh tìm kiếm thông tin liên quan đến những nhiệm vụ được giáo viên giao từ sách giáo khoa và từ các nguồn khác (mạng internet, báo
16
chí, thư viện…).
Thông tin tìm kiếm được từ các nguồn được tổng hợp, hệ thống bằng các sơ
đồ tư duy, bảng biểu…
Hoạt động 2: Trải nghiệm cụ thể.
Giai đoạn này gồm: Chuẩn bị; Cách tiến hành.
Hoạt động 3: Xây dựng báo cáo của nhóm.
Báo cáo sản phẩm gồm: Nội dung kiến thức liên quan đến chủ đề và sản
phẩm của nhóm.
Bước 4: Thảo luận chia sẻ.
Học sinh cùng thảo luận, chia sẻ nhìn lại cả quá trình trải nghiệm, phân tích và phản ánh lại. Học sinh sẽ liên hệ trải nghiệm với chủ đề của hoạt động và các kỹ năng học được.
Học sinh học cách diễn đạt và mô tả lại rõ ràng nhất các kết quả của trải
nghiệm và mối tương quan của chúng.
Qua hoạt động thảo luận nhóm chia sẻ kết quả hoạt động thì ngoài việc các học sinh nắm được nội dung kiến thức đồng thời sẽ phát triển được các năng lực cần thiết.
Bước 5: Đánh giá kết quả hoạt động
Các nhóm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau bằng cách ghi thông tin đánh giá
vào phiếu đánh giá.
Công bố các thông tin đánh giá (về kiến thức bài học, thái độ, năng lực) của
nhóm mình và các nhóm khác.
Giáo viên nhận xét và đánh giá học sinh thông qua kết quả quan sát; Học
sinh tự rút kinh nghiệm cho bản thân.
3.2. Ví dụ Minh họa
3.2.1. Tổ chức trải nghiệm thông qua hoạt động thăm quan các mô hình sản xuất nông nghiệp ở Kỳ Sơn để phát triển kỹ năng quan sát, mô tả và năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn
Tham quan là một hình thức tổ chức dạy học ngoài trời giúp học sinh tìm
hiểu những sự vật và hiện tượng liên quan đến bài học trong chương trình.
Trải nghiệm thông qua hoạt động thăm quan các mô hình sản xuất nông nghiệp là một hình thức tổ chức học tập thực tế hấp dẫn đối với học sinh, tạo ra môi trường học tập thân thiện; giúp các em hiểu giá trị của lao động, chia sẻ với những khó nhọc của bà con nông dân; tạo được không khí học tập thoải mái, phát huy được tính sáng tạo, tích cực của học sinh, gắn những lý thuyết đã học với thực tiễn lao động, sản xuất; giúp học sinh phát triển toàn diện, nâng cao kiến thức kỹ
17
năng sống, bổ sung về kiến thức thực tế, vốn sống. Thông qua hoạt động thăm quan các mô hình sản xuất nông nghiệp các em học sinh còn được phát triển khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân trong tập thể, phát triển khả năng hợp tác, làm việc nhóm, làm việc với cộng đồng.
Chủ đề “Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực vật” bao gồm 14 bài với các kiến thức cơ bản liên quan đến sinh trưởng, phát triển ở thực vật. Từ 14 bài trên có thể thiết kế thành 3 chủ đề nhỏ: 1) Trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng; 2) Quang hợp với năng suất cây trồng, 3) Hô hấp và vấn đề bảo quản nông sản. Nếu học sinh được trải nghiệm thực tiễn trồng trọt của người dân thì các em sẽ hiểu sâu kiến thức lí thuyết cũng như hình thành phẩm chất và năng lực.
Kỳ Sơn là huyện miền núi cao, địa hình bị chi phối bởi các dãy núi, trong đó có nhiều dãy núi cao, hiểm trở.Khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhìn chung huyện Kỳ Sơn có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Xã Mường Lống, xã Tây Sơn là những địa điểm nổi tiếng trồng các giống cây có giá trị kinh tế như, dâu tây, Giảo cổ lam, sâm Ngọc Linh, sâm bảy lá một hoa, bắp cải, giống Hồng Nhân Tâm... Vì vậy, trong dạy học môn Sinh học, đặc biệt là dạy học chủ đề “Trao đổi chất và năng lượng ở thực vật”, rất cần dành một thời lượng tổ chức cho học sinh đi thăm quan và trải nghiệm tại các mô hình nông nghiệp. Hoạt động trải nghiệm này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh được học qua làm, từ đó hình thành phẩm chất và năng lực, đồng thời góp phần giúp các em định hướng nghề nghiệp.
Đặt tên cho hoạt động
Thăm quan Mô hình trồng bắp cải ở xã Mường Lống và Mô hình trồng hồng
Nhân Hậu tại xã Tây Sơn - huyện Kỳ Sơn.
Xác định mục tiêu hoạt động
- Kiến thức:
+ Nêu được hai con đường hấp thụ nước, đặc điểm của mỗi con đường.
+ Trình bày được các điều kiện môi trường ảnh hưởng đến quá trình trao đổi
nước ở thực vật.
+ Giải thích được bón phân hợp lý tạo năng suất cây trồng.
+ Trình bày được quá trình quang hợp chịu ảnh hưởng của các điều kiện
môi trường.
+ Giải thích được quá trình quang hợp quyết định đến năng suất cây trồng.
+ Trình bày được các điều kiện môi trường như nước, phân bón, chế độ ánh
sáng… ảnh hưởng đến năng suất bắp cải và hồng Nhân Hậu.
+ Biết được kỹ thuật trồng và chăm sóc hồng Nhân Hậu.
- Thái độ:
18
+ Yêu thích khoa học, say mê học bộ môn Sinh học.
+ Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học tập.
+ Có ý thức vận dụng các tri thức, kĩ năng học được vào cuộc sống, lao
động, học tập.
+ Yêu thích lao động, thấy được tiềm năng phát triển kinh tế từ các giống cây trồng phù hợp với địa phương từ đó định hướng việc học và nghề nghiệp cho tương lai.
- Năng lực hướng tới:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác.
Đối tượng tham gia hoạt động
Đối tượng học sinh: Học sinh lớp 11C2: 2 nhóm (nhóm 1, nhóm 2).
Đội ngũ hướng dẫn: Giáo viên bộ môn sinh học, giáo viên chủ nhiệm, chủ
trang trại, kỹ thuật viên trồng trọt.
Thời gian thực hiện
+ 01 tiết trên lớp: Giáo viên chia nhóm, xác định địa điểm tham quan, thời gian thăm quan, giao nhiệm vụ và học sinh nghiên cứu lí thuyết phục vụ cho hoạt động trải nghiệm.
+ 02 buổi thăm quan tại 2 địa điểm: xã Mường Lống và xã Huồi Tụ.
+ 01 tiết học sinh báo cáo sản phẩm.
+ Thời gian tham quan cụ thể:
Chiều 7 ngày 30/10/2021 nhóm 1 thăm quan tại xã Mường Lống.
Sáng chủ nhật, ngày 31/10/2021 nhóm 2 thăm quan tại xã Tây Sơn.
Phương tiện tham quan: xe đạp điện, xe máy điện, xe máy…
Địa điểm tham quan: Xã Mường Lống, Xã Tây Sơn - Kỳ Sơn.
Kinh phí thực hiện: Các chi phí như xăng xe đi lại, đồ ăn, nước uống và các
chi phí khác được tài trợ bởi giáo viên chủ lớp 11C2.
Các bước thực hiện
Bước 1: Giáo viên đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, huyện Kỳ Sơn là một trong những huyện đi đầu trong các huyện miền núi phát triển các mô hình nông nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ nâng cao giá trị sản phẩm, đưa các giống cây trồng phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu tại địa phương như dâu tây, bắp cải, hồng, sâm... ở các xã
19
như Tây Sơn, Huồi Tụ, Mường Lống. Vậy quá trình trồng, chăm sóc, thu hoạch các giống cây trồng tại địa phương như thế nào, những kiến thức về trao đổi nước, dinh dưỡng khoáng, quang hợp, hô hấp ở thực vật được vận dụng vào sản xuất để nâng cao năng suất cây trồng như thế nào?
Bước 2: Chia nhóm và giao nhiệm vụ.
- Chia nhóm hợp tác: Phân chia nhóm theo tổ, mỗi tổ là một nhóm hợp tác.
Đồng thời phân công nhóm trưởng, thư kí.
Nhiệm vụ thứ nhất: Tìm hiểu về lý thuyết
Câu 1: Dòng nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo
những con đường nào? Nêu đặc điểm mỗi con đường?.
Câu 2: Trao đổi nước ở thực vật phụ thuộc vào các nhân tố môi trường như
thế nào? (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đất và không khí, dinh dưỡng khoáng).
Câu 3: Vì sao cần phải bón phân với liều lượng hợp lí tùy thuộc vào loại đất,
loại phân bón, giống và loài cây trồng?
Câu 4: Cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp như thế nào?
Câu 5: Trình bày sự phụ thuộc quang hợp vào nhiệt độ?
Câu 6: Nêu vai trò của nước, dinh dưỡng khoáng đối với quang hợp?
Nhiệm vụ thứ hai: Yêu cầu khi thăm quan các mô hình
+ Học sinh xác định được cụ thể các yếu tố đã học ở phần lí thuyết trên lớp như: nước, phân bón, chế độ ánh sáng… ảnh hưởng đến năng suất cây trồng (Bắp cải, hồng Nhân Hậu), thực tiễn việc chăm sóc, thu hoạch và bảo quản sản phẩm.
- Học sinh tiến hành phân công nhiệm vụ trong nhóm và tìm hiểu trước các
mô hình sẽ đến thăm quan.
- Giáo viên yêu cầu sản phẩm của các nhóm gồm có: 1 bài báo cáo lý thuyết
và kết quả tham quan mô hình.
