ĐẠ I HỌ C THÁ I NGUYÊN

TRƢỜ NG ĐẠ I HỌ C SƢ PHẠ M

NGUYỄ N THẾ GIANG THIẾ T KẾ TIẾ N TRÌ NH HOẠ T ĐỘ NG DẠ Y HỌ C CÁ C

KIẾ N THƢ́ C PHẦ N “SƢ̣ CHUYỂ N THỂ CỦ A CÁ C CHẤ T”

(SGK VẬ T LÍ 10 CƠ BẢ N) THEO HƢỚ NG PHÁ T HUY TÍ NH TÍCH CỰC, TƢ̣ LƢ̣ C NHẬ N THƢ́ C CỦ A HỌ C SINH

LUẬ N VĂN THẠ C SĨ KHOA HỌ C GIÁ O DỤ C

THÁI NGUYÊN – 2010

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠ I HỌ C THÁ I NGUYÊN

TRƢỜ NG ĐẠ I HỌ C SƢ PHẠ M

NGUYỄ N THẾ GIANG THIẾ T KẾ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC

KIẾ N THƢ́ C PHẦ N “SƢ̣ CHUYỂ N THỂ CỦ A CÁ C CHẤ T”

(SGK VẬ T LÍ 10 CƠ BẢ N) THEO HƢỚ NG PHÁ T HUY TÍ NH TÍCH CỰC, TƢ̣ LƢ̣ C NHẬ N THƢ́ C CỦ A HỌ C SINH

Chuyên ngà nh: Lí luận và phƣơng pháp dạy học Vậ t lí Mã số : 60.14.10

LUẬ N VĂN THẠ C SĨ KHOA HỌ C GIÁ O DỤ C

NGƢỜ I HƢỚ NG DẪ N KHOA HỌ C: PGS.TS. ĐỖ HƢƠNG TRÀ THÁI NGUYÊN – 2010

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

LỜ I CẢ M ƠN

Tôi xin bà y tỏ lò ng biế t ơn sâu sắ c tớ i cô giá o PGS .TS. Đỗ Hƣơng Trà

đã tậ n tình dạy dỗ, hƣớ ng dẫ n và độ ng viên tôi trong quá trì nh thƣ̣ c hiệ n đề

tài.

Tôi xin trân trọ ng cả m ơn cá c thầ y cô giá o trong khoa Vậ t lí , khoa Sau

đạ i họ c – Trƣờ ng ĐHSP Thá i Nguyên, cùng toàn thể các thầy cô giáo tham

gia giả ng dạ y đã dạ y dỗ tôi trƣở ng thà nh trong suố t thờ i gian họ c tậ p tạ i

trƣờ ng, đã tạ o điề u kiệ n và đó ng gó p nhƣ̃ ng ý kiế n quý bá u giú p tôi hoà n

thành luận văn.

Tôi xin gƣ̉ i lờ i chân thà nh cả m ơn đế n Ban giá m hiệ u , các thầy cô

giáo giảng dạy bộ môn Vật lí trƣờng THPT Đại Đồng – Lạc Sơn – Hòa

Bình, cùng các thầy cô giáo tham gia cộng tác đã nhiệt tình tạo điều kiện ,

giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực nghiệm sƣ phạm.

Cuố i cù ng, tôi xin gƣ̉ i lờ i cảm ơn tới gia đình và bạn bè tôi đã luôn tạo

mọi điều kiện, độ ng viên và giú p đỡ tôi trong suố t thờ i gian họ c tậ p và thƣ̣ c

hiệ n đề tà i.

Thái Nguyên, tháng 08 năm 2010

Tác giả

Nguyễ n Thế Giang

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

MỤC LỤC

MỞ ĐẦ U ....................................................................................................... 1

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬ N ..................................................................... 5

1.1. TỔ NG QUAN ......................................................................................... 5

1.2. Bản chất hoạt động dạy học ................................................................... 8

1.2.1. Bản chất hoạt động dạy ........................................................................ 8

1.2.2. Bản chất hoạt động học ........................................................................ 9

1.2.2.1. Đặc điểm của hoạt động học .............................................................. 9

1.2.2.2. Cấ u trú c củ a hoạ t độ ng họ c .............................................................. 10

1.2.3. Sƣ̣ tƣơng tá c trong hệ dạ y họ c ............................................................ 11

1.2.4. Tính tích cực, tƣ̣ lƣ̣ c nhậ n thƣ́ c ........................................................... 12

1.2.4.1. Tính tích cực nhận thức ................................................................... 12

1.2.4.2. Tính tự lực nhận thức ....................................................................... 15

1.2.5. Biệ n phá p phá t huy tí nh tí ch cƣ̣ c , tƣ̣ lƣ̣ c.............................................. 15

1.2.5.1. Các biện pháp phát huy tính tích cực ............................................... 15

1.2.5.2. Các biện pháp phát huy tính tự lực ................................................... 17

1.3. Tổ chƣ́ c tì nh huố ng vấ n đề trong dạ y họ c ............................................ 19

1.3.1. Khái niệm “Vấn đề” và “Tì nh huố ng vấ n đề ” ..................................... 19

1.3.2. Điề u kiệ n cầ n củ a việ c tạ o tì nh huố ng vấ n đề và việ c đị nh hƣớ ng hà nh

độ ng tì m tò i giả i quyế t vấ n đề ...................................................................... 21

1.3.3. Tiế n trì nh dạ y họ c giả i quyế t vấ n đề ................................................... 22

1.4. Tổ chƣ́ c dạ y họ c giả i quyế t vấ n đề bằ ng phƣơng phá p dạ y họ c gó c .... 24

1.4.1. Khái niệm dạy học theo góc ............................................................... 25

1.4.2. Quy trì nh dạ y họ c theo gó c ................................................................. 28

1.4.2.1. Chọn nội dung , không gian lớ p họ c phù hợ p ................................... 28

1.4.2.2. Thiế t kế kế hoạ ch bà i họ c ................................................................ 28

1.4.2.3. Tổ chƣ́ c dạ y họ c theo gó c ................................................................ 30

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

1.5. Thiế t kế tiế n trì nh hoạ t độ ng dạ y họ c vậ t lí .......................................... 33

KẾ T LUẬ N CHƢƠNG 1 ............................................................................. 37

CHƢƠNG 2: THIẾ T KẾ TIẾ N TRÌ NH HOẠ T ĐỘ NG DẠ Y HỌ C CÁ C

KIẾ N THƢ́ C PHẦ N “SƢ̣ CHUYỂ N THỂ CỦ A CÁ C CHẤ T” ................... 38

2.1. Điề u tra tì nh hì nh dạ y và họ c cá c kiế n thƣ́ c phầ n “Sƣ̣ chuyể n thể củ a

các chất” (SGK Vậ t lí 10 cơ bả n) ở các trƣờng phổ thông ......................... 38

