SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ
KINH NGHIỆM VẬN DỤNG 7
HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
A .Đặt vấn đề
- Qua những năm thực tế giảng dạy n đại số 8, phần lớn học sinh thuộc 7
hằng đng thức đáng nhớ nhưng trong thực hành v chiều rộng lẫn chiều sâu thì
học sinh không vận dụng được đi đến kết quả như mong muốn.
- Phần trắc nghiệm khách quan, tự luận về thông hiểu và vận dụng học sinh đạt
kết quả chưa cao. Định hướng giải bài toán có áp dụng hằng đng thức đáng nhớ
nhằm hình thành tư duy lôgic. Khnăng tổng hợp, phân tích, tìm ra hướng giải,
định hướng đúng bài toán nhm phát huynh thông minh, sáng tạo của hc sinh
để đi kết qunhanh, gọn đảm bảo tính chính xác. Loại b những ớc giải
rườm rà nhằm tạo s tự tin khi làm toán.
- Rèn luyện khả năng vận dụng trong thực tế một cách thông minh, nhanh nhẹn.
- n toán nói chung, by hằng đẳng thức nói riêng vận dụng rất nhiều trong
việc giải toán. Nắm được ch vận dụng sẽ ng dụng rất nhiều vào các lớp trên
nhất là đi với môn đại số lớp 9
- Mt số bài toán khó liên quan đến cực tiểu cực đại cũng rất cần sử dụng đến 7
hằng đng thức đáng nhớ
- Vận dng của 7 hằng đẳng thức đáng nhớ rất nhiều mà hc sinh chưa nắm
được phương pháp, do đó chưa thật sự đam mê mà học tập còn gượng ép.
- Hình thành đưc khả năng vận dụng được 7 hằng đẳng thức đ làm tiên đề hc
n đại số. Tạo căn bản đhọc lên những lớp trên. Xác định được niềm tin, hc
n toán cũng nhẹ nhàng như học các môn khác.
Vì vậy tôi chọn đề tài này nhằm mục đích nâng cao chất lượng các tiết luyện tập,
kiểm tra một tiết, kiểm tra học kỳ trong trường Trung Hc Cơ Sở.
B .Giải quyết vấn đề
I/ SỞLUẬN:
- Bảy hằng đẳng thức là mt bộ phận của phân môn đại số 8 nhưng áp dụng
xuyên suốt chương trình hc cấp II .Từ đó nếu c em không nắm được phương
pháp nhvà vn dụng thì việc học thành việc hc vẹt” không vận dụng được
trong giải toán.
- Thực hành giải toán phải những thao tác nhất định, dứt khoát, nhanh nhẹn,
giản đơn chứ không rườm rà, cầu kỳ sẽ đưa đến bài toán đơn giản thành phức
tạp. Do đó giáo viên cần hướng dn học sinh những trình t nhất định, hình
thành li hướng gọn gàng, d hiểu để đi đến kết quả nhanh, chính xác.
- Hc sinh học tập một cách máy móc hay dựa vào bài mu chưa tự tin hình
thành cho mình mt phương pháp nhất định để giải mt bài toán.
- n mt số học sinh xem nhẹ việc hc tập, học đđối phó. Là giáo viên
chúng ta n giáo dục hc sinh hiểu được những kiền thức ta biết là một giọt
nước. Những điều chưa biết là biển cả mênh mông. Do đó giáo viên phải xác
định học sinh thái đ học tập đúng đắn đnắm bắt kịp được những thông tin,
khoa hc hiện đại và ngày càng phát triển.
- Giáo viên cần lưu ý tránh những đơn điệu nhàm chán trong khi giải toán. Tạo
được những hứng thú khi học toán và giúp các em rất nhiều trong cuc sống
hàng ngày.
- Thi đua biểu dương những gương sáng học tốt và cần học hỏi kinh nghiệm
của các em này.
II/THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ:
Khi giải bài tập các em cần có những kỹ năng cơ bản sau:
a)Học thuộc các hằng đẳng thức chú ý các giá trị
Gi sử (A+B)2=A2+2AB+B2 trong đó A;B là một biểu thức chkhông nghĩ đơn
thuần là một số hay một biến, học sinh dễ nhầm lẫn và đi đến kết quả sai.
Vd:(2x+3y)2= 2x2+2.2x.3y+3y2
Cái sai: (2x)2; (3y)2 do đó giáo viên nên n nhắc kỷ khi thảo luận nhóm hay
kiểm từng học sinh để khắc sâu hơn .
b) Bài toán yêu cu cng ta làm gì? Trin khai hằng đẳng thức, viết tổng thành
tích, tìm x, cộng trừ, nhân, chia phân thức…
c) Định hướng giải mt bài toán là làm cho hc sinh nảy ra nhiều tình hung làm
cho học sinh bối rối. Do đó giáo viên luôn lưu ý bài giải yêu cầu ta phải đi các
ớc nào, m gì? Có ng hằng đẳng thức hay không và s dụng hằng đng
thức nào thì hợp lý. Những thao tác đòi hỏi sự nhịp nhàng, hợp đbài toán
được gọn ng, đi đến kết quả nhanh, chính c nhất. Lưu ý cách trình y đ
bài giải toát lên nội dung cần truyền tải đến người xem.
d)Giải mt bài toán ng hằng đẳng thức nên n luyện nhiều tạo kỹ ng
thực hành tt. Đi từ bài đơn giản đến phức tạp. Sử dụng thành thạo, nâng cao
khnăng suy luận, đòi hi phải klưỡng, Biết vận dụng các điều đã học vào
trong bài giải đphân tích đtoán, nhận định được A;B đddàng trong việc
tính toán. Khi học môn toán nói chung, hằng đẳng thức i riêng vic m huyết
là điều cần thiết nhất. Giáo viên cần tạo cho học sinh phương pp học toán, các
em sđam mê và sđam đó sẽ làm cho hc sinh học toán nhẹ nhàng
vững niềm tin đi tiếp trong bước đường học vấn.