Bước 3: Trải nghiệm cụ thể.
Hoạt động 1: Tìm kiếm và xử lí thông tin.
- Tìm kiếm thông tin: Các nhóm học sinh có thể nghiên cứu sách giáo khoa, tra cứu trên mạng internet và các tài liệu khác để thu thập tìm kiếm thông tin các kiến thức về trao đổi nước, dinh dưỡng khoáng, quang hợp ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, cách trồng, chăm sóc, thu hoạch Bắp cải, hồng Nhân Hậu, đặc điểm địa hình, khí hậu thổ nhưỡng ở xã Tây Sơn và Mường Lống.
- Xử lí thông tin: Các thành viên của nhóm ghi các thông tin tìm kiếm mà đã được nhóm trưởng phân công vào giấy A4 → Thảo luận nhóm đi đến thống nhất ý kiến của cả tổ về các nhiệm vụ đã được giáo viên giao → Thư ký tổng hợp ý kiến thống nhất của tổ.
20
Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm tư vấn, hỗ trợ và đôn đốc việc tiềm kiếm,
xử lí thông tin của học sinh.
Hoạt động 2: Trải nghiệm cụ thể.
Chuẩn bị:
- Báo cáo kế hoạch hoạt động trải nghiệm với Ban giám hiệu nhà trường.
- Giáo viên chủ nhiệm báo cáo kế hoạch hoạt động trải nghiệm với cha mẹ
của từng học sinh tham gia.
- Liên hệ với Cán bộ phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các chủ
mô hình nông nghiệp trên địa bàn hai xã đến thăm quan.
- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm phổ biến quán triệt các quy định khi
thăm quan thực tế
Tiến hành hoạt động
- Các em tập trung tại sân trường: nhóm 1 tập trung lúc 14 giờ, thứ 7 và nhóm 2 tập trung vào lúc 7 giờ, sáng chủ nhật. Giáo viên chủ nhiệm điểm danh, kiểm tra phương tiện đi lại và các thực phẩm cần thiết cho chuyến đi.
- Di chuyển đến các mô hình trồng bắp cải, Trung tâm bảo tồn và phát triển dược liệu tại xã Mường Lống và Mô hình Trồng giống hồng Nhân Hậu tại xã Tây Sơn.
- Đến các mô hình sản xuất: yêu cầu các em xếp hàng, có giấy bút để ghi chép sau khi quan sát và ghi lại các hình ảnh để phục vụ cho các hoạt động tiếp theo, đi theo thứ tự quan sát, chú ý một số vấn đề chính sau: (1) Địa hình, khoảng cách giữa các cây, chế độ ánh sáng; (2) Cách tưới nước, bón phân, loại phân; (3) Cách thu hái, chế biến, bảo quản; (4) Hiệu quả kinh tế.
Hoạt động 3: Xây dựng báo cáo của nhóm.
- Nội dung của bào báo cáo mỗi nhóm gồm:
+ Báo cáo về sản phẩm nghiên cứu lí thuyết của nhóm
+ Báo cáo kết quả thăm quan các mô hình nông nghiệp.
- Tổ trưởng phân công người đại diện tổ để trình bày trước lớp.
Bước 4: Thảo luận chia sẻ.
Học sinh cùng thảo luận, chia sẻ nhìn lại cả quá trình trải nghiệm, phân tích và phản ánh lại. Học sinh sẽ liên hệ trải nghiệm với chủ đề của hoạt động và các kỹ năng học được.
Học sinh học cách diễn đạt và mô tả lại rõ ràng nhất các kết quả của trải
nghiệm và mối tương quan của chúng.
Qua hoạt động thảo luận nhóm chia sẻ kết quả hoạt động thì ngoài việc các
21
học sinh nắm được nội dung kiến thức đồng thời sẽ phát triển được các năng lực cần thiết.
Bước 5: Đánh giá kết quả hoạt động.
Các nhóm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau bằng cách ghi thông tin đánh giá
vào phiếu đánh giá.
Công bố các thông tin đánh giá (về kiến thức bài học, thái độ, năng lực) của
nhóm mình và các nhóm khác.
Giáo viên nhận xét và đánh giá học sinh thông qua kết quả quan sát; Học
sinh tự rút kinh nghiệm cho bản thân.
Lƣu ý:
Cần tìm được địa điểm, chọn thời gian và thời tiết thích hợp để việc đi lại
của học sinh được thuận lợi.
Dự kiến trước tình huống có thể xảy ra.
Quy định về kỷ luật, an toàn khi đến nơi tham quan.
Phổ biến trước nhiệm vụ cho cả lớp.
3.2.2. Kết quả
Sản phẩm về lý thuyết:
Câu 1: Dòng nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo
những con đường nào? Nêu đặc điểm mỗi con đường?
+ Có 2 con đường:
* Con đường qua thành tế bào - gian bào: Nhanh, không được chọn lọc.
* Con đường qua chất nguyên sinh - không bào: Chậm, được chọn lọc.
Câu 2: Trao đổi nước ở thực vật phụ thuộc vào các nhân tố môi trường như
thế nào? (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đất và không khí, dinh dưỡng khoáng).
- Ảnh hưởng của điều kiện môi trường:
+ Ánh sáng: Tác nhân gây đóng mở khí khổng ảnh hưởng đến thoát hơi nước.
+ Nhiệt độ: ảnh hưởng đến hấp thụ nước ở rễ (do ảnh hưởng đến sinh trưởng
và hô hấp ở rễ) và thoát hơi nước ở lá (do ảnh hưởng đến độ ẩm không khí).
+ Độ ẩm: Độ ẩm đất càng tăng thì quá trình hấp thụ nước tăng, độ ẩm không
khí càng tăng thì sự thoát hơi nước càng giảm.
+ Dinh dưỡng khoáng: Hàm lượng khoáng trong đất càng cao thì áp suất
dung dịch đất càng cao hấp thụ nước càng giảm.
Câu 3: Vì sao cần phải bón phân với liều lượng hợp lí tùy thuộc vào loại
đất, loại phân bón, giống và loài cây trồng?
Phân bón là nguồn dinh dưỡng cần thiết đối với cây trồng. Tuy nhiên cần
22
phải bón phân hợp lí tùy thuộc vào đất, loại phân bón, giống và loài cây trồng vì:
- Trong đất cũng đã chứa đựng một phần các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng. Khi bón lượng phân quá lớn, cây dùng không hết sẽ trở thành lượng dư thừa trong đất. Chúng làm thay đổi tính chất của đất theo hướng bất lợi, giết chết các vi sinh vật có lợi, thấm vào nguồn nước ngầm hoặc bị rửa trôi xuống các ao, hồ, sông, suối gây ô nhiễm nguồn nước.
- Mỗi loại phân bón cần được sử dụng cho đúng loại cây trồng với hàm lượng, thời gian và thời điểm phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất. Lượng phân bón tồn dư trong cơ thể thực vật sẽ dễ dẫn đến tác dụng không mong muốn và có thẻ gây ngộ độc cho sinh vật sử dụng.
- Mỗi giống cây trồng cũng cần lượng phân bón khác nhau, thời điểm bón phân phải phù hợp với quá trình sinh trưởng và phát triển của cây, phù hợp với điều kiện thời tiết,… để cây có thể hấp thụ tốt nhất và sử dụng hiệu quả.
- Bón phân hợp lí giúp giảm chi phí sản xuất và tăng chất lượng sản phẩm,
đảm bảo hiệu quả kinh tế, giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Câu 4: Cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp như thế nào?
Ánh sáng: Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hoà thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hoà trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần. Thành phần quang phổ: Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím.
Câu 5: Trình bày sự phụ thuộc quang hợp vào nhiệt độ?
Nhiệt độ: Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng
rất nhanh, thường đạt cực đại ở 25 - 35C rồi sau đó giảm mạnh.
Câu 6: Nêu vai trò của nước, dinh dưỡng khoáng đối với quang hợp?
+ Nước: Hàm lượng nước trong không khí, trong lá, trong đất ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ảnh hưởng đến độ mở khí khổng ảnh hưởng đến tốc độ hấp thụ CO2 vào lục lạp ảnh hưởng đến cường độ quang hợp.
+ Dinh dưỡng khoáng: Các nguyên tố khoáng ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp các sắc tố quang hợp, enzim quang hợp… ảnh hưởng đến cường độ quang hợp.
Qua hoạt động trải nghiệm thăm quan các mô hình trồng cây nông nghiệp tại xã Mường Lống, các em thích thú vì được tự mình tìm tòi khám phá về kỹ thuật trồng, kỹ thuật chăm sóc cây và chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch từ đó giúp các em nhận thức được những kiến thức về trao đổi nước, muối khoáng, quang hợp, hô hấp ở thực vật đã được áp dụng cụ thể như thế nào vào thực tế, giúp các em thấy được ý nghĩa và hứng thú với môn Sinh học. Đồng thời thấy được vai trò của mô hình nông nghiệp trong việc phát triển kinh tế địa phương và định hướng nghề nghiệp trong tương lai cho các em.
23
Học sinh tìm hiểu về giống cây Hồng Nhân Hậu tại xã Tây Sơn
Nhóm 1: Trải nghiệm trồng giống Hồng Nhân Hậu tại xã Tây Sơn
24
Học sinh tham gia tập huấn kỹ thuật trồng giống Hồng Nhân Hậu cùng với nông dân tại xã Tây Sơn
Nhóm 2: Trải nghiệm với mô hình sản xuất bắp cải tại xã Mường Lống
25
3.2.3. Tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tiễn tạo ra phân hữu cơ để hình thành kỹ năng thực hành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Phân hữu cơ là những loại phân bón có nguồn gốc hình thành từ chất thải gia súc gia cầm, tàn dư thân lá cây, phụ phẩm từ sản xuất nông nghiệp, than bùn hoặc các chất hữu cơ thải từ sinh hoạt, nhà bếp, nhà máy sản xuất thủy, hải sản…
Phân hữu cơ có chứa các chất dinh dưỡng đa, trung, vi lượng dưới dạng những hợp chất hữu cơ và được dùng trong sản xuất nông nghiệp. Khi bón vào đất phân bón hữu cơ giúp cải tạo đất, tăng độ tơi xốp phì nhiêu cho đất bằng việc bổ sung, cung cấp các loại vi sinh vật, chất mùn, chất hữu cơ cho đất đai và cây trồng.
