Công ngh sinh học ( phần 1 )
microRNA kiểm soát chức năng của các tế bào gốc máu
Tế bào gốc tạo u cung cp cho thnguồn tế bào máu ổn định, bao
gồm hng cầu tế bào vận chuyển oxy và bch cầu tế bào to nên h
thống miễn dịch. Tế bào gốc tạo máu (tế bào Hematopoitic) thtự tạo
nhiều bản sao đ chắc chắn rằng đủ số ợng để cung cấp máu
trong suốt một đời người.
Điều này đòi hỏi phải đạt được sự cân bằng tinh tế giữa việc tự tái tạo
việc phát triển thành những dòng tế bào máu khác nhau. Smất cân
bằng sẽ dn đến một số bệnh như bệnh bạch cầu (Leukemia) và bệnh
thiếu máu (Anemia).
Mt yếu tố quan trọng để chống lại các căn bệnh liên quan đến rối loạn tế
bào gốc u gia ng sự hiểu biết về các gene và phân tkiểm soát
hoạt động của c tế bào gc máu. c nhà sinh học thuộc Viện Kỹ thuật
California (Caltech, Mỹ) đã đạt được một ớc tiến lớn trong qtrình
nghiên cu. H đã tìm ra mt nhóm mới các phân tử có nồng đ cao
trong tế bào gốc máu và c dụng điều tiết sử sản xuất tế bào gốc
máu.
David Baltimore, Go sư Sinh học Robert Andrews Millikan, người nhận
giải Nobel năm 1975 Sinh và Y khoa, nghiên cứu chính của đ tài
nói “khi những đoạn nhỏ bé của RNA (còn được gọi là microRNA hay
miRNA) được kích thích biểu hiện nồng độ cao trong tế bào gốc máu
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
của chuột thí nghiệm, các miRNA sẽ cản trở hoặc thú đẩy chức năng của
những tế bào này”.
Bài báo v nghiên cu này đã được công bố vào ngày 26/6/2010 trên
phiên bản trực tuyến của Kyếu của Viện Hàn lâm khoa học Quốc gia
(The Proceedings of the National Academy of Sciences (PNAS)).
Ngc nhiên hơn nữa, các nhà nghiên cứu đã tìm thấy một phần của
miRNA, gi là miR-125b, mt vai trò nổi bật. Khi nồng đmiR-125b
hơi cao, sẽ đẩy mạnh việc sản xuất các tế bàou trưởng thành từ các
tế bào gốc máu tốt n nhiều so với c loại miRNA khác. “Nhưng khi
mức biểu hiện của được đẩy lên mc cao hơn, nó sẽ nhanh chóng dẫn
đến ung thư trong vòng 6 tháng”, Baltimore nói. Cơ chế chính xác của
việc chuyển đi công dụng này hin nay vẫn chưa được làm rõ, được
cho kh năng liên quan đến sự ức chế của miR-125b đến những
gene đặc biệt đàn áp sự phát triển của khi u.
“Chúng i ngạc nhiên khi thấy rằng nồng đ cao, miR-125b gây ra
bệnh máu trắng cấp tính chuột” Aadel Chaudhuri, cử nhân thuộc
Caltech, đồng tác giả của bài báo, nói. Bệnh máu trắng là bnh mà c tế
bào máu bình thường (bao gồm hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu) được thay
thế bi c tế bào bạch cầu bất thường phát triển liện tục không thể kiểm
st được, cuối cùng dẫn đến tử vong nếu không được điều trị.
“Những nghiên cứu này được tiến hành trên chuột nhưng chúng tôi đã
phân tích trên tế bào gốc u của người và đã đã tìm thấy c miRNA
với hàm lượng cao tương tự như trong chuột” theo Ryan O'Connell -
người đang làm postdoc Caltech và tác gi chính của bài báo đăng
trên PNAS.
Thêm vào đó, các nhà nghiên cứu đã tìm ra rằng sự biểu hiện của phân tử
miRNA quan trọng đó tăng khả ng cấy ghép tế bào gc máu của người
khi đươc chuyển vào trong chuột. “Điều này chứng tỏ rằng sự biểu
hiện và chức năng của c miRNA này được bảo tồn trong suốt qtrình
tiến hóa” O’Connell nói.
