M C L C
N i dungTrang
1.M đu
1.2. Lý do ch n đ tài.
1.2. M c đích nghiên c u. 2
1.3. Đi t ng nghiên c u ượ 2
1.4. Ph ng pháp nghiên c uươ 2
2. N i dung c a sáng ki n kinh nghi m ế 2
2.1. C s lí lu n ơ 2
2.2. Th c tr ng 4
2.3. Các bi n pháp đã s d ng đ gi i quy t v n đ ế 6
Bi n pháp 1. Tìm hi u h c sinh, n đnh t ch c l p 6
Bi n pháp 2. Kh c ph c tình tr ng đc ng c ng và ng t ngh
ch a đúngư6
Bi n pháp 3. Kh c ph c tình tr ng đc sai nh ng ti ng có ph ế
âm đu hay nh m l n s x ; ch tr; d r- gi…; ti ng có d uế
thanh hay nh m l n: thanh ngã/ thanh h i.
7
Bi n pháp 4. Kh c ph c tình tr ng đc lên xu ng gi ng tùy
ti n.9
Bi n pháp 5. H ng d n đc ng t nh p, nh p đ đc.ướ 9
Bi n pháp 6. Bám sát yêu c u c a bài t p đc. 10
Bi n pháp 7. Gi ng t và khai thác ngh thu t .11
Bi n pháp 8. Gi ng ý và liên h th c t . ế 13
Bi n pháp 9. Xây d ng không khí hào h ng, say mê h c t p cho
h c sinh b ng cách t ch c trò ch i h c t trong gi h c. ơ 14
2.4. Hi u qu c a sáng ki n kinh nghi m ế 15
3. K t lu n , ki n nghế ế 16
3.1. K t lu n ế 16
3.2. Ki n nghế 17
Tài li u tham kh o 18
2
1. M đu
1.1. Lý do chon đ tài
M c tiêu c a giáo d c ph thông là giúp h c sinh phát tri n toàn di n
v đo đc, trí tu , th ch t, th m m và các k năng c b n, phát tri n năng ơ
l c cá nhân, tính năng đng và sáng t o, hình thành nhân cách con ng i Vi t ườ
Nam xã h i ch nghĩa, xây d ng t cách và trách nhi m công dân; chu n b ư
cho h c sinh ti p t c h c lên; phát tri n kh năng t h c và h c t p su t đi ế
ho c tham gia vào cu c s ng lao đng, xây d ng và b o v T qu c.Giáo d c
ti u h c giúp hoc sinh hình thành nh ng c s ban đu cho s phát tri n v ơ
đo đc, trí tu , th ch t, th m m , năng l c c a h c sinh; chu n b cho h c
sinh ti p t c h c lên trung h c c s .ế ơ
Ti ng Vi t có vai trò c c kì quan tr ng trong đi s ng ế h ng ngày.
V i con ng i, ti ng Vi t là công c đ giao ti p và t duy. Đi v i h c ườ ế ế ư
sinh ti u h c thì ti ng Vi t càng có vai trò quan tr ng h n, vì đó là ti ng ế ơ ế
ph thông dùng trong giao ti p chính th c hàng ngày c a các em. Bên c nh ế
đó, ti ng Vi t còn có nhi m v hình thành năng l c ho t đng ngôn ngế
cho h c sinh. Năng l c ho t đng ngôn ng này đc th hi n b n d ng ượ
ho t đng t ng ng v i b n k năng “nghe, nói, đc, vi t”. D ng ho t ươ ế
đng ngôn ng này là quá trình chuy n t hình th c ch vi t sang l i nói có ế
âm thanh ( ng v i hình th c đc thành ti ng) và hình th c ch vi t thành ế ế
các đn v không có âm thanh ( ng v i đc th m). Đây là m t vi c làmơ
quan tr ng đ t o cho các em có kh năng s d ng ti ng Vi t thành th o ế
trong h c t p và giao ti p. ế T đó, giúp các em nói-vi t đúng, chính xác, phù ế
h p v i t ng hoàn c nh giao ti p, đng th i góp ph n m mang tri th c, ế
rèn luy n tình yêu ti ng Vi t và gi gìn s trong sáng c a ti ng Vi t. ế ế
T p đc là phân môn mang tính ch t t ng h p vì ngoài nhi m v d y
đc cho h c sinh, nó còn có nhi m v trau d i ki n th c v Ti ng Vi t cho ế ế
h c sinh( phát âm, t ng , câu văn, đo n văn... ), ki n th c b c đu v văn ế ướ
h c ( văn xuôi, văn v n, nhân v t ...), ki n th c v đi s ng, v giáo d c tình ế
c m, th ch t, th m mĩ. Môn h c này góp ph n rèn luy n cho h c sinh t duy ư
tr u t ng, t duy lôgic. Gi t p đc, ngoài vi c rèn đc, d n d t cho h c ượ ư
sinh c m th t t bài văn, th y cái hay cái đp c a hình t ng văn h c, chúng ượ
ta còn cho h c sinh tìm b c c đ phát tri n óc phân tích, tìm đi ý đ phát
tri n óc t ng h p.