2.1.1. Mục đích điều tra ................................................................................ 38

2.1.2. Kế t quả điề u tra .................................................................................. 38

2.1.3. Đề xuấ t giả i phá p ................................................................................ 40

2.2. Phân tí ch nộ i dung và vị trí cá c kiế n thƣ́ c phầ n “Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c

chấ t” (SGK Vậ t lí 10 cơ bả n)....................................................................... 41

2.2.1. Nộ i dung kiế n thƣ́ c ............................................................................. 41

2.2.1.1. Nộ i dung kiế n thƣ́ c khoa họ c cá c kiế n thƣ́ c phầ n “Sƣ̣ chuyể n thể củ a

các chất” ....................................................................................................... 41

2.2.1.2. Nộ i dung cá c kiế n thƣ́ c phầ n “Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t” trong

chƣơng trì nh Vậ t lí p hổ thông....................................................................... 50

2.2.2. Vị trí và vai trò các kiến thức phần “Sự chuyển thể của các chất” trong

chƣơng trì nh Vậ t lí THPT ............................................................................ 55

2.3. Sơ đồ logic nộ i dung kiế n thƣ́ c phầ n “Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t” ... 57

2.4. Thiế t kế tiế n trì nh hoạ t độ ng dạ y họ c cá c kiế n thƣ́ c phầ n “Sƣ̣ chuyể n

thể củ a cá c chấ t” ......................................................................................... 58

2.4.1. Bài: Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t (tiế t 1) .............................................. 58

2.4.2. Bài: Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t (tiế t 2) .............................................. 73

2.4.3. Bài: Độ ẩm của không khí .................................................................. 87

KẾ T LUẬ N CHƢƠNG 2 ............................................................................. 98

CHƢƠNG 3: THƢ̣ C NGHIỆ M SƢ PHẠ M ............................................... 100

3.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm .................................................. 100

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

3.2. Nhiệ m vụ và thờ i điể m thƣ̣ c nghiệ m sƣ phạ m ................................... 100

3.3. Đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm........................................................ 101

3.4. Phƣơng phá p thƣ̣ c nghiệ m sƣ phạ m .................................................. 101

3.5. Tiế n hà nh thƣ̣ c nghiệ m sƣ phạ m ....................................................... 102

3.6. Kế t quả thƣ̣ c nghiệ m sƣ phạ m............................................................ 102

3.6.1. Tính khả thi của tiến trình dạy học đã soạn thảo ............................... 102

3.6.1.1. Bài: Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t (tiế t 1) ......................................... 102

3.6.1.2. Bài: Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t (tiế t 2) ......................................... 105

3.6.1.3. Bài: Độ ẩm của không khí ............................................................. 107

3.6.2. Hiệ u quả củ a tiế n trì nh dạ y họ c đố i vớ i việ c phá t huy tí nh tí ch cƣ̣ c , tƣ̣

lƣ̣ c nhậ n thƣ́ c củ a họ c sinh ......................................................................... 109

3.6.3. Sơ bộ đá nh giá hiệ u quả củ a tiế n trì nh đã soạ n thả o vớ i việ c nắ m vƣ̃ ng

kiế n thƣ́ c củ a họ c sinh ................................................................................ 111

3.6.3.1. Cách đánh giá, xế p loạ i .................................................................. 111

3.6.3.2. Kế t quả đị nh lƣợ ng ........................................................................ 113

KẾ T LUẬ N CHƢƠNG 3 ........................................................................... 122

KẾ T LUẬ N VÀ KIẾ N NGHỊ .................................................................... 124

TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 126

PHỤ LỤC .................................................................................................. 128

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

DANH MỤ C CÁ C CHƢ̃ VIẾ T TẮ T

Chƣ̃ viết tắt Nộ i dung

ĐC Đối chứng

GV Giáo viên

HS Học sinh

NXB Nhà xuất bản

PPDH Phƣơng phá p dạ y họ c

SGK Sách giáo khoa

TN Thƣ̣ c nghiệ m

TNSP Thƣ̣ c nghiệ m sƣ phạ m

TTCNT Tính tích cực nhận thức

THCS Trung họ c cơ sở

THPT Trung học phổ thông

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

MỞ ĐẦ U

1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện nay, đất nƣớc ta đang bƣớc vào thời kì công nghiệp hoá, hiện đại

hoá đất nƣớc, thời kì mở cửa, hội nhập quốc tế. Để có thể tiến kịp và hội nhập

đƣợc với thế giới thì việc giáo dục và đổi mới giáo dục vẫn luôn là quốc sách

hàng đầu mà Đảng và Nhà nƣớc ta đã xác định. Luật giáo dục sƣ̉ a đổ i ngày 14

tháng 6 năm 2005 của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã xác

định: “Mục tiêu giáo dục phổ thông là giú p họ c sinh phát triển toàn diện về

đạo đức, trí thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và cá c kĩ năng cơ bả n , phát triển năng

lự c cá nhân , tính năng động và sáng tạo , hình thành nhân cách con người

Việ t Nam xã hộ i chủ nghĩ a, xây dự ng tư cá ch và trá ch nhiệ m công dân; chuẩ n

bị cho học sinh tiế p tụ c họ c lên hoặ c đi và o cuộ c số ng lao độ ng , tham gia xây

dự ng và bả o vệ Tổ quố c” [10].

Trong thông báo kết luận của Bộ chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị

quyết TW II (khoá VIII), phƣơng hƣớ ng phá t triể n giá o dụ c đế n năm 2020,

ngày 15 tháng 4 năm 2009 cũng đã chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới phương pháp

dạy và học, khắc phục cơ bản lối truyền thụ một chiều. Phát huy phương pháp

dạy học tích cực, sáng tạo, hợp tác; giảm thời gian giảng giải lý thuyết, tăng

thời gian tự học, tự tìm hiểu cho học sinh…” [14].