Đặt tên cho hoạt động
Trải nghiệm tạo ra phân hữu cơ bón cho cây trồng
Xác định mục tiêu hoạt động
- Kiến thức:
+ Nêu được vai trò của chất khoáng ở thực vật.
+ Phân biệt được các nguyên tố khoáng đại lượng và vi lượng.
+ Trình bày vai trò của Nitơ, sự chuyển hoá nitơ khoáng trong đất
+ Giải thích được sự bón phân hợp lí tạo năng suất cao của cây trồng.
+ Biết làm phân bón hữu cơ cho cây trồng tại nhà.
- Thái độ:
+ Yêu thích khoa học, say mê học bộ môn Sinh học.
+ Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học tập.
+ Có ý thức vận dụng các tri thức, kĩ năng học được vào cuộc sống, lao
động, học tập.
+ Có ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng phân bón hợp lý.
- Năng lực hướng tới:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác.
Đối tượng tham gia hoạt động
Đối tượng học sinh: Học sinh lớp 11A3: 2 nhóm
Thời gian thực hiện
+ 01 tiết trên lớp: Giáo viên chia nhóm, giao nhiệm vụ và học sinh nghiên
cứu lí thuyết.
26
+ 02 tuần học sinh trải nghiệm làm phân hữu cơ bón cho cây trồng tại
phòng trọ.
+ 01 tiết học sinh báo cáo sản phẩm.
Các bƣớc thực hiện
Bước 1: Giáo viên đặt vấn đề.
- Giáo viên chiếu một số hình ảnh về một số sản phẩm như sau:
Giáo viên đặt vấn đề: Xu hướng chuyển đổi mô hình nông nghiệp hóa chất sang nông nghiệp hữu cơ là xu hướng tất yếu trước nhu cầu sử dụng nông sản sạch của người tiêu dùng, một trong những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nông sản sạch là sử dụng các sản phẩm phân bón hữu cơ, các sản phẩm phân bón hữu cơ mà chúng ta sử dụng hàng ngày có thể do nhà máy sản xuất hoặc tự làm, đều là những sản phẩm có nguyên liệu hữu cơ, cung cấp nguồn dinh dưỡng khoáng thiết yếu, cây sinh trưởng nhanh, phát triển tốt, tạo ra các sản phẩm sạch, đảm bảo sức khỏe cho con người. Vậy thì phân hữu cơ tự làm được tạo ra như thế nào?
Bước 2: Chia nhóm và giao nhiệm vụ.
- Chia nhóm hợp tác: Phân chia nhóm theo tổ, mỗi tổ là một nhóm hợp tác.
Đồng thời phân công nhóm trưởng, thư kí.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện ở nhà trong thời gian 3 tuần:
Câu 1: Nêu vai trò của các nguyên tố đại lượng và vi lượng?
27
Câu 2: Nêu vai trò của Nitơ trong đời sống thực vật?
Câu 3: Trình bày quá trình chuyển hóa Nitơ trong đất và quá trình đồng hóa
Nitơ khí quyển?
Câu 4: Thế nào là bón phân hợp lí và biện pháp đó có tác dụng gì đối với
năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường?
Câu 5: Làm phân hữu cơ bón cho cây trồng từ các nguyên liệu hữu cơ có
sẵn tại gia đình.
- HS tiến hành phân công nhiệm vụ trong nhóm và chuẩn bị địa điểm để tiến
hành thực hiện.
- Giáo viên yêu cầu sản phẩm của các nhóm gồm có: 1 bài báo cáo lý thuyết
và sản phẩm phân hữu cơ tự làm.
Yêu cầu sản phẩm phân hữu cơ tự làm: Phân không có mùi hôi, chứa nhiều
chất dinh dưỡng, rác thải hữu cơ phân hủy hoàn toàn.
Bước 3: Trải nghiệm cụ thể.
Hoạt động 1: Tìm kiếm và xử lí thông tin.
- Tìm kiếm thông tin: Các nhóm học sinh có thể nghiên cứu sách giáo khoa, tra cứu trên mạng internet và các tài liệu khác để thu thập tìm kiếm thông tin các kiến thức về phân bón hữu cơ, cách làm phân hữu cơ tại gia đình.
- Xử lí thông tin: Các thành viên của nhóm ghi các thông tin tìm kiếm mà đã được nhóm trưởng phân công vào giấy A4 → Thảo luận nhóm đi đến thống nhất ý kiến của cả tổ về các nhiệm vụ đã được giáo viên giao → Thư ký tổng hợp ý kiến thống nhất của tổ.
Hoạt động 2: Trải nghiệm làm phân hữu cơ bón cho cây trồng tại nhà.
a. Dụng cụ:
- Thùng xốp kích thước: 50 cm 50cm 50cm.
- Cuốc, xẻng, gậy đảo trộn.
b. Nguyên vật liệu:
- Vỏ chuối, vỏ dưa hấu, vỏ xoài, vỏ trứng, gốc rau, cơm thừa, cây phân xanh...
- Chế phẩm Sinh học Bio HA 01 (chứa vi sinh vật phân giải xenlulose)
Bước 1: Tập trung nguồn rác thải hữu cơ (vỏ chuối, vỏ dưa hấu, vỏ xoài, vỏ
trứng, gốc rau, cơm thừa, cây phân xanh...) vào thùng xốp.
Bước 2: Trộn rác thải
28
Tiến hành trộn đều các loại rác thải nhà bếp cùng với chế phẩm vi sinh BIO HA 01. Chế phẩm BIO HA 01 có chức năng phân hủy rác thải nhà bếp nhanh chóng, đồng thời khử mùi hôi hiệu quả. Không chỉ thế các vi sinh vật có hại trong rác đều bị tiêu diệt một cách triệt để.
Bước 3: Rải đều nguyên liệu
Rải lần lượt nguyên liệu vào thùng ủ. Cứ đều đặn xen kẽ một lớp rác đến lớp đất và chế phẩm BIO HA 01. Thực hiện cho đến khi hết khối lượng đã chuẩn bị. ở trên cùng mặt thùng ủ rác là lớp đất để tránh hút ruồi và giảm mùi hôi phát tán ra bên ngoài.
Bước 4: Đào trộn thùng ủ và điều chỉnh nhiệt độ. Sau 3-4 ngày ủ rác, mở nắp thùng ra, đảo trộn đều. Lúc này hãy kiểm tra độ ẩm theo tiêu chuẩn bằng cách bốc lên tay một nắm nguyên liệu:
- Thấy nước rỉ qua kẽ tay chứng tỏ độ ẩm đang bị dư thừa.
- Rác không dính chặt với nhau hãy tưới nước thêm.
- Ủ rác thải nhà bếp độ ẩm đạt chuẩn khi nắm trên tay sẽ dính chặt với nhau.
Đậy kín thùng ủ rác nhà bếp, bảo quản tại vị trí thích hợp. Chờ qua 30 ngày nguyên liệu xử lý rác hữu cơ bằng phương pháp ủ đã hoai mục, không còn mùi hôi thối và sử dụng được.
Hoạt động 3: Xây dựng báo cáo của nhóm.
- Nội dung của bào báo cáo mỗi nhóm gồm:
+ Báo cáo về sản phẩm nghiên cứu lí thuyết của nhóm
+ Báo cáo kết quả làm phân hữu cơ.
- Tổ trưởng phân công người đại diện tổ để trình bày trước lớp.
Bước 4: Thảo luận chia sẻ.
- Đến tiết học thì giáo viên điều hành cho các nhóm tiến hành báo cáo sản
phẩm của nhóm mình và cho các nhóm góp ý cho nhau.
- Cuối cùng thì giáo viên góp ý cho sản phẩm của từng nhóm.
Bước 5: Đánh giá kết quả hoạt động.
- Các nhóm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau bằng cách ghi thông tin đánh
giá vào phiếu đánh giá.
- Giáo viên nhận xét và đánh giá học sinh thông qua kết quả quan sát.
- Học sinh tự rút kinh nghiệm cho bản thân.
29
3.2.4. Sản phẩm hoạt động của học sinh nhóm 1 - lớp 11A3
Câu 1: Nêu vai trò của các nguyên tố đại lượng và vi lượng?
- Các nguyên tố khoáng được chia thành 2 nhóm:
+ Các nguyên tố khoáng đại lượng: Chủ yếu đóng vai trò cấu trúc của tế bào,
cơ thể; điều tiết các quá trình sinh lí.
+ Các nguyên tố vi lượng: Chủ yếu đóng vai trò hoạt hóa các enzim.
Câu 2: Nêu vai trò của Nitơ trong đời sống thực vật?
- Vai trò của nitơ:
+ Vai trò cấu trúc: Nitơ là thành phần của hầu hết các hợp chất trong cây
(prôtêin, axit nuclêic…) cấu tạo nên tế bào, cơ thể.
+ Vai trò điều tiết: Tham gia thành phần của các enzim, hoocmôn… điều
tiết các quá trình sinh lí, hoá sinh trong tế bào, cơ thể.
Câu 3: Trình bày quá trình chuyển hóa Nitơ trong đất và quá trình đồng
hóa Nitơ khí quyển?
