
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT SÁNG SƠN
BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1.Tên sáng kiến:
SỬ DỤNG THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
TRONG GIỜ ĐỌC- HIỂU
VĂN BẢN VĂN HỌC VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN TỪ 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
1. Tác giả sáng kiến:TRỊNH THỊ HỒNG THẮM
2. Mã sáng kiến: 18.51.01
Vĩnh Phúc, Tháng 2/2019

MỤC LỤC
1.Lời giới thiêu……………………………………………………………….1
2.Tên sáng kiến: Sử dụng thao tác lập luận so sánh trong giờ đọc hiểu văn bản
văn học Việt Nam giai đoạn từ 1945 đến hết thế kỉ XX…………………….1
3.Tác giả sáng kiến: Trịnh Thị Hồng Thắm…………………………………….1
4.Chủ đầu tư sáng tạo ra sáng kiến: Trịnh Thị Hồng Thắm…………………….1
5.Lĩnh vực áp dụng sáng kiến……………………………………………………
6.Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu…………………………………………
7.Mô tả bản chất của sáng kiến:…………………………………………………
Phần I:Đặt vấn đề………………………………………………………………..1
1.Lí do chọn đề tài………………………………………………………………1
2.Mục đích nghiên cứu………………………………………………………….3
3.Đối tượng nghiên cứu………………………………………………………....4
4.Phạm vi nghiên cứu……………………………………………………………4
5.Nhiệm vụ nghiên cứu………………………………………………………….4
6.Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………4
7.Mô tả bản chất của sáng kiến………………………………………………….5
7.1.Về nội dung sáng kiến
PHẦN II :NỘI DUNG SÁNG KIẾN…………………………………………..5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN…………………………………………………5
1.1.Thao tác lập luận…………………………………………….........................5
1.2.Thao tác lập luận so sánh……………………………………………………5
1.3.Đọc hiểu văn bản văn học…………………………………………………...5
CHƯƠNG II :CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1.Thực trạng của việc sử dụng TTLLSS trong giờ đọc hiểu VBVH của GV
hiện nay………………………………………………………………………….7
2.2. Thực trạng của việc sử dụng TTLLSS trong quá trình tạo lập văn bản NL
hiện nay………………………………………………………………………...11
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ PHƯƠNG DIỆN SO SÁNH……………12
3.1.Mục tiêu và nguyên tắc…………………………………………………….12
3.2.Một số phương diện so sánh……………………………………………….13
3.3.Thiết kế giáo án thực nghiệm………………………………………………28
CHƯƠNG 4: HIỆU QUẢ CỦA VẤN ĐỀ……………………………………..34
7.2.Về khả năng áp dụng của sáng kiến………………………………………..35
8.Những thông tin cần được bảo mật…………………………………………..36
9.Các điều kienj cần thiết để áp dụng sáng kiến………………………………..36
10.Đánh giá lợi ích thu được………………………………………………… ..37
11.Danh sách những tổ chức ,cá nhân đã tham gia áp dụng thử…………….....39
PHẦN III: KẾT LUẬN CHUNG………………………………………………39
Tài liệu tham khảo……………………………………………………………..40

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ
TW Trung ương
THPT Trung học phổ thông
GD & ĐT Giáo dục và Đào tạo

BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1. Lời giới thiệu
Để đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả ở tất cả các môn học nói chung
và môn Ngữ văn nói riêng, học sinh và giáo viên không thể chỉ bằng lòng với
những gì có sẵn trong sách giáo khoa hoặc tài liệu hướng dẫn giảng dạy. Một
trong những việc cần làm là người giáo viên phải có ý thức sử dụng thao tác
lập luận so sánh trong các giờ đọc- hiểu văn bản văn học, góp phần tạo ra sự
hứng thú cho học sinh. Từ đó, giáo viên hình thành cho học sinh kĩ năng sử
dụng thao tác lập luận so sánh trong quá trình tạo lập văn bản nghị luận, tăng
thêm tính thuyết phục cho bài viết; có đủ kiến thức và kĩ năng cần thiết để
giải quyết dạng bài nghị luận so sánh văn học (xã hội) mà Bộ yêu cầu.
2. Tên sáng kiến: Sử dụng thao tác lập luận so sánh trong giờ đọc hiểu văn bản
văn học Việt Nam giai đoạn từ 1945 đến hết thế kỉ XX
3. Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Trịnh Thị Hồng Thắm
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Sáng Sơn – Thị trấn Tam Sơn –
huyện Sông Lô – tỉnh Vĩnh Phúc.
- Số điện thoại: 0963.187.853
-Email: trinhthihongtham.gvsangson@gmail.com
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:
Cá nhân GV Trịnh Thị Hồng Thắm – Trường: THPT Sáng Sơn
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Áp dụng trong giảng dạy và học tập môn Ngữ văn lớp 12
6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: Tháng 10/2018
4

7. Mô tả bản chất của sáng kiến:
7.1/ Về nội dung sáng kiến:
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài:
Luật Giáo dục 2005, điều 5 quy định: “Phương pháp giáo dục phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng
cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý
chí vươn lên”. Nghị quyết số 29 - Ban chấp hành TW Đảng khóa XI cũng đã
đặt ra nhiệm vụ: “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục”. Nghị quyết chỉ đạo:
“Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển
toàn diện năng lực và phẩm chất người học”. Mục tiêu cụ thể của giáo dục phổ
thông là: “ tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực
công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học
sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng,
truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực
hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học,
khuyến khích học tập suốt đời”. Để đạt được mục tiêu trên, Nghị quyết đưa ra
nhiệm vụ, giải pháp: “ Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo
hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi
nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ
sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”.
Mặt khác, từ năm 2009 đến nay, trong công tác ra đề thi Tốt nghiệp
THPT và THPT Quốc gia môn Ngữ văn, Bộ GD&ĐT rất chú trọng đến dạng đề
mở, đặc biệt là dạng bài nghị luận so sánh văn học. Trong khi đó, chương trình
và sách giáo khoa Ngữ văn lại chưa đưa dạng bài này vào giảng dạy cho học
sinh. Bời vậy, học sinh rất lúng túng khi gặp dạng đề này. Đa số, các em đều cho
rằng khó và quá sức đối với các em. Các em chưa biết cách xác định luận điểm,
chưa xác định được phương pháp…. Bên cạnh đó, trong các giờ dạy trên lớp,
5