Với tình hình hiện tại và yêu cầu cấp thiết đó thì ngành giáo dục nƣớc ta

đã có những đổi mới về mục tiêu giáo dục, về chƣơng trình SGK và đặc biệt

là về PPDH thông qua việc thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học và những

đổi mới đó đã mang lại hiệu quả nhất định trong việc thực hiện mục tiêu giáo

dục đã đề ra. Tuy nhiên, từ thực tế nghiên cứu cho thấy việc đổi mới PPDH

vẫn chƣa đƣợc áp dụng một cách triệt để và còn nhiều hạn chế. Nguyên nhân

do SGK vừa đƣợc thay mới, giáo viên chƣa có nhiều thời gian để làm quen

nên vẫn còn nhiều lúng túng trong thiết kế, tổ chức tiến trình hoạt động dạy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

học; nhiều GV vẫn còn đang quen với các phƣơng pháp dạy học truyền thống,

nên việc thực hiện đổi mới phƣơng pháp cho phù hợp với nội dung kiến thức

cũng nhƣ để phát huy đƣợc tính tích cực , tự lực nhận thức của HS đòi hỏi

nhiều sự đầu tƣ công sức và cần có nhiều thời gian; việc sử dụng các phƣơng

tiện dạy học của GV vẫn còn nhiều hạn chế do trƣớc đây đa phần các GV phải

dạy chay…Những vấn đề này có ảnh hƣởng đáng kể đến việc phát huy tính

tích cực, tự lực nhận thức của học sinh. Hơn thế nữa nhiều HS còn chƣa bỏ

đƣợc thói quen ỉ lại vào GV, chƣa có ý thức hợp tác với GV, hợ p tá c với

những HS khác trong quá trình lĩnh hội kiế n thức. Mặt khác, năng lực tƣ duy

của học sinh là không đồng đều, điều này gây nhiều khó khăn cho giáo viên

trong việc tổ chức hoạt động dạy học.

Các kiến thức về “Sự chuyển thể của các chất ” trong chƣơng trình SGK

Vật lý 10 cơ bản là những kiến thức hay và khó, nó gắn với nhiều các hiện

tƣợng trong tự nhiên, trong kĩ thuật và trong thực tế cuộc sống (nhƣ sự thay

đổi về thời tiết; sự tạo thành mây, thành sƣơng mù; việc ứng dụng trong sản

xuất muối nhờ sự bay hơi, việc đúc các chi tiết máy, luyện kim nhờ sự nóng

chảy và đông đặc…). Tuy nhiên các kiến thức về “Sự chuyển thể của các

chấ t” vẫn chƣa đƣợc nhiều sự quan tâm của GV và HS, hơn thế nữa nó lại là

những kiến thức và những hiện tƣợng hết sức phức tạp, điều này gây nhiều

khó khăn trong việc tổ chức hoạt động dạy học cũng nhƣ trong quá trình tiếp

thu kiế n thức của học sinh.

Trong quá trình dạy học nói chung và dạy học Vật lí nói riêng, việc thiết

kế tiến trình hoạt động dạy học nhƣ thế nào để có thể phát huy tốt tính tích

cực, tự lực cũng nhƣ sự phát triển tƣ duy của học sinh là một vấn đề hết sức

quan trọng. Với những lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

“Thiết kế tiến trình hoạt động dạy học các kiến thức phần “Sự

chuyển thể của các chất ” (SGK Vật lí 10 cơ bản) theo hƣớng phát huy

tính tích cực, tự lực nhận thức của học sinh”.

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu thiết kế tiến trình hoạt động dạy học các kiến thức phần “Sự

chuyển thể của các chất ” (SGK Vật lí 10 cơ bản) theo hƣớng phát huy tính

tích cực, tự lực nhận thức của học sinh.

3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS ở một số trƣờng THPT

Tỉnh Hòa Bình trong tiến trình dạy học mộ t số kiến thức phần “Sự chuyển thể

của các chất” theo chƣơng trình SGK Vật lí 10 cơ bản.

4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu vận dụng cơ sở lí luận dạy học về tổ chức hoạt động nhận thức của

học sinh trong tiế n trì nh giải quyết vấn đề thì sẽ thiết kế đƣợc tiến trình dạy

học nội dung kiến thức phần “Sự chuyển thể của các chất ” theo hƣớng phát

huy tính tích cực, tự lực nhận thức của học sinh trong học tập.

5. NHIỆ M VỤ NGHIÊN CƢ́ U

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về hoạt động dạy học theo quan điểm hiện đại.

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về hoạt động nhận thức và tính tích cực, tự lực

nhận thức của học sinh.

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về tiế n trì nh dạy học giải quyết vấn đề.

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về thiết kế tiến trình hoạt động dạy học.

- Điều tra thực trạng dạy học các kiến thức phần “Sự chuyển thể của các

chấ t” theo chƣơng trình SGK Vật lí 10 cơ bản.

- Phân tích nội dung kiến thức và thiết kế tiến trình dạy học các kiến thức

phần “Sự chuyển thể của các chất ” theo chƣơng trình SGK Vật lí 10 cơ bản

theo phƣơng án của đề tài.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

- Thực nghiệm sƣ phạm.

6. PHƢƠNG PHÁ P NGHIÊN CƢ́ U

- Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận.

- Phƣơng pháp điều tra, khảo sát tình hình dạy học các kiến thức phần

“Sự chuyển thể của các chất” SGK Vật lí 10 cơ bản.

- Phƣơng pháp thực nghiệm.

- Phƣơng pháp thống kê toán học.

7. NHƢ̃ NG ĐÓ NG GÓ P CỦ A ĐỀ TÀ I

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lí luận của việc tổ chức hoạt động dạy

học Vật lí ở trƣờng phổ thông theo hƣớng tích cực hoá hoạt động nhận thức

của học sinh.

- Đề xuất một số biện pháp tổ chức hoạt động dạy học theo hƣớ ng phát

huy tính tích cực nhận thức của học sinh qua việc thiết kế tiến trình hoạt động

dạy học cụ thể các kiến thức phần “Sự chuyển thể của các chất ” SGK Vật lí

10 cơ bản.

8. CẤ U TRÚ C LUẬ N VĂN

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận , luậ n văn gồ m ba chƣơng :

Chƣơng 1: Cơ sở lí luậ n

Chƣơng 2: Thiế t kế tiế n trì nh hoạt động dạy học các kiến thức phần “Sự

chuyể n thể củ a cá c chấ t”

Chƣơng 3: Thƣ̣ c nghiệ m sƣ phạ m

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬ N

1.1. TỔ NG QUAN

Trong thờ i đạ i mà khoa họ c kĩ thuậ t , tri thƣ́ c củ a nhân loạ i phá t triể n nhƣ

vũ bão, để có thể hội nhập thì con ngƣời phải đƣợc trang bị đầy đủ những tri

thƣ́ c, kĩ năng cần thiết . Vậ y nên, nề n mó ng củ a nó là giá o dụ c và hiệ n đạ i hó a

giáo dục luôn luôn là tâm điểm , thu hú t sƣ̣ chú ý , quan tâm củ a toà n nh ân loạ i,

đặ c biệ t là sƣ̣ quan tâm củ a cá c nhà giá o dụ c . Vớ i nề n giá o dụ c củ a Việ t Nam

ta cũ ng không phả i là mộ t ngoạ i lệ , trên con đƣờ ng hiệ n đạ i hó a giá o dụ c , đã

có nhiều quan điểm đổi mới phƣơng pháp dạy học , song có thể nó i sƣ̣ đị nh

hƣớ ng chung cho việ c đổ i mớ i phƣơng phá p dạ y họ c là : PPDH phả i phá t huy

tính tích cực , tự giá c, chủ động , tư duy sá ng tạ o củ a ngườ i họ c ; bồ i dưỡ ng

cho ngườ i họ c năng lự c tự họ c, khả năng thực hành, lòng say mê họ c tậ p và ý

chí vươn lên [10].