III: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
I/NHN BIẾT CH SỰ DỤNG MỘT CÁCH NHANH NHN BẢY
HNG ĐẲNG THỨC:
1/ (A+B)2=A2+2AB+B2
2/ (A-B)2=A2-2AB+B2
3/ A2+B2=(A+B)(A-B)
4/ (A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
5/ (A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3
6/ A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2)
7/ A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2)
Trong hoạt động dạy học theo phương pháp đổi mới , giáo viên chuyển từ thói
quen hc tập thđộng sang tự hc chủ động . Muốn vậy , giáo viên cần truyền
thcho học sinh những tri thức phương pháp để học sinh biết ch học , biết
cách suy luận , biết cách tìm lại những điều đã quên, biết cách tìm tòi đphát
hiện kiến thức mới . Trong phân môn đại số thường dùng những quy tắc ,
phương pháp tính chất thuật toán .Tuy nhiên , cũng cần coi trọng các phương
pháp tính chất tiên đoán .Học sinh cần rèn luyện c thao tác duy : phân
tích , tổng hợp , đặc biệt hoá , khái hoát hoá ,tương tự , quay lạ về quen…Việc
nắm vững các tri thức , phương pháp nói trên tạo điều kiện cho học sinh tự đọc
hiểu được tài liu , tự m được bài tập , nắm vững và hiểu sâu kiến thức bản
đồng thời phát huy được tìm năng sáng tạo của học sinh .
1/Mt số câu hi trắc nghiệm.
Điền vào dấu ?
a) (?+?)2=x2+?+4y4
Mun điền x2+?+4y4 thành bình phương ca một tổng thì x2+?+4y4 phải dạng
A2+2AB+B2.
Ở đây A2=x2 hay A=x
B2=4y4=(2y2)2 hay B=2y2
Suy ra ta phải điền thêm vào là 2AB=2x.2y2 = 4xy2
Ta có (x+2y2)=x2+4xy2+4y4
Tương tự cho học sinh nhân biết các bài tập:
b) (?-?)2 = a2-6ab+?
c) (?+?)2 = ?+m+
4
1
d)?-16y4 = (x+?)(x-?)
e)25a2-? = (?+
2
1b)(?-
2
1b)
2)Tính:
a)1052-52 = (105+5)(105-5)
b)20112-20102 = (2011+2010)(2011-2010)
c)M=(x+3)2-2(x+3)(x-7)+(x-7)2 với x=-5
4
3
Giáo viên hướng dẫn học sinh nhìn tổng quát không sa vào chi tiết đnhận thấy
A=x+3; B=x-7
M=[(x+3)-(x - 7)]2=(x+3-x+7)2=102=100.
Như vậy nếu thấy rõ vn đề của biểu thức thì hc sinh sẽ thực hiện giải bài tập
một cách nhẹ nhàng hơn.
3/Chứng minh với mọi số nguyên n ta có:
(4n+3)2-25 chia hết cho 8.
Ta có 8 chia hết 88.A chia hết 8
Hoc tích hai số chẵn liên tiếp chia hết cho 8.
Do đó áp dụng:
(4n+3)2-25=(4n+3+5)(4n+3-5)=(4n+8)(4n-2) = 8(n+2)(2n-1) chia hết cho 8
vậy (4n+3)2-25 chia hết cho 8.
4/Chứng minh rng giá trị biều thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến:
(x+y-z-t)2-(z+t-x-y)2
Không phthuộc vào biến là sau khi biến đổi, thực hiện các phép tính thì kết
qu cuối cùng không còn biến x;y;z;t…
(x+y-z-t)2-(z+t-x-y)2
=[(x+y)-(z+t)]2-[(z+t)-(x+y)]2
=[(x+y)-(z+t)+(z+t)-(x+y)][(x+y)-(z+t)-(z+t)+(x+y)]
= 0 nên biu thức không phụ thuộc vào biến.
5/Giá trị biểu thức: 49x2-70x+25 tại x=5, x=
7
1
Ta có:
49x2-70x+25=(7x-5)2
tại x=5 giá trị biểu thức (7x-5)2=(7.5-5)2=900.
Tại x=
7
1giá trị biểu thức (7x-5)2=(7.
7
1-5)=16
6/ Mt số câu hỏi trắc nghiệm:
a)Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng:
(2x-1)2=(1-2x)2
(x-1)3=(1-x)3
(x+1)3=(1+x)3
x2-1=1-x2
(x-3)2=x2-2x+9
b)Q=(x2+xy+y2)(x-y)+(x2-xy+y2)(x+y) là:
A.Q = 0 B.Q=2y3 C.Q= 2x3 D.Q= 2xy
c)Giá trị biểu thức : x3 9x2 + 27x – 27 tại x=
5
103 :
A.0 B.
5
4 C.800 D.Một kết quả khác.
Học sinh phân tích A3=x3 nên A=x
B3=27 nên B=3
n 3A2B=3.x2.3=9x2
3AB2=3.x.32=27x
Do đó x3-9x2+27x-27=(x-3)3