S siêu phc
Trong toán hc, s siêu phckhái nim m rng ca s phc t dng t hp tuyến
tính 2 chiu z = a + b.i vi các h s thc a, b ca hai đơn v cơ s 1 và i sang không gian
vectơ n chiu vi n h s thc x0, x1, x2, ..., xn-1, ca n đơn v cơ s 1, e1, e2, e3, ..., en-1:
z = x0.1 + x1.e1 + x2.e2 + ... + xn-1.en-1
Lch s
Phép tính
Phép cngtr s siêu phc được định nghĩa theo ta độ tương t như phép
cng và tr vectơ trong không gian n chiu.
Phép nhân hai s siêu phc: xác định giá tr ca (n-1)2 tích ei.ej, còn các tích ca ei
vi 1 được đặt mt cách t nhiên (1.ei = ei.1 = ei)
Tính cht: Phép nhân s siêu phc không có tính giao hoán, do đó, các tp hp s
siêu phc không phài là trường s.
Các b s siêu phc
Mô t s siêu phc b bn trong h ta độ bn chiu ,
ij = k, ji = k, ij = ji
B bn (en:Quaternion) là s siêu phc vi s chiu n = 4 có dng x = a + bi + cj
+ dk vi a, b, c, và d là các s thc còn i, j và k là các s b bn đặc bit được
định nghĩa như sau:
1. 1i = i1 = i; 1j = j1 = i; 1k = k1 = i
2. i = j = k = 1
2 2 2
S y = a bi cj dk là s siêu phc b bn liên hp vi x = a + bi + cj + dk
Phép nhân s siêu phc b bn có tính kết hp nhưng không giao hoán và không có ước
ca không. Định lý Frobenius (en:Frobenius theorem (real division algebras)) khng
định rng ch có trường s thc, trường s phc và vành s siêu phc b bn mi có tính
kết hp trong phép nhân vô hướng vi mt s thc mà thôi.
S siêu phc b bn được William Rowan Hamilton nghiên cu và đề xut trong khi tìm
tòi m rng trường s phc.
B tám (en:Octonion)
1 i j k l il jl kl
i 1 k j il l kl jl
j k 1 i jl kl l il
k j i 1 kl jl il l
l il jl kl 1 i j k
il l kl jl i 1 k j
jl kl l il j k 1 i
kl jl il l k j i 1
B mười sáu (en:Sedenion)
× 1 e1e2e3e4e5e6e7e8e9e10 e11 e12 e13 e14 e15
1 1 e1e2e3e4e5e6e7e8e9e10 e11 e12 e13 e14 e15
e1e1-1 e3-e2e5-e4-e7e6e9-e8-e11 e10 -e13 e12 e15 -e14
e2e2-e3-1 e1e6e7-e4-e5e10 e11 -e8-e9-e14 -e15 e12 e13
e3e3e2-e1-1 e7-e6e5-e4e11 -e10 e9-e8-e15 e14 -e13 e12
e4e4-e5-e6-e7-1 e1e2e3e12 e13 e14 e15 -e8-e9-e10 -e11
e5e5e4-e7e6-e1-1 -e3e2e13 -e12 e15 -e14 e9-e8e11 -e10
e6e6e7e4-e5-e2e3-1 -e1e14 -e15 -e12 e13 e10 -e11 -e8e9
e7e7-e6e5e4-e3-e2e1-1 e15 e14 -e13 -e12 e11 e10 -e9-e8
e8e8-e9-e10 -e11 -e12 -e13 -e14 -e15 -1 e1e2e3e4e5e6e7
e9e9e8-e11 e10 -e13 e12 e15 -e14 -e1-1 -e3e2-e5e4e7-e6
e10 e10 e11 e8-e9-e14 -e15 e12 e13 -e2e3-1 -e1-e6-e7e4e5
e11 e11 -e10 e9e8-e15 e14 -e13 e12 -e3-e2e1-1 -e7e6-e5e4
e12 e12 e13 e14 e15 e8-e9-e10 -e11 -e4e5e6e7-1 -e1-e2-e3
e13 e13 -e12 e15 -e14 e9e8e11 -e10 -e5-e4e7-e6e1-1 e3-e2
e14 e14 -e15 -e12 e13 e10 -e11 e8e9-e6-e7-e4e5e2-e3-1 e1
e15 e15 e14 -e13 -e12 e11 e10 -e9e8-e7e6-e5-e4e3e2-e1-1
Gii tích phc
Gii tích phc, hay còn gi là lý thuyết hàm biến phc, là mt nhánh ca toán hc
nghiên cu các h hàm smt hay nhiu biến và các biến s đều là s phc(các ánh x
gia C^n và C^m). khong hơn 50 năm trước, da trên s phát trin ca Gii tích hàm,
Gii tích phc đã nghiên cu các ánh x gia các không gian vector topo phc vô hn
chiu, đặc bit là các không gian định chun. Gii tích phc có nhiu ng dng trong
nhiu ngành khác ca toán hc, trong đó có lý thuyết stoán ng dng.
Mt trong nhng đối tượng chính ca gii tích phc là các ánh x gii tích phc, thường
gi là các ánh x chnh hình. Vì phn thcphn o ca mt hàm gii tích mt biến
tha mãn phương trình Laplace, nên gii tích phc được ng dng rng rãi trong các bài
toán vt lý hai chiu.
Hàm mt biến phc
Hàm phc là mt hàm trong đó đối shàm s nhn giá tr phc. Chính xác hơn, hàm
phc là hàm mà tp xác định tp con ca mt phng phctp giá tr cũng là tp
con ca mt phng phc.
Vi mt hàm phc tùy ý, c đối s và hàm s có th tách thành phn thc và phn o:
trong đó là các hàm thc.
Nói cách khác, các thành phn ca hàm f(z),
có th hiu như các hàm thc ca hai biến thc, xy.
Các khái nin cơ bn ca gii tích phc thường được gii thiu bng cách m rng các
hàm thc sơ cp (ví d hàm mũ, hàm lô ga rít và các hàm lượng giác) lên min phc.
Đạo hàm và phương trình Cauchy-Riemann
Như trong gii tích thc, mt hàm phc "trơn" w = f(z) có thđạo hàm ti mt đim
nào đó trong min xác định . Thc tế định nghĩa đạo hàm
tương t trong trường hp thc, vi mt đim khác bit quan trng: Trong gii tích thc,
gii hn ch có th có bng vic di chuyn trên đường thng thc mt chiu. Trong gii
tích phc, gii hn có được bng cách di chuyn theo hướng bt kì trên mt phng phc
hai chiu.
Nếu gii hn này tn ti vi mi đim z trong , khi đó f(z) được gi là kh vi trên . Có
th chng minh rng mi hàm kh vi f(z) đều là hàm gii tích. Đây là kết qu mnh hơn
trường hp hàm thc. Trong gii tích thc, ta có th xây dng hàm f(x) có đạo hàm bc
nht ti mi nơi nhưng đạo hàm bc hai không tn ti ti mt hay nhiu đim trên tp xác
định ca hàm. Tuy nhiên trên mt phng phc, nếu mt hàm f(z) kh vi trong mt lân cn
thì nó s kh vi vô hn trong lân cn đó.
Bng cách áp dng phương pháp ca gii tích véc tơ để tính đạo hàm riêng ca hai hàm
vec tơ u(x, y) và v(x, y) vào cho hàm f(z), và xem xét hai đường đến z trong , có th ch
ra rng đạo hàm tn ti nếu và ch nếu