Suy cho cù ng , việ c đổ i mớ i PPDH cũ ng là để thƣ̣ c hiệ n nhiệ m vụ , mục

tiêu dạ y họ c . Mục tiêu của dạy học hiện đại không chỉ dừng lại ở việc truyền

thụ cho học sinh những kiến thức , kĩ năng, kinh nghiệ m mà loà i ngƣờ i đã tí ch

lũy đƣợc , mà phải tạo ra những con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện ,

nhƣ̃ ng con ngƣờ i lao độ ng mớ i có trí tuệ , có nhân cách, năng độ ng sá ng tạ o và

sƣ̣ cầ n thiế t là cầ n quan tâm đ ến việc bồi dƣỡng cho học sinh phƣơng pháp

mớ i, cách giải quyết vấn đề mới phù hợp với thực tiễn , bồ i dƣỡ ng cho họ

năng lƣ̣ c sá ng tạ o . Dạy học Vật lí cũng là để góp phần thực hiện mục tiêu nói

trên.

Mặ t khá c , quan điể m củ a dạ y họ c hiệ n đạ i không chỉ quan tâm đế n nộ i

dung kiế n thƣ́ c , đến kết quả học sinh cần đạt đƣợc sau khi học , mà còn quan

tâm, chú trọng đến cả quá trình hoạt động học tập . Ở đây, mục tiêu của dạy

học hiện đại còn q uan tâm đế n ý thƣ́ c , thái độ, sƣ̣ tí ch cƣ̣ c, chủ động sáng tạo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

của học sinh trong quá trình xây dựng , chiế m lĩ nh tri thƣ́ c , và đó cũng chính

là những yếu tố đảm bảo cho việc học tập của học sinh đạt kết quả mong

muố n. Các phƣơng phá p dạ y họ c hiệ n đạ i cầ n quan tâm đế n việ c phá t huy

mộ t cá ch tí ch cƣ̣ c, hiệ u quả nhƣ̃ ng tiêu chí đó củ a mụ c tiêu dạ y họ c .

Vậ n dụ ng nhƣ̃ ng quan điể m củ a dạ y họ c hiệ n đạ i , trong dạ y họ c Vậ t lí

nói riêng đã có nhiề u công trì nh nghiên cƣ́ u khoa họ c về dạ y họ c ra đờ i và đã

tạo đƣợc sự chuyển biến đáng kể trong dạy học , có thể kể tới những công

trình tiêu biểu nhƣ :

“Phạ m Hƣ̃ u Tò ng (2001), Lí luận dạy học Vật lí ở trường Trung học ,

NXB Giá o dụ c”.

“Nguyễ n Đƣ́ c Thâm , Nguyễ n Ngọ c Hƣng (2008), Tổ chứ c hoạ t độ ng

nhậ n thứ c cho họ c sinh trong dạ y họ c Vậ t lí ở trườ ng phổ thông , NXB Đạ i

học Quốc Gia Hà Nội ”.

“Thá i Duy Tuyên (1999), Nhữ ng vấ n đề cơ bả n củ a giá o dục học hiện

đạ i, NXB Giá o dụ c”.

Và đặc biệt là công trình nghiên cứu của tác giả Phạm Hữu Tòng (2004):

“Dạ y họ c Vậ t lí ở trườ ng phổ thông theo đị nh hướ ng phá t triể n hoạ t độ ng họ c

tích cực , tự chủ , sáng tạo và tư duy khoa họ c , NXB Đạ i họ c Sư phạ m” đã

vạch rõ cơ sở định hƣớng cho việc tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh

trong việ c thiế t kế , tổ chƣ́ c tiế n trì nh hoạ t độ ng họ c tậ p tƣ̀ ng đơn vị kiế n thƣ́ c

cụ thể.

Riêng đố i vớ i cá c kiế n thƣ́ c phầ n “Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t” trong

chƣơng trì nh SGK Vât lí lớ p 10, đây là phầ n kiế n thƣ́ c liên thông gó p phầ n hệ

thố ng hó a , hoàn thiện nội dung , mục tiêu của dạy học Vật lí ở trƣờng phổ

thông. Phầ n nộ i dung kiế n thƣ́ c nà y đƣợ c đƣa thêm và o theo quy đị nh củ a

chƣơng trì nh mớ i củ a chƣơng trì nh Vậ t lí phổ thông , tiế p cậ n theo hai hƣớ ng :

hiệ n tƣợ ng luậ n và cơ chế vi mô . Đó là phầ n kiế n thƣ́ c hay và khó , có nhiều

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

6

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

ứng dụng trong khoa học , trong sả n xuấ t và trong thƣ̣ c tiễ n cuộ c số ng . Song

phầ n cá c kiế n thƣ́ c về “Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t” vẫ n chƣa nhậ n đƣợ c

nhiề u sƣ̣ quan tâm củ a cá c giá o viên trong việ c nghiên cƣ́ u , tìm hiểu về nội

dung, cũng nhƣ việc đổi mớ i phƣơng phá p , xây dƣ̣ ng tiế n trì nh hoạ t độ ng dạ y

học theo định hƣớng của lí luận dạy học hiện đại . Tuy nhiên , cũng đã có một

số đề tà i khoa họ c nghiên cƣ́ u về vấ n đề nà y , có thể kể đến nhƣ:

“Nguyễ n Thị Phƣơng Dung (2009), Tổ chứ c dạ y họ c dự á n mộ t số kiế n

thứ c chương “Chấ t rắ n và chấ t lỏ ng . Sự chuyể n thể ” SGK Vậ t lí 10 cơ bả n,

Luậ n văn thạ c sĩ khoa họ c giá o dụ c , Đạ i họ c Sƣ phạ m Hà Nộ i” .

