
1
MỤC LỤC
1. Lời giới thiệu .......................................................................................................... 3
2. Tên sáng kiến: ........................................................................................................ 4
3. Tác giả sáng kiến: ................................................................................................... 4
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: ................................................................................... 4
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: .................................................................................. 4
6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử ....................................... 4
7. Mô tả bản chất của sáng kiến: ................................................................................ 4
7.1. Cơ sở sáng kiến: .............................................................................................. 4
7.1.1. Cơ sở lí luận của vấn đề ........................................................................... 4
7.1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 7
7.1.3. Biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề ........................................... 8
* Tích hợp kiến thức môn Lịch sử trong dạy học đoạn trích Đất Nước của
Nguyễn Khoa Điềm ............................................................................................ 9
* Tích hợp môn Địa lí trong dạy học văn bản Đất Nước của Nguyễn Khoa
Điềm ................................................................................................................. 11
* Tích hợp môn Giáo dục công dân trong dạy học đoạn trích Đất Nước của
Nguyễn Khoa Điềm .......................................................................................... 12
* Tích hợp nội môn trong dạy học văn bản Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm
.......................................................................................................................... 13
7.4. Khả năng áp dụng của sáng kiến ................................................................... 38
8. Những thông tin cần được bảo mật (không): ....................................................... 38
9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: ..................................................... 38
9.1. Với nhà trường: ............................................................................................. 38
9.2. Với giáo viên: ................................................................................................ 38
9.3. Với học sinh: ................................................................................................. 39
10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến
theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng
sáng kiến lần đầu ...................................................................................................... 39
10.1. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng
kiến theo ý kiến của tác giả: ................................................................................. 39
10.2. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng
kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân .................................................................. 40
11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng
kiến lần đầu (nếu có): ............................................................................................... 40
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 41

2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. CNTT: Công nghệ thông tin
2. DH: Dạy học
3. GV: Giáo viên
4. GDCD: Giáo dục công dân
5. HS: Học sinh
6. THPT: Trung học phổ thông
7. SGK: Sách giáo khoa
8. SGV: Sách giáo viên
9. ĐC: Đối chứng
10. TN: Thực nghiệm

3
BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1. Lời giới thiệu
Môn Ngữ văn trước hết là một môn học thuộc nhóm khoa học xã hội,
điều đó nói lên tầm quan trọng của nó trong việc giáo dục quan điểm, tư tưởng, tình
cảm cho học sinh. Môn Ngữ văn còn là một môn học thuộc nhóm công cụ. Điều đó
nói lên mối quan hệ giữa Ngữ văn và các môn khác. Học môn Ngữ văn sẽ có tác
động tích cực đến kết quả học tập các môn khác và các môn khác cũng góp phần
giúp học tốt môn Ngữ văn. Cho nên tự nó cũng toát lên yêu cầu tăng cường tính
thực hành giảm lý thuyết, gắn với đời sống.
Hơn nữa, Ngữ Văn cũng là môn học góp phần hình thành nên những kiến
thức cơ bản và quan trọng nhất là hình thành nhân cách con người, chuẩn bị cho
các em một hành trang để bước vào đời hoặc học lên những bậc học cao hơn. Đó
cũng chính là chiếc chìa khóa mở cửa cho tương lai.
Thấy được tầm quan trọng của việc dạy và học môn Ngữ văn nói chung và
Ngữ văn lớp 12 nói riêng đồng thời phát huy cao hơn nữa hiệu quả trong giảng dạy
theo tinh thần đổi mới sách giáo khoa và quan điểm tích hợp là vấn đề cần được
quan tâm nhất hiện nay. Bởi tích hợp là một xu thế phổ biến trong dạy học hiện đại.
Nó giúp học sinh tiết kiệm thời gian học tập mà vẫn mang lại hiệu quả nhận thức,
có thể tránh được những biểu hiện cô lập, tách rời từng phương diện kiến thức,
đồng thời phát triển tư duy biện chứng, khả năng thông hiểu và vận dụng kiến thức
linh hoạt vào các yêu cầu môn học, phân môn cụ thể trong chương trình học tập
theo nhiều cách khác nhau. Và vì thế việc nắm kiến thức sẽ sâu sắc, hệ thống và lâu
bền hơn.
Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy, trong quá trình thực hiện chương trình
Ngữ văn lớp 12, tôi thấy tính ưu việt của phương pháp dạy học tích hợp các kiến
thức liên môn này hơn hẳn những phương pháp trước đây được vận dụng. Tính ưu
việt của phương pháp thể hiện rõ qua thái độ, niềm say mê, kết quả tiếp nhận của
học sinh trong từng bài học. Tiếp nối vấn đề đó, tôi mạnh dạn thực hiện đề tài
“Tích hợp kiến thức các môn Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân vào giảng dạy