Vi khuẩn amôn hoá
Vi khuẩn nitrat hoá
-
+
- Qúa trình chuyển hóa Nitơ trong đất:
Chất hữu cơ NO3 NH4
- Qúa trình đồng hóa Nitơ khí quyển:
+ Nhờ vi khuần: Vi khuẩn tự do (Azotobacter, Anabaena…) và vi khuẩn
cộng sinh (Rhizobium, Anabaena azollae…).
+ Thực hiện trong điều kiện:
Có các lực khử mạnh, được cung cấp ATP, có sự tham gia của enzim
nitrogenaza, thực hiện trong điều kiện kị khí. 2H 2H
2H NN NH=NH NH2-NH2 NH3
Câu 4: Thế nào là bón phân hợp lí và biện pháp đó có tác dụng gì đối với
năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường?
- Bón phân hợp lí: Bón đủ lượng (căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của cây, khả năng cung cấp của đất, hệ số sử dụng phân bón), đúng thời kì (căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây), đúng cách (bón thúc hoặc bón lót).
- Tác dụng của bón phân hợp lí với năng suất cây trồng: Cây sinh trưởng tốt, sức sống cao, năng suất cao, hiệu quả của phân bón cao, giảm chi phí đầu vào,
30
không gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.
Câu 5: Làm phân hữu cơ bón cho cây trồng từ các nguyên liệu hữu cơ có
sẵn tại gia đình
Hoạt động thu gom nguyên liệu
Tiến hành cho nguyên liệu vào thùng xốp
Rải chế phẩm sinh học HA 01 lên lớp đất phủ
31
Các nhóm báo cáo quy trình và kết quả làm phân hữu cơ
3.2.5. Tổ chức hoạt động trải nghiệm làm các món ăn truyền thống nhằm bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa địa phương
Huyện Kỳ Sơn có rất nhiều món ăn nổi tiếng, đậm đà bản sắc các dân tộc vùng cao, trong đó không thể không kể đến món bánh Dày đặc sản của người dân tộc H'mông và cơm Lam của người đồng bào dân tộc Thái. Bánh dày được làm từ nếp mới và các nguyên liệu, có hương vị đặc biệt của đồng bào vùng cao, là thứ không thể thiếu trong những ngày Tết của đồng bào H'mông huyện Kỳ Sơn với cầu mong cho cuộc sống luôn được no đủ, gia đình êm ấm, hạnh phúc. Cơm Lam có vị bùi bùi của gạo nếp nương, có vị ngọt của nếp hòa quyện cùng với vị ngọt được tiết ra từ ống nứa và có mùi thơm rất đặc trưng của núi rừng.
Đặt tên cho hoạt động
Tổ chức hoạt động trải nghiệm làm bánh Dày dân tộc H'mông và cơm Lam
Xác định mục tiêu hoạt động
- Kiến thức: + Biết được các nhóm sắc tố chính trong quang hợp và và trò của chúng. + Biết được cơ sở khoa học tách chiết các sắc tố quang hợp. + Biết được quy trình làm bánh Dày và cơm Lam. + Hiểu được các bước cơ bản khi tạo màu thực phẩm tự nhiên. - Thái độ: + Yêu thích khoa học, say mê học bộ môn Sinh học. + Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học tập. + Có ý thức vận dụng các tri thức, kĩ năng học được vào cuộc sống, lao
động, học tập.
+ Bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống địa phương. - Năng lực hướng tới: Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo + Phân tích được tình huống và phát biểu vấn đề cần thiết của việc tạo màu
32
thực phẩm từ nguyên liệu thực vật.
+ Xác định, tìm ra kiến thức về các nhóm sắc tố trong thực vật, sử dụng cho
việc giải quyết vấn đề.
+ Đề xuất giải pháp, thiết kế công thức chế biến bánh Dày, cơm Lam nhiều
màu sắc từ màu sắc tự nhiên.
- Chiết xuất sắc tố thực vật để làm ra bánh Dày, cơm Lam. Năng lực thuộc lĩnh vực STEM + Lập được quy trình chế biến bánh Mông, cơm Lam nhiều màu từ sắc tố
thực vật.
+ Tính toán khối lượng gạo, nước để có sản phẩm thơm ngon. + Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Đối tượng tham gia hoạt động
Đối tượng học sinh: Học sinh lớp 11C2: 2 tổ (tổ 3, tổ 4) Đội ngũ hướng dẫn: Giáo viên bộ môn sinh học, giáo viên chủ nhiệm.
Thời gian thực hiện
+ 01 tiết trên lớp: giáo viên chia nhóm, giao nhiệm vụ và học sinh nghiên
cứu lí thuyết.
+ 01 tuần học sinh trải nghiệm làm bánh Dày và cơm Lam. + 01 tiết học sinh báo cáo sản phẩm. Kinh phí thực hiện: Các chi phí như mua nếp, thực phẩm tạo màu và các chi
phí khác được tài trợ bởi giáo viên chủ lớp 11C2
Các bước thực hiện
Bước 1: Giáo viên đặt vấn đề.
Giáo viên chiếu hình ảnh sau lên màn hình:
Giáo viên dẫn dắt: Hiện nay trên thị trường thị trấn Mường Xén, huyện Kỳ Sơn đang bày bán các đặc sản như bánh Dày, cơm Lam, song màu sắc của chúng vẫn còn đơn điệu - màu trắng của nếp nương. Vậy bằng cách nào có thể chế biến các sản phẩm này bắt mắt hơn, hấp dẫn hơn, bán được giá cao hơn và bảo đảm an
33
toàn thực phẩm tạo màu tự nhiên lấy từ các cây cỏ có sẵn vùng miền núi chúng ta?
Bước 2: Chia nhóm và giao nhiệm vụ - Chia nhóm hợp tác: Phân chia nhóm theo tổ, mỗi tổ là một nhóm hợp tác.
Đồng thời phân công nhóm trưởng, thư kí.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện ở nhà trong thời gian 1 tuần: Câu 1: Nêu thành phần và chức năng của hệ sắc tố quang hợp trong lá
xanh?
Câu 2: Giải thích tại sao lá cây có màu xanh lục? Câu 3: Những cây lá có màu đỏ có Quang hợp không? Tại sao? Câu 4: Vì sao phải tách chiết hỗn hợp sắc tố bằng dung môi hữu cơ? Dựa
vào nguyên tắc nào để tách được các nhóm sắc tố ra khỏi hỗn hợp sắc tố.
Câu 5: Phẩm màu nhân tạo là gì và hậu quả đối với sức khỏe con người? Câu 6: Tìm hiểu quy trình và tiến hành làm bánh dày, cơm Lam nhiều màu
sắc tự nhiên từ nguyên liệu có sẵn tại nhà.
- Học sinh tiến hành phân công nhiệm vụ trong nhóm và chuẩn bị địa điểm
để tiến hành thực hiện.
- Giáo viên yêu cầu sản phẩm của các nhóm gồm có: video, tranh ảnh ghi lại
quá trình làm và sản phẩm bánh Dày và cơm Lam.
Bước 3: Trải nghiệm cụ thể. Hoạt động 1: Tìm kiếm và xử lí thông tin. - Tìm kiếm thông tin: Các nhóm HS có thể hỏi kinh nghiệm của người thân về cách làm, tra cứu trên mạng internet và các tài liệu khác để thu thập tìm kiếm thông tin các kiến thức về bánh Dày và cơm Lam.
- Xử lí thông tin: Các thành viên của nhóm ghi các thông tin tìm kiếm mà đã được nhóm trưởng phân công vào giấy A4 → Thảo luận nhóm đi đến thống nhất ý kiến của cả tổ về các nhiệm vụ đã được giáo viên giao → Thư ký tổng hợp ý kiến thống nhất quy trình làm bánh của tổ.
Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm tư vấn, hỗ trợ và đôn đốc việc tìm kiếm,
xử lí thông tin của học sinh.
Hoạt động 2: Trải nghiệm cụ thể. Ví dụ 1: Nhóm 3 làm bánh Mông nhiều màu. Chuẩn bị: Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm liên hệ với cha mẹ học sinh để tìm địa điểm phù hợp và phối hợp quản lý học sinh trong suốt thời gian trải nghiệm làm bánh, phổ biến các quy định để đảm bảo an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường.
Nguyên liệu + 1 kg gạo nếp. + 2 củ cà rốt, 1 quả bầu đỏ, 300g lá cẩm tím, 300g đậu đen.
34
+ Cối đâm. + Máy xay sinh tố. + Nồi hông xôi. Nội dung và cách tiến hành: Bước 1: Ngâm nếp 8-10 tiếng, trước khi làm bánh Bước 2: Tách chiết các màu sắc từ lá, củ, quả tạo phẩm màu tự nhiên: Cà rốt, bầu đỏ:cạo sạch vỏ, cắt thành miếng nhỏ rồi bỏ vào máy xay sinh tố, dùng vải màn tách lấy nước. Lá cẩm tím, đậu đen rửa sạch, cho vào nồi luộc lấy nước.
Bước 3: Ngâm nếp vào các màu đã chuẩn bị khoảng 60 phút. Bước 4: Tiến hành hông xôi. Bước 5: khi xôi đã chín, lấy ra, dùng cối đâm thật nhuyễn từng loại xôi có
màu khác nhau. Lưu ý, để giã nhuyễn dễ dàng, cần phải đâm lúc xôi còn nóng.
Bước 6: Sau khi xôi đã thật nhuyễn, quện dẻo thì đổ ra lá chuối tươi, sạch,
rồi dàn bánh ra để có hình dạng đặc trưng của bánh Dày. Ví dụ 2: Nhóm 4 làm cơm Lam nhiều màu Chuẩn bị: Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm liên hệ với cha mẹ học sinh để tìm địa điểm phù hợp và phối hợp quản lý học sinh trong suốt thời gian trải nghiệm làm cơm Lam, phổ biến các quy định để đảm bảo an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường.