“Nguyễ n Diệ u Linh (2004), Soạn thảo hệ thống bài tập thí nghiệm và bài

tậ p đồ thị nhằ m ôn tậ p, củng cố và kiểm tra – đá nh giá kiế n thứ c họ c sinh khi

học phần “Sự chuyển trạng thái” ở lớp 10 THPT thí điể m , Luậ n văn thạ c sĩ

khoa họ c giá o dụ c, Đạ i họ c Sƣ phạ m Hà Nộ i”.

“Đồ ng Thị Hoa (2007), Vậ n dụ ng lí thuyế t kiế n tạ o trong dạ y họ c mộ t số

kiế n thứ c về “Chấ t lỏ ng” và “Sự chuyể n thể ” nhằ m nâng cao chấ t lượ ng nắ m

vữ ng kiế n thứ c củ a họ c sinh cá c trườ ng PTDTNT , Luậ n văn thạ c sĩ khoa họ c

giáo dục, Đạ i họ c Sƣ phạ m Thá i Nguyên” .

Các công trình kể trên đã có những thành công nhất định trong việc đổi

mớ i PPDH , cũng nhƣ việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS , góp

phầ n hệ thố ng hó a cơ sở củ a lí luậ n d ạy học hiện đại . Tuy nhiên , các công

trình này mới chỉ nghiên cứu một phần , mộ t mặ t kiế n thƣ́ c nà o đó trong nộ i

dung cá c kiế n thƣ́ c về “Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t” để vậ n dụ ng và o việ c

hiệ n đạ i hó a cá c PPDH . Còn có rất í t cá c đề tà i quan tâm , nghiên cƣ́ u về việ c

thiế t kế tiế n trì nh hoạ t độ ng dạ y họ c cá c kiế n thƣ́ c về “Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c

chấ t” theo hƣớ ng phá t huy tí nh tí ch cƣ̣ c , tƣ̣ lƣ̣ c nhậ n thƣ́ c củ a họ c sinh . Vì vậy

chúng tôi quyế t đị nh triể n khai nghiên cƣ́ u về vấ n đề nà y .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

1.2. BẢN CHẤT HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Dạy học là một hoạt động sƣ phạm toàn diện , có mục đích của GV và

HS trong sƣ̣ tƣơng tá c thố ng nhấ t biệ n chƣ́ ng củ a ba thà nh phầ n trong hệ dạ y

học bao gồm GV , HS và tƣ liệ u hoạ t độ ng dạ y họ c . Nó là một dạng hoạt

động đặc trƣng của loài ngƣời nhằm truyền lại cho thế hệ sau những kinh

nghiệm xã hội mà loài ngƣời đã tích luỹ đƣợc, biến chúng thành vốn liếng

kinh nghiệm và phẩm chất, năng lực của cá nhân ngƣời học.

Hoạt động dạy học bao gồm hai hoạt động liên quan, tác động qua lại

với nhau: hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.

Hai hoạt động này đều có một mục đích cuối cùng là làm cho học sinh lĩnh

hội đƣợc nội dung kiế n thƣ́ c bà i học, đồng thời phát triển đƣợc tƣ duy, nhân

cách, đạ o đƣ́ c, năng lực của mình. Quá trình dạy học xảy ra rất phức tạp và

đa dạng, trong đó sự phối hợp hoạt động giữa giáo viên và học sinh có vai

trò quyết định.

1.2.1. BẢN CHẤT HOẠT ĐỘNG DẠY

Mục đích của hoạt động dạy là làm cho HS lĩnh hội đƣợc kiến thức, kĩ

năng, kinh nghiệm xã hội, đồng thời hình thành và phát triển ở họ phẩ m

chấ t và năng lƣ̣ c .

Nhƣ ta đã biết, học sinh thực hiện đƣợc mục đích đó bằng hoạt

động, thông qua hoạ t độ n g mà đạ t đƣợ c kế t quả . Nhƣ vậy, hoạt động dạy

của giáo viên là tổ chức, hƣớng dẫn, tạo điều kiện thuậ n lợ i cho HS thực hiện

thành công và hiệu quả các hành động học của họ.

Dạy vật lí không phải là giảng giải, minh họa cho học sinh hiểu ý nghĩa

của những khái niệm, định luật vật lí, uốn nắn họ thực hiện đúng những kĩ

năng của nhà nghiên cứu vật lí, nhồi nhét vào đầu học sinh những kinh

nghiệm xã hội đã đƣợc đúc kết hoàn chỉnh, nhƣ quan niệm cổ truyền về dạy

học. Theo quan điểm hiện đại, dạy vật lí là tổ chức, hƣớng dẫn cho học sinh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

8

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

thực hiện các hành động nhận thức vật lí nhƣ đã nói ở trên, để họ tái tạo

đƣợc kiến thức, kinh nghiệm xã hội và biến chúng thành vốn liếng của

mình, đồng thời làm biến đổi bản thân học sinh, hình thành và phát triển

những phẩm chất năng lực của họ.

1.2.2. BẢN CHẤT HOẠT ĐỘNG HỌC

1.2.2.1. Đặc điểm của hoạt động học

Hoạt động học là một hoạt động đặc thù của con ngƣời nhằm tiếp

thu những tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm mà loài ngƣời đã tích lũy đƣợc,

đồng thời phát triể n những phẩm chất năng lực của ngƣời học.

Việc tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm nhằm sử dụng chúng

trong hoạt động thực tiễn của mình. Cách tốt nhất để hiểu là làm. Cách tốt

nhất để nắm vững đƣợc (hiểu và sử dụng đƣợc) những tri thức, kĩ năng,

kinh nghiệm là ngƣời học tái tạo ra chúng. Nhƣ vậy, ngƣời học không

phải là tiếp thu kiế n thƣ́ c một cách thụ động, dƣới dạng đã đúc kết một cách

cô đọng, chuyển trực tiếp từ GV, từ sách vở, tài liệu vào óc mình mà phải

thông qua hoạt động tự lực của bản thân mà ngƣờ i họ c tái tạo lại chúng,

chiếm lĩnh chúng.