Aadel Chaudhuri nói “Điều này nghĩa là hoàn toàn kh thi khi các
bệnh về bạch cầu ở con người có thể được chữa trị bằng cách sử dng các
microRNA trong tế bào gc mới được xác định này”
“Các khám phá này khi kết hợp với báo cáo tương tự của c sĩ David
Scadden thuc Bệnh viện Đa khoa Massachusetts và Viện Tế bào gốc
Harvard cho thấy rằng các miRNA là những phân tử quan trọng kiểm soát
chức năng của tế bào gốc máu” Aadel Chaudhuri nói “Những sự quan sát
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
này sliên kết chặc chgiữ chẩn đoán điều trị ung thư bệnh
thiếu máu căn bệnh do sự khiếm khuyết của tế bào gốc máu. Việc cấy
ghép tế bào gc u đã trthành phương pháp phổ biến trong điều trị
ung thư, bệnh tự miễn dịch và thậm chí cả một số loại bệnh truyền nhiễm.
Việc sử dụng các mức độ biểu hiện của miRNA trong tế bào gốc máu
thông qua liệu pháp điều trị mục tiêu thđược dùng đchứng minh
thêm hiệu quả của cách tiếp cận này”
“Hai nghiên cu bsung cung cấp thêm bằng chứng rằng các miRNA là
bphận điều khiển then chốt trong việc kiểm soát tỷ lệ các loại tế bào
máu được tạo từ tủy xương của chuột con người.” Baltimore i.
“Trong ng việc này, chúng i đã chứng minh chế này thật
trong các tế bào gốc. Trong khi những nghiên cứu trước đó của chúng i
các nhà khoa học khác đã cho thấy mức độ của miRNA xác định nồng
độ của các loại tế bào máu trưởng thành. Tuy nhiên liệu pháp miRNA
mục tiêu (The targeting miRNAs therapy) vẫn là mt thách thức lớn cho
ngành Công nghệ sinh học”.
Ngoài Baltimore, O'Connell Chaudhuri, bài báo “MicroRNAs gia tăng
trong quá trình biệt hóa tế bào gốc tạo máu điều tiết dài hn việc sản xuất
các tế bào gốc tạo máu” (MicroRNAs enriched in hematopoietic stem
cells differentially regulate long-term hematopoietic output) n các
đồng tác giả như Dinesh Rao, nhà khoa học trước đây làm việc tại
Caltech hiện nay thuộc Trường Y khoa David Geffen tại UCLA,
William S. Gibson Kthuật viên ca Caltech và Alejandro B. Balazs
nghiên cứu sinh hậu tiến sĩ của Caltech. Công việc nghiên cu được tài
trbởi Viện nghiên cứu Ung thư, Viện Tim, Phổi và Máu Quc gia; Quỹ
khoa học Quốc gia và Viện Ung thư Quốc gia.
Tinh sạch protein
I. Giới thiệu chung
Stinh sạch của protein rất quan trọng vì từ protein tinh sạch chúng ta có
thc định được trình t acid amin, mối liên h về tiến a giữa các
protein trong những thkhác nhau và khảo sát các chức năng sinh hóa
của c protein đó. Hơn thế nữa, việc tinh thể hóa protein chỉ thể thực
hiện với những protein tinh sạch và tnhng tinh thể đó chúng ta sẽ biết
được cấu trúc bậc 4ng như các đơn vị chức năng của protein thông qua
dữ liệu chiếu xạ tia X.
II. Nhận biết protein mục tiêu
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Kết quả của s tinh sạch là mt mẫu protein chỉ chứa đúng một loại phân
tử, đây là một loại protein mà nhà sinh hóa quan m. Mẫu protein này
chlà một phân đoạn chiếm 1% vật liệu ban đầu, vn có thể là dịch nuôi
cấy tế bào hay một cơ quan riêng biệt lấy của thực vật hay đng vật. Để
xác định được protein mục tiêu t hn hợp protein, nhà sinh hóa cần thực
hiện mt thử nghiệm dựa o đặc tính của protein đó. Nếu protein mục
tiêu mt enzyme thì thnghiệm sẽ được thực hiện dựa trên hoạt tính
của enzyme đó. C thể như với enzyme lactate dehydrogenase, một
enzyme vai trò trong việc sản xuất năng lượng từ glucose cũng như
tổng hợp glucose từ lactate, để c định enzyme này thì dựa trên phản
ứng của nó trong tế bào
Sau đó, dựa vào khả năng hấp thụ ánh sáng mạnh ở bước sóng 340nm của
Nicotinamide adenine dinucleotide (NADH), ta thể đo đưc lượng ánh
sáng được hấp thụ bước sóng 340nm trong một đơn vị thời gian để xác
định hoạt tính của enzyme lactate dehydrogenase. Trên thc tế việc tìm ra
một thử nghiệm hiệu quả thường rất khó, nhưng nếu được một cách
th nghiệm càng đặc hiệu thì quá trình tinh sạch càng hiệu quả. Tuy
nhiên, đchắc chắn qtrình tinh sạch hoạt đng tốt, chúng ta còn cần
một thông số lượng protein trong hỗn hợp được thử nghiệm. Hiện
nay rất nhiều phương pháp phát hiện nhanh và chính c nng độ
protein. Dựa vào 2 thông sthực nghiệm là hoạt tính enzyme và nồng đ
protein, ta có th xác định hoạt tính riêng của enzyme tức là tlệ hoạt tính
enzyme với hàm lượng protein trong mẫu thử nghiệm. Hoạt tính riêng
càng cao thì qtrình tinh sạch càng hiu quả hay nói cách khác, mục
tiêu của việc tinh sạch là làm tăng tối đa hoạt tính riêng.