Nguyên liệu + 1 kg gạo nếp. +300g lá cẩm, hoa đậu biếc, 1 quả thanh long, 300g đậu đen + Nồi hông xôi. + 7 ống nứa. + Máy xay sinh tố Nội dung và cách tiến hành: Bước 1: Ngâm nếp 8- 10 tiếng trước khi làm cơm Lam Bước 2: Tách chiết các màu sắc từ lá, củ, quả tạo phẩm màu tự nhiên: Thanh Long cắt đôi, bỏ vỏ, cắt thành miếng nhỏ rồi bỏ vào máy xay sinh tố, dùng vải màn tách lấy nước. Lá cẩm tím, đậu đen, đậu biếc rửa sạch, cho vào mỗi thứ mỗi nồi, luộc lấy nước.
Bước 3: Ngâm nếp vào các màu đã chuẩn bị khoảng 30 phút. Bước 4: Cho nếp đã tẩm màu vào lần lượt các ống nứa, đổ nước lã vừa đủ
vào, dùng lá chuối tươi bịt kín các ống Lam.
Bước 5: Tiến hành đưa các ống Lam lên bếp than đỏ, đặt ống khoảng cách than vừa phải, không thấp quá dễ cháy ống nhưng cũng không cao quá, cơm Lam sẽ sống, thường xuyên trở ống lam giúp cơm Lam chín đều..
35
Hoạt động 3: Xây dựng báo cáo của nhóm. - Nội dung của bào báo cáo mỗi nhóm gồm: + Báo cáo kết quả tìm hiểu lý thuyết. + Quy trình các bước làm bánh Dày và cơm Lam. + Kết quả của nhóm thu được sau khi tiến hành làm. - Tổ trưởng phân công người đại diện tổ để trình bày trước lớp. Bước 4: Thảo luận chia sẻ. - Đến tiết học thì giáo viên điều hành cho các nhóm tiến hành trưng bày các sản phẩm của nhóm mình làm, các nhóm còn lại đến thăm quan và nghe báo cáo sản phẩm của nhóm đó và cho các nhóm góp ý cho nhau.
- Cuối cùng thì giáo viên góp ý cho sản phẩm của từng nhóm. Bước 5: Đánh giá kết quả hoạt động.
Các nhóm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau bằng cách ghi thông tin đánh giá
vào phiếu đánh giá.
Công bố các thông tin đánh giá (về kiến thức bài học, thái độ, năng lực) của
nhóm mình và các nhóm khác.
Giáo viên nhận xét và đánh giá học sinh thông qua kết quả quan sát; Học
sinh tự rút kinh nghiệm cho bản thân.
3.2.6. Kết quả hoạt động của HS tổ 3 - lớp 11C2.
Câu 1: Nêu thành phần và chức năng của hệ sắc tố quang hợp trong lá xanh?
Thành phần của hệ sắc tố quang hợp: Diệp lục và carôtenôit. Diệp lục là sắc
tố chủ yếu của quang hợp, carôtenôit là sắc tố phụ quang hợp.
Chức năng của hệ sắc tố quang hợp:
+ Diệp lục gồm diệp lục a và diệp lục b. Trong đó diệp lục a (P700và P680) tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng ở các liên kết hóa học trong ATP và NADPH. Các phân tử diệp lục b và diệp lục a khác hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng đã hấp thụ được cho diệp lục a (P700 và P680) ở trung tâm phản ứng quang hợp.
+ Các carôtenôit gồm carôten và xantôphin (ngoài ra ở tảo còn có phicôbilin). Chức năng của chúng là hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng đã hấp thụ được cho diệp lục b để diệp lục b truyền tiếp cho diệp lục a. Ngoài ra, carôtenôit còn có chức năng bảo vệ bộ máy quang hợp và tế bào khỏi bị nắng cháy khi cường độ ánh sáng quá cao.
Câu 2: Giải thích tại sao lá cây có màu xanh lục?
Vì lá cây không hấp thụ ánh sáng lục nên khi nhìn vào lá cây ánh sáng lục
phản lại mắt ta làm lá có màu xanh
Câu 3: Những cây lá có màu đỏ có Quang hợp không? Tại sao?
Những lá cây màu đỏ vẫn có nhóm sắc tố màu lục nhưng bị che khuất bởi
36
màu đỏ của nhóm sắc tố dịch bào là carotenoit. Vì vậy những cây này vẫn tiến hành quang hợp bình thường nhưng cường độ không cao.
Câu 4: Vì sao phải tách chiết hỗn hợp sắc tố bằng dung môi hữu cơ? Dựa
vào nguyên tắc nào để tách được các nhóm sắc tố ra khỏi hỗn hợp sắc tố.
Vì sắc tố của lá chỉ hòa tan trong dung môi hữu cơ, mỗi nhóm sắc tố thành phần có thể hòa tan tốt trong một dung môi hữu cơ nhất định. Dùng cồn để chiết rút sắc tố clorôphyl và dùng benzen để tách carôtenôit.
Câu 5: Phẩm màu nhân tạo là gì và hậu quả đối với sức khỏe con người?
Phẩm màu nhân tạo là loại phụ gia thực phẩm nếu dùng nhiều sẽ có hại đến sức khỏe của con người, chúng là nguyên nhân tiềm ẩn của ung thư, các khối u và chứng rối loạn hành vi ở trẻ. Phẩm màu nhân tạo hiện hữu trong rất nhiều các sản phẩm mà chúng ta tiêu thụ hằng ngày như bánh kẹo, nước ngọt, gia vị, đồ hộp, mứt...
Một số hình ảnh hoạt động của nhóm 3 và 4 lớp 11C2
Sản phẩm bánh Dày nhiều màu sắc Sản phẩm làm cơm Lam nhiều màu sắc
Các tổ báo cáo quy trình và kết quả làm Bánh dày nhiều màu
37
Thông qua hoạt động trải nghiệm thú vị và gần gũi với đời sống, các em em học sinh miền núi đã thấy được ý nghĩa của việc học, đưa kiến kiến thức đã học được từ nhà trường vào cuộc sống, giúp phát triển các kỹ năng sống cho các em, đồng thời bảo tồn phát huy bản sắc, giá trị văn hóa truyền thống vùng cao, nâng cao giá trị sản phẩm qua đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục vùng cao.
4. Kết quả đạt đƣợc
Sau một thời gian thực hiện đề tài, chúng tôi khẳng định, các giải pháp, phương pháp dạy học, câu hỏi, cách kiểm tra đánh giá môn Sinh học rất phù hợp các học sinh miền núi các em học sinh đã tích cực hơn, biết hợp tác trong giờ học và các em đã hoàn toàn yêu thích bộ môn Sinh học hơn và đặc biệt hình thành ở các em hệ thống kiến thức và các năng lực chuyên biệt, tỉ lệ học sinh yếu kém giảm. Bên cạnh đó, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo năng lực học sinh còn tạo được không khí học tập thoải mái, nhẹ nhàng, thân thiện giữa người dạy và người học, nó còn góp phần rất lớn trong việc rèn luyện các kỹ năng sống cần thiết cho các em học sinh. Với tính thực tiễn, tính ứng dụng và hiệu quả của đề tài này, chúng tôi khẳng định, đề tài có thể thực hiện cho tất cả các lớp ở các trường trung học phổ thông đặc biệt là các trường THPT miền núi. Qua đề tài này một lần nữa giúp giáo viên vận dụng đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh, một cách thành thạo hơn các phương pháp dạy học tích cực, cũng như đánh giá được các năng lực học sinh một cách cụ thể hơn, giúp giáo viên có thể điều chỉnh được phương pháp dạy học sau mỗi chủ đề và dạy học bám sát đối tượng hơn.
Trong quá trình dạy cho học sinh trải nghiệm và sáng tạo tôi nhận thấy:
- Trải nghiệm sáng tạo luôn đem lại hứng thú học tập,học sinh được thể hiện
mình, được trải nghiệm vào thực tế và tự do sáng tạo.
- Qua các tiết học trải nghiệm các em thấy tự tin hơn trong cuộc sống và có ý thức vận dụng những hiểu biết của mình để có hành động góp phần bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống dân tộc.
Để có sự so sánh về mức độ thu nhận kiến thức của học sinh giữa các lớp thực nghiệm và đối chứng, chúng tôi đã tiến hành cho học sinh làm một bài kiểm tra sau hoạt động trải nghiệm. Và kết quả thu được như sau:
Lớp 11A2 (Đối chứng) Sĩ số HS: 34 Lớp 11A3 (Thực nghiệm) Sí số HS: 35 Kết quả
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém Số lượng 3 10 15 6 0 Tỉ lệ % 8,8 29,4 44,1 17,7 0 Số lượng 6 17 9 3 0 Tỉ lệ % 17,1 48,6 25,7 8,6 0
38
Lớp 11 C6 (Đối chứng) Lớp 11 C2 (Thực nghiệm)
Sĩ số HS: 33 Sí số HS: 32 Kết quả
Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %
Giỏi 2 4 12,5 6,1
Khá 5 12 36,8 15,2
Trung bình 18 13 40,6 54,5
Yếu 8 3 10.1 24,2
Kém 0 0 0 0
- Đồng thời để tìm hiểu hứng thú của học sinh khi được học tập bằng việc giáo viên tổ chức các hoạt động trải nghiệm thì chúng tôi đã tiến hành sử dụng phiếu hỏi để thu thập thông tin 125 HS. Kết quả thu được như sau:
Bảng khảo sát thái độ học tập của học sinh sau bài học
Sử dụng phƣơng pháp của đề tài
Không sử dụng phƣơng pháp của đề tài
Trƣờng
Lớp
Lớp
Năm học
THPT
Hài lòng
Thích thú
Không thích
Hài lòng
Thích thú
Không thích
Chưa hài lòng
Chưa hài lòng
68,3% 32,7% 81,7% 18,3%
43,1% 46,9% 36,9% 63,1%
THPT Kỳ Sơn
2021- 2022
11A3, 11C2
11A2, 11C6
Phân tích kết quả khảo sát cho thấy: các em tỏ ra thích thú đón nhận các kiến thức, kỹ năng mới, và hào hứng với các hoạt động trải nghiệm và sản phẩm do mình tạo ra. Thông qua các hoạt động trải nghiệm, học sinh hăng hái và tích cực tham gia thảo luận, lên kế hoạch, thu thập thông tin. Tác giả quan sát và ghi nhận rất nhiều các biểu hiện tích cực về thái độ, hành vi của học sinh tại 2 lớp thực nghiệm: Học sinh tập trung hơn, hào hứng hơn, ít làm việc riêng, không thể hiện ra mặt trạng thái mệt mỏi, không nhìn đồng hồ, sôi nổi tranh luận, biết bảo vệ quan điểm của nhóm, học sinh chủ động hỏi ý kiến giáo viên về nhiệm vụ học tập… Đây là dấu hiệu đáng mừng đối với học sinh miền núi, đặc biệt trường THPT Kỳ Sơn trong xu thế đổi mới chương trình giáo dục của cả nước.