Hoạt động học làm biến đổi chính bản thân chủ thể là ngƣời học . Nhờ

có hoạt động học mà xảy ra sự biến đổi trong bản thân học sinh , sản phẩm

của hoạt động học là nhƣ̃ ng biế n đổ i trong chí nh bả n thân chủ thể trong quá

trình thực hiện hoạt động . Học trong hoạt động , học bằng hoạt động . Nhƣ̃ ng

tri thƣ́ c, kĩ năng , kinh nghiệ m mà ngƣờ i họ c tá i tạ o không có gì mớ i đố i vớ i

nhân loạ i , nhƣng nhƣ̃ ng biế n đổ i ở bả n thân ngƣờ i họ c , sƣ̣ hì nh thà nh phẩ m

chấ t và năng lƣ̣ c ở ngƣờ i họ c thƣ̣ c sƣ̣ là nhƣ̃ ng thà nh tƣ̣ u mớ i , chúng sẽ giúp

cho ngƣờ i họ c sau nà y sá ng tạ o ra đƣợ c nhƣ̃ ng giá trị mớ i .

Trong họ c tậ p vậ t lí , những định luật vật lí , kĩ năng sử dụng các máy đo ,

kinh nghiệ m tiế n hà nh cá c thí nghiệ m vậ t lí đề u là nhƣ̃ ng điề u đã biế t , HS tá i

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

tạo lại chúng để biến thành vốn liếng của bản thân mình , chƣ́ không đem lạ i

điề u gì mớ i mẻ cho kho tàng kiến thức vật lí . Nhƣng vớ i bả n thân HS , thông

qua hoạ t độ ng tá i tạ o kiế n thƣ́ c đó mà trƣở ng thà nh lên .

1.2.2.2. Cấ u trú c của hoạt động học

Theo lí thuyế t hoạ t độ ng , hoạt động học có cấu trúc gồm nhiều thà nh

phầ n có quan hệ tá c độ ng lẫ n nhau (Hình 1.1).

Hoạt động Động cơ

Mục đích Hành động

Thao tá c Điề u kiệ n, phƣơng tiệ n

Hình 1.1: Cấ u trú c tâm lí củ a hoạ t độ ng [4]

Mộ t bên là độ ng cơ , mục đích , điề u kiệ n , phƣơng tiệ n , bên kia là hoạ t

độ ng, hành độ ng, thao tá c . Động cơ học tập kích thích sự tự giác , tích cực ,

thúc đẩy sự hình thành và duy trì , phát triển hoạt động học , đƣa đế n kế t quả

cuố i cù ng là thỏ a mã n đƣợ c lò ng khá t khao mong ƣớ c củ a ngƣờ i họ c . Muố n

thỏa mãn những động cơ ấy , phải thực hiện lần lƣợt những hành động để đạt

đƣợ c nhƣ̃ ng mụ c đí ch cụ thể . Cuố i cù ng , mỗ i hà nh độ ng đƣợ c thƣ̣ c hiệ n bở i

nhiề u thao tá c sắ p xế p theo mộ t trì nh tƣ̣ nhấ t đị nh , ứng với mỗi thao tác trong

nhƣ̃ ng điề u kiệ n cụ thể là nhƣ̃ ng phƣơng tiệ n , công cụ thí ch hợ p .

Động cơ học tập có thể đƣợc kích thích , hình thành từ những kích thích

bên ngoà i ngƣờ i họ c . Nhƣng quan trọ ng nhấ t , có khả năng thƣờng xuyên

đƣợ c củ ng c ố và phát triển , có hiệu quả bền vững là sự kích thích bên trong

bằ ng mâu thuẫ n nhậ n thƣ́ c , mâu thuẫ n giƣ̃ a nhiệ m vụ mớ i cầ n giả i quyế t và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

10

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

khả năng hạn chế hiện có của học sinh , cầ n có mộ t sƣ̣ cố gắ ng vƣơn lên tì m

kiế m mộ t giả i phá p mớ i , xây dƣ̣ ng mộ t kiế n thƣ́ c mớ i : độ ng cơ tƣ̣ hoà n thiệ n

mình.

1.2.3. SƢ̣ TƢƠNG TÁ C TRONG HỆ DẠ Y HỌ C

Sƣ̣ tƣơng tá c trong hệ dạy học bao gồ m ngƣờ i dạ y (giáo viên), ngƣờ i họ c

(học sinh) và tƣ liệu hoạt động dạ y họ c (môi trƣờ ng ) đƣợ c mô tả bằ ng sơ đồ

nhƣ “Hì nh 1.2”.

Đị nh hƣớ ng

Giáo viên Học sinh

Liên hệ ngƣợ c

Liên hệ ngƣợ c Thí ch ƣ́ ng

Tổ chƣ́ c

Cung cấ p tƣ liệ u Tạo tình huống

Tƣ liệ u hoạ t độ ng dạy học (môi trƣờ ng)

Hình 1.2: Hệ tương tá c dạ y họ c [16]

Muốn đạt chất lƣợng và hiệu quả cao trong sự vận hành của hệ tƣơng tác

dạy học, thì giáo viên cần tổ chức, kiểm tra, định hƣớng hành động của HS

theo một chiến lƣợc hợp lý sao cho học sinh tự chủ chiếm lĩnh, xây dựng tri

thức cho mình và do đó đồng thời năng lực trí tuệ và nhân cách toàn diện của

họ từng bƣớc phát triển.

Hành động của GV với tƣ liệu hoạt động dạy học là sự tổ chức tƣ liệu, và

qua đó cung cấp tƣ liệu và tạo tình huống cho hoạt động học của học sinh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Tác động trực tiếp của GV tới HS là sự định hƣớng của GV đối với hành

động của HS với tƣ liệu, là sự định hƣớng của GV với sự tƣơng tác trao đổi

giữa HS với nhau và qua đó đồng thời còn định hƣớng với cả sự cung cấp

những thông tin liên hệ ngƣợc từ phía học sinh cho giáo viên. Đó là thông tin

cần thiết cho sự tổ chức và định hƣớng của giáo viên đối với hành động của

học sinh.

Hành động của học sinh với tƣ liệu hoạt động dạy học là sự thích ứng

của học sinh với tình huống học tập, đồng thời là hành động chiếm lĩnh, xây

dựng tri thức cho bản thân mình. Sự tƣơng tác đó của học sinh với tƣ liệu đem

lại cho giáo viên những thông tin liên hệ ngƣợc cần thiết cho sự chỉ đạo của

GV với HS.

Tƣơng tác trực tiếp giữa các HS với nhau, và giữa HS với GV là sự trao

đổi tranh luận giữa các cá nhân với nhau, nhờ đó từng cá nhân HS tranh thủ

sự hỗ trợ xã hội từ phía GV và tập thể HS trong quá trình chiếm lĩnh, xây

dựng tri thức.

Nhƣ vậy, hoạt động dạy học gồm hoạt động dạy và hoạt động học liên hệ

mật thiết biện chứng với nhau, hoạt động của thầy và trò là hai mặt của một

hoạt động.