III. Ly trích protein từ tế bào
Khi đã tìm ra thnghiệm phù hợp và chọn được ngun protein, chúng ta
cần phân đoạn dịch tế bào thành nhiều phần xác định xem phần nào
chứa nhiều protein mục tiêu. Qtrình tìm phân đoạn mục tiêu được phát
trin bằng sự mày mò qua tng thí nghiệm. Bước đầu tiên là phá vỡ màng
tế bào, tạo thành hỗn hợp đồng chất. Sau đó phân đoạn hỗn hợp bằng ly
tâm, dch nổi chứa phân tử trọng lượng thấp, những phân t trọng
lượng cao n lắng xuống đáy ng ly m. Dịch nổi lại được ly tâm lần
nữa với lực mạnh hơn đtạo cặn và dịch nổi mới. Tiến trình y, được
gọi ly tâm phân đoạn, sẽ tạo được nhiều phân đoạn khác nhau với tỉ
trng giảm dần, mỗi phân đoạn này chứa hàng trăm phân tử protein khác
nhau, s được tinh sạch sau khi đã qua th nghiệm hoạt tính. Thông
thường, một phân đoạn hoạt tính cao sẽ là ngun vật liệu cho các kỹ
thuật tinh sạch hiệu quả.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
IV. Thu nhận protein mục tiêu dựa trên độ htan, kích thước, điện
tích,liên kết ái lực
Hàng ngàn protein đã được tinh sạch dng hoạt tính da trên những
đặc tính căn bản như đ hòa tan, kích thước, điện tích và liên kết ái lực.
Thông thường, một hỗn hợp protein sẽ trải qua nhiều giai đon phân tách,
mỗi giai đoạn dựa trên một đặc tính nhất định, để cui cùng mt
protein tinh sạch. mỗi bước phân ch, thử nghiệm xác định hoạt tính
c định nồng độ protein đều được thực hiện. Lượng đáng kể protein
tinh sạch, khoảng vài miligram, có thgiúp ta biết được cấu trúc không
gian ba chiều cơ chế phản ứng của nó. Vì vy, sản ợng toàn phần là
một điểm quan trọng của q trình tinh sạch. Các kỹ thuật tinh sạch
thường dùng: tủa bằng muối, màng bán dẫn, sc ký.
IV.1. Tủa bằng muối
nồng độ muối cao, phần lớn protein sẽ giảm tính hòa tan, hiện tượng
này gi là tủa bằng muối (salting out). Mỗi loại protein sẽ kết tủa một
nồng độ mui nhất định. Vì vy, hiện tượng tủa bởi muối thể được
dùng để phân đoạn protein. Ví dụ như fibrinogen tủa nng đ muối
ammonium sulfate 0.8 M trong khi phải đến nng đ2.4 M, albumin mới
kết tủa. Hiện tượng này được sử dụng để tăng nồng độ của một dung dịch
protein loãng chứa các phân đoạn hoạt tính của các bước tinh sạch
trưc. Nếu cần thiết, lượng mui có thể được loại bỏ bằng sự thẩm tách
IV.2. Sự thẩm tách
Protein thđược phân tách bằng s thẩm tách thông qua màng bán
dẫn, chẳng hạn màng cellulose với nhiều lỗ. Những phân tử cấu trức
không gian nhất định lớn hơn dường kính của lỗ s bị giữ lại bên trong túi
thẩm ch, trong khi đó, những phân tử nh hơn các ion sẽ đi qua c
lđó ra ngoài túi. Kthuật này dùng đloại bỏ mui hay tách những
phân t nh, nhưng với kỹ thuật này không phân biệt được các loi
protein với nhau.
IV.3 Sc ký
Sắc là mt phương pháp phân tách quan trọng nhất trong sinh học
phân t vì thích hp vi nhiều loại hợp chất và sản phẩm tinh sạch
thể được sử dụng ngay cho việc định lượng và định danh.
Mt hệ sắc gồm pha tĩnh, pha động và mẫu cần phân tách. Trong đó,
tùy vào loại mẫu cần phân tách ta thể lựa chọn loại sắc cũng như
nguyên liệu cho pha cố định và pha di động.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com