Phân môn T p đc k t h p ch t ch v i các phân môn khác c a ế
ch ng trình Ti ng Vi t. Qua các bài văn, bài th ch n l c, h c sinh v aươ ế ơ
c m th đc cái hay cái đp, v a h c cách dùng t chính xác, đt câu sinh ượ
đng, đc luy n v ng âm, chính t , t p làm văn. ượ
H c phân môn T p đc, vi c rèn đc và c m th bài đc là hai y u ế
t không th thi u, hai y u t này có quan h m t thi t v i nhau, g n bó, ế ế ế
3
h tr đc l c cho nhau. C m th t t giúp cho các em tìm đc gi ng đc ượ
thích h p cho bài đc, t đó các em s đc m t cách hay, di n c m. Ng c ượ
l i, đc di n c m không t t s khó khăn vi c c m th bài văn.
Đ nâng cao ch t l ng ượ h c phân môn T p đc cho h c sinh kh i 5
nói chung và cho h c sinh l p tôi nói riêng là m t v n đ vô cùng c n thi t ế .
Là m t giáo viên Ti u h c,nhi u năm gi ng d y l p 5 , tôi nh n th c đc ượ
r t rõ t m quan tr ng c a môn t p đc trong ch ng trình giáo d c . Xu t ươ
phát t lòng say mê, nhi t huy t ngh nghi p, ế t th c tr ng d y và h c
phân môn T p đc , v i kinh nghi m c a b n thân, tôi xin đc trình bày ượ : “M t s
bi n pháp rèn đc di n c m cho h c sinh l p 5 Tr ng Ti u h c ườ
Qu ng Minh- Thành ph S m S n”. ơ
1.2. M c đích nghiên c u:
- Nh m nâng cao ch t l ng d y- h c cho giáo viên và h c sinh. ượ
- Giúp h c sinh đc đúng, đc di n c m không ch trong ph m vi m t
văn b n c a ti t t p đc mà bi t đc di n c m b t kì m t bài văn nào. ế ế
- Bi t v n d ng ki n th c, hi u bi t c a mình trong giao ti p hàngế ế ế ế
ngày đ nói hay, nói đúng, m nh d n, t tin, bình tĩnh tr c t p th . Đ ướ óng
góp m t s kinh nghi m nh c a mình cho đng nghi p, cho tr ng trong ườ
vi c rèn đc di n c m cho h c sinh l p 5 nói riêng và cho h c sinh toàn
tr ng nói chung, góp ph n nâng cao ch t l ng d y- h c phân môn T p đc,ườ ượ
1.3. Đi t ng nghiên c u: ượ
M t s bi n pháp rèn đc di n c m cho h c sinh l p 5 Tr ng Ti u ườ
h c Qu ng Minh- Thành ph S m S n. ơ
1.4. Ph ng pháp nghiên c uươ
Ph ng pháp đi u traươ
Ph ng pháp ki m tra, đánh giáươ
Ph ng pháp tr c quanươ
Ph ng pháp trò ch i ươ ơ
Ph ng pháp ươ thu th p , nghiên c u tài li u
2. N i dung c a sáng ki n kinh nghi m. ế
2.1. C s lý lu n c a sáng ki n kinh nghi mơ ế
2.1.1. M c tiêu c a phân môn T p đc sách Ti ng Vi t 5. ế
Tập đọc một phân môn thực hành. Nhiệm vụ quan trọng nhất
của nó là hình thành năng lực đọc cho học sinh.Phân môn Tập đọc lớp
5 tiếp tục củng cố nâng cao năng đọc một cách đầy đủ, toàn diện
cho học sinh nhằm hoàn thiện yêu cầu cần đạt ghi trong Chương trình
Tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành: Đọc rành mạch, lưu loát
bài văn( khoảng 120 tiếng/ phút); đọc biểu cảm bài văn, bài thơ
ngắn; hiểu nội dung, ý nghĩa của bài đọc. Cụ thể:
4
C ng c , phát tri n kĩ năng đc tr n, đc th m đã đc hình thành ơ ượ
các l p d i; tăng c ng t c đ đc, kh năng đc l t đ ch n thông tin ướ ườ ướ
nhanh; kh năng đc di n c m.