39
PHẦN III: KẾT LUẬN
1. Phạm vi ứng dụng của đề tài
Đề tài được nghiên cứu và ứng dụng một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Sinh học 11 phần trao đổi vật chất và năng lượng ở thực vật thông qua hoạt động trải nghiệm từ năm học 2020 - 2021 và đang tiếp tục được triển khai. Đối với giáo viên môn Sinh học, chúng tôi hi vọng sáng kiến của chúng tôi sẽ là nguồn tài liệu tham khảo cho các giáo viên công tác giảng dạy môn Sinh học 11 tại trường THPT, đặc biệt các trường miền núi.
2. Mức độ vận dụng
Đề tài “Nâng cao chất lượng dạy học môn Sinh học 11 phần trao đổi vật chất và năng lượng ở thực vật thông qua hoạt động trải nghiệm tại trường THPT Kỳ Sơn” có thể vận dụng cho tất cả các trường trung học phổ thông trong quá trình giảng dạy môn Sinh học 11, đặc biệt là các trường phổ thông miền núi nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Sinh học.
3. Kết luận
Từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi rút ra một số kết luận như sau:
- Hoạt động trải nghiệm là hình thức học tập gắn học tập với thực tiễn, gắn giáo dục trong nhà trường với giáo dục ngoài xã hội, “phá vỡ” không gian lớp học, đồng thời có sự tham gia của nhiều nguồn lực xã hội vào quá trình giáo dục. Đây là một hình thức tổ chức dạy học tạo điều kiện cho học sinh có những trải nghiệm khám phá mới mẻ, qua đó góp phần hình thành kiến thức và phát triển các kĩ năng, năng lực cần thiết cho người người học.
- Tổ chức hoạt động trải nghiệm tuy có nhiều khó khăn nhưng đem lại hiệu quả tương đối tốt. Qua quá trình thực nghiệm, chúng tôi thấy khi tổ chức dạy học bằng các hoạt động trải nghiệm thì khả năng lĩnh hội kiến thức của HS tốt hơn; HS yêu thích học bộ môn hơn.
- Tổ chức hoạt động trải nghiệm là sự lựa chọn phương pháp tổ chức dạy học phù hợp, tăng khả năng tự học cho học sinh ở trường THPT Kỳ Sơn. học sinh đã không ngừng cố gắng hết mình cùng hợp tác, cùng làm việc, cùng đưa ra nhận xét và kết luận. Qua hoạt động trải nghiệm học sinh thích thú hơn trong việc học tập, từ đó các em đã tự tin, đưa ra các ý kiến, sự sáng tạo của bản thân. Thông qua đó các em hiểu hơn về tinh thần hợp tác, tính tập thể, rèn luyện tính chủ động và giải quyết tình huống giúp các em hiểu hơn giá trị của cuộc sống, giá trị văn hóa truyền thống của quê hương và định hướng nghề nghiệp cho bản thân.
4. Kiến nghị
4.1. Đối với phòng chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tổ chức tập huấn và triển khai dạy học bộ môn thông qua tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo một cách sâu rộng hơn, để góp phần nâng cao hiệu quả
40
dạy học.
- Giới thiệu thêm các nguồn tư liệu tham khảo về tổ chức dạy học thông qua
hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
4.2. Đối với Ban Giám hiệu nhà trường
- Tạo điều kiện về mọi mặt khi các tổ chuyên môn, các cá nhân giáo viên
triển khai tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
- Động viên khuyến khích kịp thời đối với những thành công của giáo viên
và học sinh trong việc tổ chức hoạt động trải nghiệm.
4.3. Đối với giáo viên
- Xây dựng kế hoạch ngay từ đầu năm học và tiến hành soạn giáo án thật chu
đáo, cụ thể.
- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học.
- Mạnh dạn thay đổi cách dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh, đảm
bảo giờ học sinh động và hiệu quả.
- Không ngừng học tập, nâng cao kinh nghiệm tổ chức, hướng dẫn học sinh
học thực hiện các nhiệm vụ học tập trải nghiệm sáng tạo.
- Tìm tòi và thực hiện các hình thức trải nghiệm mới trong dạy học.
- Cần ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động trải nghiệm.
4.4. Với học sinh
Học sinh cần tích cực tham gia vào tất cả các giai đoạn của hoạt động trải nghiệm để chủ động hình thành kiến thức, kĩ năng, xây dựng thái độ tích cực và những năng lực, phẩm chất cần thiết làm cơ sở cho việc lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời, trở thành những con người Việt Nam sống có ích. Sau khi kết thúc hoạt động trải nghiệm làm việc nhóm, làm dự án, học sinh cũng cần rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân để tham gia vào hoạt động tiếp theo.
Trên đây là một số kinh nghiệm vận dụng tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Sinh học ở trường THPT Kỳ Sơn. chắc chắn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô, các anh chị, các bạn đồng nghiệp để bản sáng kiến hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
41
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN KHI THĂM QUAN MÔ HÌNH TRỒNG CÂY NÔNG NGHIỆP
Nhóm:........................................
1. Địa điểm: ……………..............................................…………………
Thời gian: ………………………………......................................………
2. Thành viên có mặt trong nhóm gồm có:
*Có mặt: ………......……
*Vắng mặt: ……………. *Đến muộn: ………………………
3. Thông tin thu thập được
- Trong quá trình thăm quan mô hình trồng cây nông nghiệp, nhóm chúng
tôi thu thập được thông tin sau:
Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất cây trồng
TT CÁC YẾU TỐ SỰ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
1 Nước
2 Phân bón
3 Ánh sáng
Thực tiễn việc trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản sản phẩm cây
nông nghiệp
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thƣ kí (Kí và ghi rõ họ tên) Nhóm trƣởng (Kí và ghi rõ họ tên)
Phụ lục 2 BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM
(Dành cho các nhóm làm dự án)
1. Thời gian, địa điểm, thành phần
- Địa điểm:............................................................................................ - Thời gian: từ......giờ.....đến....giờ..........Ngày.......tháng......năm..... - Nhóm số: ……...; Số thành viên:.................... Lớp:……. - Số thành viên có mặt............ - Số thành viên vắng mặt..........
2. Nội dung công việc: (Ghi rõ tên chủ đề thảo luận hoặc nội dung thực hành) ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
STT Họ và tên Công việc đƣợc giao Ghi chú Thời hạn hoàn thành
1
2
3
4
5
6
7
8
4. Kết quả làm việc ..................................................................................................................................... 5. Thái độ tinh thần làm việc ..................................................................................................................................... 6. Đánh giá chung ..................................................................................................................................... 7. Ý kiến đề xuất .....................................................................................................................................
Thƣ kí Nhóm trƣởng
Phụ lục 3 PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI BÁO CÁO
Tên nhóm:.............................................Số lƣợng thành viên:....................
Nội dung nhóm trình bày: ......................................................................................
.....................................................................................................................................
Thang điểm: 1 = Yếu; 2 = TB; 3 = Khá; 4 = Tốt; 5 = Xuất sắc
(Khoanh tròn điểm cho từng mục)
Yêu cầu Điểm Tiêu chí
1 Sản phẩm báo cáo rõ ràng, hấp dẫn người xem 1 2 3 4 5
2 Cấu trúc mạch lạc, lô gic 1 2 3 4 5 Bố cục 3 Nội dung phù hợp với nhiệm vụ 1 2 3 4 5
4 Nội dung rõ ràng, khoa học 1 2 3 4 5
Nội dung 5 Có sự vận dụng kiến thức đã học 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5 6 Giọng nói rõ ràng, khúc triết; âm lượng vừa phải, đủ nghe
7 Tốc độ trình bày vừa phải, hợp lí 1 2 3 4 5
8 Ngôn ngữ diễn đạt dễ hiểu, phù hợp lứa tuổi 1 2 3 4 5
Lời nói, cử chỉ 9 1 2 3 4 5 Thể hiện được cảm hứng, sự tự tin, nhiệt tình khi trình bày
10 Có giao tiếp bằng ánh mắt với người tham dự 1 2 3 4 5
11 1 2 3 4 5 Có ứng dụng công nghệ thông tin vào bản báo cáo
Sử dụng công nghệ
12 1 2 3 4 5 Cách dẫn dắt vấn đề thu hút sự chú ý của người dự; không bị lệ thuộc vào phương tiện
13 Có nhiều học sinh trong nhóm tham gia trình bày 1 2 3 4 5
14 Trả lời các câu hỏi thêm từ người dự 1 2 3 4 5 Tổ chức tương tác
15 Phân bố thời gian hợp lí 1 2 3 4 5
Tổng điểm
Chữ kí ngƣời đánh giá
Phụ lục 4 ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (28 câu - 7 điểm)
Câu 1. Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua
A. miền lông hút. B. miền chóp rễ.
C. miền sinh trưởng. D. miền trưởng thành.
Câu 2. Trong các đặc điểm sau:
(1) Thành phần tế bào mỏng, không có lớp cutin bề mặt.