Hoạt động dạy học chỉ có thể đạt đƣợc hiệu quả cao , để đạt đƣợc mục

tiêu dạ y họ c đề ra , thì vấn đề quan trọng trong quá trình dạy học là phải làm

thế nà o để tí ch cƣ̣ c hó a hoạ t độ ng nhậ n thƣ́ c củ a HS . Trong quá trì nh dạ y họ c

việ c là m cho HS tí ch cƣ̣ c , tƣ̣ lƣ̣ c chiế m lĩ nh , xây dƣ̣ ng kiế n thƣ́ c là mộ t trong

nhƣ̃ ng nhiệ m vụ chủ yế u củ a ngƣờ i thầ y và nó luôn là tâm điểm của lí luận và

thƣ̣ c tiễ n dạ y họ c.

1.2.4. TÍNH TÍCH CỰC, TƢ̣ LƢ̣ C NHẬ N THƢ́ C

1.2.4.1. Tính tích cực nhận thức

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

12

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động nhận thức của HS đặc trƣng ở

khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm kiến

thức.

TTCNT vƣ̀ a là mụ c đí ch củ a hoạ t độ ng vƣ̀ a là kế t quả củ a hoạ t độ ng . Có

thể nói TTCNT là phẩm chất hoạt động của cá nhân . Tính tích cực nhận thức

của HS đòi hỏi phải có những nhân tố : tính lựa chọn , thái độ đối với đối

tƣợ ng nhậ n thƣ́ c , đề ra cho mình mục đích nhiệm vụ cần giải quyết sau khi đã

lƣ̣ a chọ n đố i tƣợ ng , cải tạo đối tƣợng trong hoạt động sau này nhằm giải

quyế t vấ n đề . Hoạt động mà thiếu những nhân tố này thì không thể nói là tích

cƣ̣ c nhậ n thƣ́ c.

Tính tích cực của HS có mặt tƣ̣ phá t và mặ t tƣ̣ giá c [18]:

- Mặ t tƣ̣ phá t củ a tí nh tí ch cƣ̣ c là nhƣ̃ ng yế u tố tiề m ẩ n , bẩ m sinh thể

hiệ n ở tí nh tò m ò, hiế u kì , hiế u độ ng , linh hoạ t và sôi nổ i trong hà nh vi mà ở

trẻ đều có , trong mƣ́ c độ khá c nhau . Cầ n coi trọ ng yế u tố tƣ̣ phá t nà y , cầ n

nuôi dƣỡ ng, phát triển chúng trong dạy học .

- Mặ t tƣ̣ giá c củ a tí nh tí ch cƣ̣ c tƣ́ c là trạng thái tâm lí tính tích cực có

mục đích và có đối tƣợng rõ rệt , do đó có hoạ t độ ng để chiế m lĩ nh đố i tƣợ ng

đó . Tính tích cực tự giác thể hiện ở óc quan sát , tính phê phán trong tƣ duy , trí

tò mò khoa học.v.v…

TTCNT phát sinh không phải chỉ từ nhu cầu nhận thức mà cả từ những

nhu cầ u khá c nhƣ nhu cầ u sinh họ c , nhu cầ u đạ o đƣ́ c , thẩ m mĩ , nhu cầ u giao

lƣu văn hó a…

Hạt nhân cơ bản c ủa TTCNT là hoạt động tƣ duy của cá nhân đƣợc tạo

nên do sƣ̣ thú c đẩ y củ a hệ thố ng nhu cầ u đa dạ ng .

TTCNT và tính tích cực học tập có liên quan chặt chẽ với nhau , nhƣng

không phả i là đồ ng nhấ t . Có một số trƣờng hợp , có thể tích cực học tập thể

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

hiệ n ở sƣ̣ tí ch cƣ̣ c bên ng oài, mà không phải là tích cực trong tƣ duy . Đó là

điề u cầ n lƣu ý khi đá nh giá tí nh tí ch cƣ̣ c nhậ n thƣ́ c củ a HS .

* Nhƣ̃ ng biể u hiệ n củ a tí nh tí ch cƣ̣ c:

Để giú p GV phá t hiệ n đƣợ c cá c em có tí ch cƣ̣ c hay không , cầ n dƣ̣ a và o

mộ t số dấ u hiệ u sau đây:

- Các em có chú ý học tập hay không ?

- Có hăng hái tham gia vào mọi hình thức của hoạt động học tập hay

không? (thể hiệ n ở chỗ giơ tay phá t biể u ý kiế n , ghi ché p…).

- Có hoàn thành những nhiệm vụ đ ƣợc giao hay không ?

- Có ghi nhớ tốt những điều đã học hay không ?

- Có hiểu bài không ? Có thể trình bày lại nội dung bài học theo ngôn ngữ

của mình không ?

- Có vận dụng đƣợc những kiến thức đã học vào thực tiễn không ?

- Có đọ c thêm, làm thêm các bài tập khác không ?

- Tố c độ họ c tậ p có nhanh không ?

- Có hứng thú trong học tập không hay vì một tác động bên ngoài nào đó

mà phải học ?

- Có quyết tâm, có ý trí vƣợt khó khăn trong học tập không ?

- Có sáng tạo trong học tập không ?

* Về mƣ́ c độ tí ch cƣ̣ c củ a HS , có thể nhận biết dựa vào một số dấu

hiệ u sau [18]:

- Có tự giác trong học tập không hay bị bắt buộc bởi những tác động bên

ngoài (gia đì nh, bạn bè, xã hội…).

- Thƣ̣ c hiệ n nhiệ m vụ củ a thầ y giá o theo yêu cầ u tố i thiể u hay tố i đa ;

- Tích cực tức thời hay thƣờng xuyên , liên tụ c;

- Tích cực ngày càng tăng hay giảm dần ;

- Có kiên trì, vƣợ t khó hay không ?

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

14

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

1.2.4.2. Tính tự lực nhận thƣ́ c

Theo nghĩ a rộ ng , bản chất của tính tự lực nhậ n thƣ́ c là sự sẵn sàng về

mặ t tâm lí cho sƣ̣ tƣ̣ họ c .

Sƣ̣ chuẩ n bị nà y là tiề n đề cho hoạ t độ ng có mụ c đí ch , cho sƣ̣ điề u chỉ nh

và đảm bảo cho hoạt động có hiệu quả . Nó giúp cho ngƣời học thực hiện có

kế t quả trá ch nhiệ m họ c tậ p củ a mì nh , sƣ̉ dụ ng nhƣ̃ ng vố n hiể u biế t kinh

nghiệ m và nhƣ̃ ng sả n phẩ m cá nhân củ a mì nh mộ t cá ch đú ng đắ n và hợ p lí ,

giƣ̃ vƣ̃ ng sƣ̣ tƣ̣ kiể m tra và biế t xây dƣ̣ ng lạ i hoạ t độ ng củ a mì nh khi gặ p

nhƣ̃ ng sƣ̣ trở ngạ i mà bả n thân chƣa có sƣ̣ đề phò ng trƣớ c .