Phát tri n kĩ năng đc - hi u lên m c cao h n: n m và v n d ng đc ơ ư
m t s khái ni m nh đ tài, c t truy n, nhân v t, tính cách,... đ hi u ý ư
nghĩa c a bài và phát hi n m t vài giá tr ngh thu t trong các bài văn, bài
th .ơM r ng v n hi u bi t v t nhiên, xã h i và con ng i đ góp ph n hình ế ườ
thành nhân cách c a con ng i m i. ườ
2.1.2. N i dung, c u trúc phân môn T p đc l p 5.
Phân môn T p đc l p 5 g m 66 ti t/ năm, m i tu n có hai ti t. 40 bài ế ế
văn xuôi thu c lo i hình ngh thu t, báo chí, khoa h c, 2 v k ch ( trích), 18 bài th .ơ
Các bài T p đc g m các ch đ: " Vi t Nam- T qu c em ", " Cánh
chim hoà bình", " Con ng i v i thiên nhiên", "Gi l y màu xanh","Vì h nhườ
phúc con ng i","Ng i công dân","Vì cu c s ng thanh bình","Nhườ ườ
ngu n","Nam và n ","Nh ng ch nhân t ng lai". Bài T p đc l p 5 nh m ươ
m c đích: Ti p t c c ng c và nâng cao kĩ năng đc cho HS: đc tr n, đc ế ơ
th m v i t c đ nhanh h n, nâng cao kĩ năng đc di n c m. T đó giúp các ơ
em hi u sâu h n n i dung, ý nghĩa c a văn b n. M r ng v n hi u bi t, b i ơ ế
d ng t t ng, tình c m, nhân cách cho HS. Các bài đc g m các ph n: vănưỡ ư ưở
b n đc, chú gi i nh ng t ng khó, h ng d n đc( ch d n cách đc m t ướ
s câu khó, đo n khó, cách ng t nh p, nh n gi ng ho c g i ra nh ng đc
đi m v n i dung, nh ng s c thái tình c m đc bi u hi n qua gi ng đc). ượ
Ph n tìm hi u bài g m nh ng câu h i, bài t p giúp h c sinh hi u giá tr n i
dung và giá tr ngh thu t c a bài văn, bài th . nhi u bài có thêm yêu c u ơ
h c thu c lòng t ng đo n, c bài.
2.1.3. V trí, vai trò c a môn T p đc trong Ti ng Vi t. ế
Môn Ti ng Vi t tr ng ph thông có nhi m v hình thành năngế ườ
l c ho t đng ngôn ng cho h c sinh. Đc không ch là công vi c gi i
quy t m t b mã g m hai ph n ch vi t và âm thanh, nghĩa là nó khôngế ế
ph i ch là s "đánh v n" lên thành ti ng theo đúng nh các ký hi u ch ế ư
vi t, mà đc còn là quá trình nh n th c đ có kh năng hi u đc nh ng gìế
đã đc đc. T p đc là cách h c văn b n t đc đúng, đc nhanh, đcượ
hi u, đc di n c m. D y T p đc chính là vi c giáo viên h ng d n hoàn ướ
thành 4 kĩ năng trên. T p đc là m t phân môn có ý nghĩa to l n Ti u
h c. Đc giúp tr chi m lĩnh đc ngôn ng trong giao ti p và h c t p, nó ế ượ ế
cũng là công c đ h c các môn khác, nó t o ra h ng thú và đng c trong ơ
h c t p. Đng th i nó t o đi u ki n đ HS có kh năng t h c và tinh th n
h c. Đc là kh năng không th thi u đc c a con ng i. Trong th i đi ế ượ ườ
văn minh, bi t đc s giúp các em hi u bi t nhi u h n, h ng các em t iế ế ơ ướ
cái thi n và cái đp, d y cho các em bi t t duy. ế ư
Để bài dạy đạt kết quả cao, cần quan tâm đến cách tổ chức lôgíc
các nội
5
dung bài trong giờ học không bị ngắt quãng, gián đoạn. Vai trò của giáo
viên trong mỗi tiết học chỉ người tổ chức, dẫn dắt học sinh tự tìm ra tri
thức. Ngoài ra, để phần tìm hiểu bài tiến hành được tốt thì cần phải
yếu tố như: sở vật chất đầy đủ, tranh ảnh minh hoạ cho bài tập phải
đẹp, phong phú cuối cùng trình độ giáo viên phải đáp ứng được
yêu cầu của môn học.