(2) Thành tế bào dày.
(3) Chỉ có một không bào trung tâm lớn.
(4) Áp suất thẩm thấu lớn.
Tế bào lông hút ở rễ cây có bao nhiêu đặc điểm?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 3: Sự hấp thụ khoáng thụ động của tế bào không phụ thuộc vào:
(1) Hoạt động trao đổi chất. (2) Sự chênh lệch nồng độ ion.
(3) Năng lượng. (4) Hoạt động thẩm thấu.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 4: Nơi cuối cùng nước và các chất khoáng hoà tan phải đi qua trước khi vào hệ thống mạch dẫn là
A. khí khổng. B. tế bào nội bì.
C. tế bào lông hút. D. tế bào biểu bì.
Câu 5. Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
A. qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
B. từ mạch gỗ sang mạch rây.
C. từ mạch rây sang mạch gỗ.
D. qua mạch gỗ.
Câu 6. Động lực của dòng mạch rây là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấu giữa
A. lá và rễ. B. cành và lá.
C. rễ và thân. D. thân và lá.
Câu 7: Con đường thoát hơi nước qua cu tin có đặc điểm là:
A. vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
B. vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
C. vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
D. vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
Câu 8: Ở cây hoa Hồng, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?
A. Lá. B. Rễ. C. Thân. D. Hoa.
Câu 9. Cho các đặc điểm sau:
(1) Được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
(2) Vận tốc lớn.
(3) Không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
(4) Vận tốc nhỏ.
Con đường thoát hơi nước qua cutin có bao nhiêu đặc điểm trên?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 10. Vì sao khi chuyển một cây gỗ to đi trồng ở một nơi khác, người ta phải ngắt đi rất nhiều lá?
A. Để giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển.
B. Để làm gọn cây cho dễ vận chuyển.
C. Để giảm bớt mức tối đa lượng nước thoát, tránh cho cây mất nhiều nước.
D. Để cành khỏi gãy khi di chuyển cây.
Câu 11. Vai trò chủ yếu của magie trong cơ thể thực vật:
A. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.
B. Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
C. Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
D. Là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim.
Câu 12: Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật là:
A. Thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
B. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.
C. Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
D. Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic,
diệp lục, ATP…
Câu 13. Vai trò của phôtpho trong cơ thể thực vật:
A. Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim.
B. Là thành phần của protein, axit nucleic.
C. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt họa enzim, mở khí khổng.
D. Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Câu 14. Trong các đặc điểm sau:
(1) Gồm những tế bào chết.
(2) Thành tế bào được linhin hóa.
(3) Đầu của tế bào này gắn với đầu của tế bào kia thành những ống dài từ rễ lên lá.
(4) Gồm những tế bào sống.
Mạch rây có bao nhiêu đặc điểm đã nói ở trên?
A. 1. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 15: Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật:
A. Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
B. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.
C. Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
D. Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…
Câu 16. Cây hấp thụ nitơ ở dạng
+ và NO3
+ và NH3
+.
A. N2 B. N2
-. -. + và NO3
+. - và NO3
C. NH4 D. NH4
Câu 17. Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là
A. lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
B. sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.
C. lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
D. lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Câu 18. Vi khuẩn cố định nitơ trong đất
A. biến đổi dạng nitrat thành dạng nitơ phân tử.
B. biến đổi dạng nitrit thành dạng nitrat.
C. biến đổi N2 thành dạng amôn.
D. biến đổi nitơ dạng amôn thành nitrat.
Câu 19. Quang hợp ở thực vật diễn ra ở bào bào quan nào?
A. Ti thể. B. Lục Lạp. C. Nhân. D. Lizoxom
Câu 20. Sản phẩm của pha sáng là
B. O2, NADPH, ADP.
A. ATP, NADPH, CO2. C. ADP, CO2, NADP+. D. ATP, NADPH, O2.
Câu 21. Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
B. Năng lượng ánh sáng. A. CO2, ATP.
D. ATP, NADPH. C. Nước và O2.
Câu 22. Trong các phát biểu sau:
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.
(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
(5) Điều hòa không khí.
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 23. Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?
A. Tích lũy năng lượng. B. Tạo chất hữu cơ.
C. Cân bằng nhiệt độ của môi trường. D. Điều hòa không khí.
Câu 24. Vai trò nào dưới đây Không phải là vai trò quang hợp?
A. Sản phẩm của quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
B. Quang hợp điều hòa không khí.
C. Là nguồn năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
D. Là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.
Câu 25: Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng
A. đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong
ATP.
B. đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
C. đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH.
D. thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.
Câu 26. Nhóm thực vật C3 được phân bố
A. hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất. B. Ở vùng hàn đới.
C. ở vùng nhiệt đới. D. ở vùng sa mạc.
Câu 27. Thực vật C4 được phân bố
A. rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
B. ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
C. ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
D. ở vùng sa mạc.
Câu 28. Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
A. Rễ. B. Thân. C. Lá. D. Quả
II. PHẦN TỰ LUẬN (2 câu - 3 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Phân biệt đặc điểm chính của các con đường thoát hơi nước qua lá?
Câu 2 (1 điểm): Khi tách chiết sắc tố quang hợp từ lá cây, tại sao người ta dùng dung môi hữu cơ là cồn và benzen?
-----------Hết-----------
Phụ lục 5 ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (28 câu - 7 điểm)
Câu 1: Khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục, có thể bón nguyên tố nào cho cây?
A. P B. Mg. C. Mn D. K
Câu 2: Nước xâm nhập vào tế bào lông hút theo cơ chế
A. Nhập bào. B. Chủ động.
C. Thẩm tách. D. Thẩm thấu.
Câu 3: Dòng nước và ion khoáng đi theo con đường qua thành tế bào - gian bào có đặc điểm:
A. Nhanh, không được chọn lọc. B. Chậm, được chọn lọc.
C. Nhanh, được chọn lọc. D. Chậm, không được chọn lọc.
Câu 4: Ở ngô, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?
A. Lá. B. Rễ. C. Thân. D. Hoa.
Câu 5: Các tác nhân nào sau đây ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở thực vật?
A. Nước, Ánh sáng, gió, một số ion khoáng.
B. Nước, Ánh sáng, nhiệt độ, gió, một số ion khoáng, một số chất hữu cơ.
C. Nước, ánh sáng, nhiệt độ, gió, một số hợp chất hữu cơ.
D. Nước, ánh sáng, nhiệt độ, gió, một số ion khoáng.
Câu 6: Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây là:
A. Nước, Đất. B. Đất, Phân bón.
C. Nước, Phân bón. D. Không khí, đất.
Câu 7: Vai trò của kali trong cơ thể thực vật:
A. Là thành phần của protein và axit nucleic.
B. Hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng.
C. Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
D. Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Câu 8. Vai trò chủ yếu của magie trong cơ thể thực vật:
A. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.
B. Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
C. Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
D. Là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim.
Câu 9: Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật là:
A. Thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
B. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.
C. Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
?
D. Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…
Câu 10: Loại enzim nào sau đây có khả năng cố định nito phân tử thành NH4
A. Rhizobium. B. Rubisco.
C. Nitrogennaza. D. Nitrat reductaza.
Câu 11:O2 trong quang hợp được sinh ra từ quá trình nào?
A. Quang phân li nước. B. Phân giải ATP.
C. Ôxi hóa glucozo. D. Khử CO2.
Câu 12: Sản phẩm được tạo ra trong pha sáng của quang hợp gồm:
A. ATP, NADH, CO2. B. ATP, NADPH, O2.
C. ATP, NADPH, CO2. D. ATP, NADH, O2.
Câu 13: Qúa trình quang phân li nước diễn ra ở đâu?
A. Chất nền của lục lạp. B. Trong màng lục lạp.
C. Trong xoang tilacoit. D. Trong màng sinh chất.
Câu 14. Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
A. Lúa, khoai, sắn, đậu. B. Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
C. Dứa, xương rồng, thuốc bỏng. D. Lúa, khoai, sắn, đậu.
Câu 15: Trong quang hợp sản phẩm ổn định CO2 đầu tiên của thực vật C3 là:
A. AlPG B. AOA C. Saccarozơ D. APG.
Câu 16: Quá trình cố định CO2 của thực vật C4 diễn ra ở các mấy loại tế bào?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 17: Những hợp chất mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2 thành cacbonhidrat là
A. ATP và NADPH B. NADPH, O2
D. ATP và ADP, ánh sáng mặt trời. C. H2O; ATP
Câu 18 Do nguyên nhân nào nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm?
A. Vì ban đêm, mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hoá CO2
B. Vì ban đêm, khí khổng mới mở ra; ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nước,
C. Vì mọi thực vật đểu thực hiện pha tối vào ban đêm
D. Vì ban đêm, khí trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp, thuận lợi cho nhóm thực vật này.
Câu 19: Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:
A. vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
B. vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
C. vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
D. vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
Câu 20: Năng suất quang hợp của thực vật C3 thấp hơn thực vật C4 vì ở thực vật C3
A. chuyển hóa vật chất chậm.
B. có cường độ hô hấp mạnh.
C. không thể sống ở nơi có ánh sáng mạnh.
D. có hiện tượng hô hấp sáng.
Câu 21: Ở nơi khí hậu nóng, ẩm vùng nhiệt đới, nhóm thực vật nào sau đây thường cho năng suất sinh học cao nhất?
A. Thực vật C3. B. Thực vật C4.
C. Thực vật CAM. D. Các nhóm có năng suất như nhau.
Câu 22: Khi nói về quá trình hấp thụ nước và ion khoáng, phát biểu nào sau đây sai?