4
đoạn trích Đất Nước (Trích trường ca “Mặt đường khát vọng”, Nguyễn Khoa
Điềm, Ngữ văn 12)”.
2. Tên sáng kiến:
TÍCH HỢP KIẾN THỨC CÁC MÔN LỊCH SỬ, ĐỊA LÍ, GDCD
VÀO GIẢNG DẠY ĐOẠN TRÍCH
ĐẤT NƯỚC (TRÍCH TRƯỜNG CA “MẶT ĐƯỜNG KHÁT VỌNG”–
NGUYỄN KHOA ĐIỀM)
MÔN NGỮ VĂN 12
3. Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Lê Thị Hải Yến (15/07/1990)
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Lê Xoay – Thị trấn Vĩnh Tường -
huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc
- Số điện thoại: 091 555 3832 E_mail: haiyenk53spnv@gmail.com
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:
Lê Thị Hải Yến – Trường THPT Lê Xoay – Vĩnh Tường – Vĩnh Phúc
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
- Giảng dạy văn bản đoạn trích Đất Nước – trích trường ca Mặt đường khát vọng
của Nguyễn Khoa Điềm; Ngữ văn lớp 12.
6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử
- Tháng 11 năm 2019.
7. Mô tả bản chất của sáng kiến:
7.1. Cơ sở sáng kiến:
7.1.1. Cơ sở lí luận của vấn đề
7.1.1.1. Khái niệm tích hợp
Theo từ điển Tiếng Việt: “Tích hợp là sự kết hợp những hoạt động, chương
trình hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng. Tích hợp
có nghĩa là sự thống nhất, sự hòa hợp, sự kết hợp”.
Theo từ điển Giáo dục học: “Tích hợp là hành động liên kết các đối tượng

5
nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau
trong cùng một kế hoạch dạy học”.
Trong tiếng Anh, tích hợp được viết là “integration” một từ gốc Latin
(integer) có nghĩa là “whole” hay “toàn bộ, toàn thể”. Có nghĩa là sự phối hợp các
hoạt động khác nhau, các thành phần khác nhau của một hệ thống để bảo đảm sự
hài hòa chức năng và mục tiêu hoạt động của hệ thống ấy.
Tích hợp là một khái niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực. Trong lĩnh
vực khoa học giáo dục, khái niệm tích hợp xuất hiện từ thời kì khai sáng, dùng để
chỉ một quan niệm GD toàn diện con người, chống lại hiện tượng làm cho con
người phát triển thiếu hài hòa, cân đối. Tích hợp còn có nghĩa là thành lập một loại
hình nhà trường mới, bao gồm các thuộc tính trội của các loại hình nhà trường vốn
có.
Trong dạy học các bộ môn, tích hợp được hiểu là sự kết hợp, tổ hợp các nội
dung từ các môn học, lĩnh vực học tập khác nhau (Theo cách hiểu truyền thống từ
trước tới nay) thành một “môn học” mới hoặc lồng ghép các nội dung cần thiết vào
những nội dung vốn có của môn học, ví dụ: lồng ghép nội dung GD dân số, GD
môi trường, GD an toàn giao thông trong các môn học Đạo đức, Tiếng Việt hay Tự
nhiên và xã hội… xây dựng môn học tích hợp từ các môn học truyền thống.
Tích hợp là một trong những quan điểm GD đã trở thành xu thế trong việc
xác định nội dung DH trong nhà trường phổ thông và trong xây dựng chương trình
môn học ở nhiều nước trên thế giới. Quan điểm tích hợp được xây dựng trên cơ sở
những quan niệm tích cực về quá trình học tập và quá trình DH. Đưa tư tưởng sư
phạm tích hợp vào trong quá trình dạy học là cần thiết.
Thực tiễn ở nhiều nước đã chứng tỏ rằng, việc thực hiện quan điểm tích hợp
trong GD và DH sẽ giúp phát triển những năng lực giải quyết những vấn đề phức
tạp và làm cho việc học tập trở nên ý nghĩa hơn đối với HS so với việc các môn
học, các mặt GD được thực hiện riêng rẽ. Tích hợp là một trong những quan điểm
GD nhằm nâng cao năng lực của người học, giúp đào tạo những người có đầy đủ
phẩm chất và năng lực để giải quyết các vấn đề của cuộc sống hiện đại. Nhiều nước
trong khu vực Châu Á và trên thế giới đã thực hiện quan điểm tích hợp trong DH
và cho rằng quan điểm này đã đem lại hiệu quả nhất định.
Tư tưởng tích hợp bắt nguồn từ cơ sở khoa học và đời sống. Trước hết phải
thấy rằng cuộc sống là một bộ đại bách khoa toàn thư, là một tập đại thành của tri
thức, kinh nghiệm và phương pháp. Mọi tình huống xảy ra trong cuộc sống bao giờ
cũng là những tình huống tích hợp. Không thể giải quyết một vấn đề và nhiệm vụ