Mu n rèn đc di n c m t t, tr c h t trong các gi T p đc, HS ph i ướ ế
n m đc n i dung, phong cách văn b n c a bài đc. M c đ đc di n c m ượ
t l thu n v i m c đ hi u bài c a h c sinh. Qua h th ng t ng , ki u câu,
b c c, th lo i văn b n ... các em c m th sâu s c văn b n( bài văn, bài th ) ơ
t đó giúp các em đc đúng, đc hay, đc di n c m văn b n ngh thu t, đc
đúng ng đi u các văn b n có m c đích thông báo khác. Đc di n c m( đc
hay) là bi t th hi n kĩ thu t đc phù h p v i t ng bài nh : ng t nh p đúngế ư
câu văn, câu th , th hi n đc n i dung bài đc b ng s c thái gi ng đc vui,ơ ượ
bu n, tr m, b ng, g i c m, nh nhàng, thi t tha hay m nh m , d t khoát, t c ế
đ ch m rãi, khoan thai hay d n d p... Ngoài ra, c n bi t th hi n đúng các ế
ki u câu nh : câu h i, câu k , câu c m... Bi t phân bi t gi ng đc c a các ư ế
nhân v t, c a ng i d n chuy n trong bài. H c sinh b c đu làm ch đc ườ ướ ượ
gi ng đc sao cho v a đúng v ng đi u, v t c đ, cao đ, tr ng ườ đ và âm
s c; v a th hi n c m nh n riêng c a t ng cá nhân nh m di n t đúng n i dung
đc.
2.2. Thc trng vn đ trước khi áp dụng SKKN.
Những việc đã làm được:
Nhà tr ng đã t ch c coi, ch m thi KTĐK m t cách nghiêm túc, đánh giáườ
m t cách chính xác ch t l ng các môn h c nói chung và phân môn T p đc nói ượ
riêng, góp ph n nâng cao ch t l ng d y và h c phân môn T p đc trong nhà ượ
tr ng.ườ
D i s ch đo c a nhà tr ng các t kh i đã t ch c cho giáo viênướ ườ
c a t mình thi đc hay m t cách có hi u qu , nh m c ng c , nâng cao
hi u bi t v t m quan tr ng c a phân môn T p đc nói chung và đc di n ế
c m nói riêng. T vi c làm này đã giúp cho giáo viên ph n nào n m v ng
h n ph ng pháp d y phân môn T p đc.ơ ươ
M i giáo viên đu tìm tòi, h c h i, đi m i ph ng pháp gi ng d y ươ
phân môn T p đc và đã chú tr ng đn vi c đc di n c m c a h c sinh, ế
đc bi t chú tr ng h n v v n đ này đi v i HS l p 5; đã kh c ph c ơ
đc tình tr ng đc ê a... ng c ng , ng t ngh ch a đúng và phát âm sai ượ ư
nhi u h c sinh; đã t ch c cho các em thi đc di n c m trong nhóm và
tr c l p, giúp các em h c t t h n phân môn T p đc nói riêng, môn ti ngướ ơ ế
Vi t nói chung. H u h t các em h c sinh đu nêu cao ý th c rèn đc cho ế
mình, đc bi t là đc di n c m. Nhi u HS bi t đc di n c m, đc hay, ế
ham mê h c ti ng Vi t. Ch t l ng môn T p đc ngày m t đc nâng lên ế ượ ượ
m t cách rõ r t.