A. Hấp thụ nước theo cơ chế thẩm thấu, không cần năng lượng ATP.
B. Hấp thụ ion khoáng luôn cần có năng lượng ATP.
C. Quá trình hô hấp ở rễ có liên quan đến quá trình hấp thụ ion khoáng.
D. Hấp thụ ion khoáng phải gắn liền với hấp thụ nước
Câu 23: Loại tế bào có vai trò kiểm soát dòng nước và ion khoáng trước khi vào mạch gỗ của rễ là
A. khí khổng. B. tế bào biểu bì.
C. tế bào nội bì. D. tế bào nhu mô vỏ.
Câu 24: Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu qua con đường:
A. Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
B. Từ mạch gỗ sang mạch rây.
C. Từ mạch rây sang mạch gỗ.
D. Qua mạch gỗ.
Câu 25.Các nguyên tố vi lượng cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật nhưng có vai trò quan trọng vì:
A. Chúng có mặt trong các hợp chất thực vật.
B. Chức năng chính của chúng là hoạt hóa các enzim.
C. Có mặt ở một số giai đoạn sinh trưởng thực vật.
D. Được cung cấp cho hạt
Câu 26: Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những lá già. Nguyên tố khoáng đó là:
A. nitơ. B. canxi. C. sắt. D. lưu huỳnh
Câu 27: Nguyên tố nào sau đây đóng vai trò trong việc cân bằng ion, mở khí khổng ở thực vật?
A. Ka li. B. Clo C. Sắt D. Mô lip đen
-
Câu 28: Khi nói về dinh dưỡng nito ở thực vật phát biểu nào sau đây đúng?
+ và NO3
A. Nitơ được rễ cây hấp thụ từ môi trường ở dạng NH4
B. Cây trực tiếp hấp thụ được nito hữu cơ trong xác sinh vật
C. Cây có thể hấp thụ được nito phân tử
D. Nitơ chỉ tham gia cấu tạo protein, gluxit, lipit.
II. PHẦN TỰ LUẬN (2 câu - 3 điểm)
Câu 1 (2 điểm).
Trong chu trình Canvin khi giảm nồng độ CO2: một chất tăng, một chất giảm. Đó là những chất nào? Giải thích?
Câu 2 (1 điểm):
Trong canh tác, để cây hút nước được dễ dàng, theo em cần sử dụng những biện pháp kĩ thuật cơ bản nào?
-----------Hết-----------
Phụ lục 6 ĐỀ KIỂM TRA SỐ 3
Câu 1. Trong rễ, bộ phận quan trọng nhất giúp cây hút nước và muối khoáng là
A. miền lông hút. B. miền sinh trưởng.
C. miền chóp rễ. D. miền trưởng thành.
Câu 2. Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào
A. hoạt động trao đổi chất. B. chênh lệch nồng độ ion.
C. cung cấp năng lượng. D. hoạt động thẩm thấu.
Câu 3: Dòng nước và ion khoáng đi theo con đường tế bào chất có đặc điểm:
A. Nhanh, không được chọn lọc. B. Chậm, được chọn lọc.
C. Nhanh, được chọn lọc. D. Chậm, không được chọn lọc.
Câu 4: Nếu cây không có vòng đai Caspari thì cây đó
A. không có khả năng cố định nitơ.
B. không có khả năng vận chuyển nước hoặc các chất khoáng lên lá.
C. có khả năng tạo áp suất cao ở rễ so với các cây khác.
D. không có khả năng kiểm tra lượng nước và các chất khoáng hấp thụ.
Câu 5. Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là
A. fructôzơ. B. glucôzơ. C. saccarôzơ. D. ion khoáng.
Câu 6. Trong các đặc điểm sau:
(1) Các tế bào nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ.
(2) Gồm những tế bào chết.
(3) Thành tế bào được linhin hóa.
(4) Đầu của tế bào này gắn với đầu của tế bào kia thành những ống dài từ rễ lên lá.
(5) Gồm những tế bào sống.
Mạch gỗ có bao nhiêu đặc điểm đã nói ở trên?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 7: Ở lúa, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?
A. Lá. B. Rễ. C. Thân. D. Hoa.
Câu 8. Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?
A. Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
B. Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.
C. Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
D. Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Câu 9. Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây?
(1) Tạo lực hút đầu trên.
(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng.
(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
(4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.
Phương án trả lời đúng là:
A. (1), (3) và (4). B. (1), (2) và (3).
C. (2), (3) và (4). D. (1), (2) và (4).
Câu 10. Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?
A. Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn.
B. Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng.
C. Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn.
D. Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít.
Câu 11. Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
A. Zn. B. Mn. C. N. D. Cu.
Câu 12. Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
A. H. B. Mn. C. N. D. Ca.
Câu 13: Vai trò của kali trong cơ thể thực vật:
A. Là thành phần của protein và axit nucleic.
B. Hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng.
C. Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
D. Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Câu 14: Khi cây bị vàng, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng nào sau đây lá cây sẽ xanh trở lại? A. Mg2+. B. Ca2+. C. Fe3+. D. Na+
Câu 15: Cây có biểu hiện: lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chất là do thiếu
A. photpho. B. canxi. C. magie. D. nitơ.
Câu 16: Dung dịch trong mạch rây chủ yếu là
A. hoocmôn sinh trưởng. B. axit amin.
C. nước. D. Đường.
Câu 17: Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là
A. fructôzơ. B. glucôzơ. C. saccarôzơ. D. ion khoáng.
Câu 18: Kiểu hấp thụ khoáng nào sau đây được thực hiện ở tế báo?
A. Thụ động và cân bằng. B. Chủ động và cân bằng.
C. Thụ động và hút bám trao đổi. D. Thụ động và chủ động.
Câu 18: Hãy Chọn ra vi khuẩn trong đất Không có lợi cho thực vật trong các vi khuẩn sau:
A. Vi khuẩn cố định nitơ. B. Vi khuẩn nitrit.
+?
C. Vi khuẩn phân giải protein. D. Vi khuẩn phản nitrat.
Câu 19: Vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển hóa nitơ khí quyển thành dạng NH4
A. Vi khuẩn cố định nitơ. B. Vi khuẩn phản nitrat.
C. Vi khuẩn nitrit. D. Vi khuẩn phân giải protein.
+; N2. A. NH4 C. NO3-; N2.
Câu 20. Vi khuẩn khuẩn phản nitrat hóa biến....... thành........
B. N2; NO2. D. N2; NO3.
Câu 21: Nguồn nitơ cung cấp chủ yếu cho cây là:
A. từ xác động vật và quá trình cố định đạm.
B. từ phân bón.
C. từ vi khuẩn phản nitrat hóa.
D. từ khí quyển.
Câu 22. Oxi trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
A. Nước. C. glucôzơ. D. Xenlulôzơ. B. CO2.
Câu 23. Pha sáng ở quang hợp diễn ra ở đâu?
A. Chất nền của lục lạp. B. Tilacoit.
B. Ti thể. D. Diệp lục.
Câu 24. Pha tối ở quang hợp diễn ra ở đâu?
A. Chất nền của lục lạp. B. Tilacoit.
B. Ti thể. D. Diệp lục.
Câu 25. Những hợp chất nào mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2 thành cacbonhidrat?
A. ATP, NADPH. C. ADP, NADP+. B. NADPH, ADP. D. ATP, NADP+.
Câu 25. Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là
A. diệp lục a. B. diệp lục b.
C. diệp lục a, b. D. diệp lục a, b và carôtenôit.
Câu 26: Sơ đồ các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng trong quang hợp đó là:
A. Carôtenôit -> Diệp lục a -> Diệp lục b -> Diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
B. Carôtenôit -> Diệp lục b-> Diệp lục a-> Diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
C. Diệp lục b -> Carôtenôit -> Diệp lục a-> Diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
D. Diệp lục a -> Diệp lục b-> Carôtenôit -> Diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Câu 27. Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
A. lúa, khoai, sắn, đậu. B. ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
C. dứa, xương rồng, thuốc bỏng. D. lúa, khoai, sắn, đậu.
Câu 28. Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
A. Chu trình crep → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp.
B. Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Crep.
C. Đường phân → Chu trình Crep→ Chuỗi truyền electron hô hấp.
D. Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep → Đường phân.
II. PHẦN TỰ LUẬN (2 câu - 3 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Thực vật chỉ hấp thụ qua hệ rễ những dạng nitơ nào trong đất? Hãy nêu các nguồn chính cung cấp các dạng nitơ nói trên.
Câu 2 (1 điểm): Giải thích hiện tượng sau: Cây trồng trên cạn bị ngập úng lâu ngày có thể chết.
Phụ lục 7 PHIẾU KHẢO SÁT THÁI ĐỘ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH SAU BÀI HỌC
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Lớp.........................................................................................................................
Trường.....................................................................................................................
Hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu x vào ô trống trong bảng có
câu trả lời phù hợp với em
Thích thú Nội dung đánh giá Hài lòng Chƣa hài lòng Không thích
Cảm nhận của em khi tham gia trải nghiệm và tạo ra các sản phẩm?
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài liệu tập huấn phát triển năng lực học sinh. 1.
2.
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hướng dẫn chuẩn kiến thức kỹ năng môn Sinh học trung học phổ thông, NXB Giáo dục Việt Nam năm 2009.
3.
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học, NXB Giáo dục Việt Nam năm 2017.
4.
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sách giáo khoa Sinh học 11, NXB Giáo dục Việt Nam.
5.
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài liệu chuyên Sinh học THPT, NXB Giáo dục Việt Nam.
6. Module 2, môn Sinh học - Bồi dưỡng giáo viên phổ thông.
Tạp chí Giáo dục số 450, kì 2, tháng 3 năm 2019. 7.
Tạp chí Giáo dục số 463, kì 1, tháng 10 năm 2019. 8.
Trang mạng về trải nghiệm sáng tạo. 9.
10. Báo chí về các nhận định về trải nghiệm sáng tạo.