Theo nghĩ a hẹ p , tính tự lực nhận thức là phẩm chất tƣ duy thể hiện ở

năng lƣ̣ c, nhu cầ u và tí nh tổ chƣ́ c họ c tậ p cho phé p họ c sinh tƣ̣ họ c.

Cơ sở hì nh thà nh tí nh tí ch cƣ̣ c là tí nh tƣ̣ giá c , tính tích cực phát triển đến

mộ t mƣ́ c độ nà o đó thì hì nh thà nh tí nh tƣ̣ lƣ̣ c . Nhƣ vậ y tí nh tƣ̣ lƣ̣ c chƣ́ a đƣ̣ ng

trong nó cả tí nh tƣ̣ giá c và tí nh tí ch cƣ̣ c .

1.2.5. BIỆ N PHÁ P PHÁ T HUY TÍ NH TÍ CH CƢ̣ C, TƢ̣ LƢ̣ C

Để phá t huy đƣợ c tí nh tí ch cƣ̣ c , tƣ̣ lƣ̣ c nhậ n thƣ́ c củ a HS nhằ m thƣ̣ c hiệ n

tố t mụ c tiêu dạ y họ c đã đề ra , ngƣời GV cần phải nghiên cứu hoạt động học,

căn cứ vào đặc điểm của hoạt động học của mỗi đối tƣợng cụ thể để định

ra những điề u kiệ n cầ n thiế t , đả m bả o cho việ c phá t huy nó đạ t đƣợ c hiệ u

quả.

1.2.5.1. Các biện pháp phát huy tính tích cực

TTCNT của học sinh có liên quan đến các yếu tố kích thích bên tron g

của quá trình học tập đó là : nhu cầ u , hƣ́ ng thú , độ ng cơ . Để phá t huy đƣợ c

tính tích cực nhận thức của HS trong học tập , ngƣờ i GV phả i biế t kí ch thí ch

và phát triển hứng thú nhận thức của HS bởi những động cơ xuất ph át từ

chính bản thân hoạt động học tập , bở i vì quá trì nh nắ m vƣ̃ ng kiế n thƣ́ c không

phải là tự phát mà là hoàn toàn tự giác . Đây là quá trì nh có mụ c đí ch rõ rà ng ,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

15

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

có kế hoạch tổ chức chặt chẽ trong đó HS phát huy đế n mƣ́ c tố i đa tí nh tí ch

cƣ̣ c, sáng tạo dƣới sự điều khiển của GV .

Để phá t huy đƣợ c tí nh tí ch cƣ̣ c nhậ n thƣ́ c củ a HS có thể đƣa ra mộ t

số biệ n phá p nhƣ sau:

- Nêu ý nghĩ a lí thuyế t và thƣ̣ c tiễ n , tầ m quan trọ ng củ a vấ n đề nghiên

cƣ́ u.

- Nộ i dung dạ y họ c phả i mớ i , nhƣ̃ ng cá i mớ i ở đây không phả i quá xa lạ

đố i vớ i họ c sinh , cái mới phải liên hệ và phát triển cái cũ . Kiế n thƣ́ c phả i có

tính thực tiễn , gầ n gũ i vớ i sinh hoạ t , vớ i suy nghĩ hà ng ngày, thỏa mãn nhu

cầ u nhậ n thƣ́ c củ a cá c em .

- Cầ n dùng các phƣơng pháp , biệ n phá p dạ y họ c đa dạ ng : nêu vấ n đề ,

thí nghiệm , thƣ̣ c hà nh, so sá nh, làm việc độc lập và phối hợp chúng với nhau .

Kiế n thƣ́ c phả i trì nh bà y tro ng dạ ng độ ng , phát triể n. Tạo ra n hƣ̃ ng vấ n đề

quan trọ ng , các hiện tƣợ ng then chố t một cách đột ngột , bấ t ngờ và có thể

mâu thuẫ n vớ i kiế n thƣ́ c vố n có củ a họ c sinh .

- Sƣ̉ dụ ng cá c phƣơng tiệ n dạ y họ c , đặ c biệ t ở cá c cấp nhỏ, dụng cụ trực

quan có tá c dụ ng tố t trong việ c kí ch thí ch hƣ́ ng thú củ a trẻ .

- Sƣ̉ dụ ng cá c hì nh thƣ́ c tổ chƣ́ c dạ y họ c khá c nhau : cá nhân, nhóm, tậ p

thể , tham quan, làm việc trong vƣờn trƣờng trong phòng thí nghiệm…

- Cầ n độ ng viên , khen thƣở ng tƣ̀ phí a GV và HS khá c khi họ c sinh có

thành tích học tập tốt .

- Luyệ n tậ p dƣớ i cá c hì nh thƣ́ c khá c , vậ n dụ ng kiế n thƣ́ c và o thƣ̣ c tiễ n

vào các tình huống mới .

- Kích thích tính tích cực qua th ái độ, cách ứng xử giữa thầy giáo và HS .

- Phát triển kinh nghiệm sống của HS trong học tập .

Tuy nhiên để phá t huy đƣợ c tí nh tí ch cƣ̣ c thì HS cần phải có những

điề u kiệ n:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

16

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

- Có phƣơng tiện vật chất kĩ thuật tối thiểu tron g họ c tậ p.

- Có kiến thức, kĩ năng cơ bản, biế t cá ch khắ c phụ c khó khăn và có niề m

tin và o năng lƣ̣ c bả n thân .

- Ý thƣ́ c đƣợ c nhiệ m vụ cũ ng nhƣ mụ c đí ch họ c tậ p củ a bả n thân tạ o

đƣợ c hƣ́ ng thú nhậ n thƣ́ c cá nhân .

- Biế t tiến hành các thao tác tƣ duy : Phân tí ch , tổ ng hợ p , so sá nh, khái

quát hóa, trƣ̀ u tƣợ ng hó a…và cá c suy luậ n logic : Quy nạ p, diễ n dị ch,…để rú t

ra kế t luậ n.

- Biế t tƣ̣ kiể m tra đá nh giá kế t quả họ c tậ p tƣ̀ đó tƣ̣ chỉ nh quá trì nh họ c

tậ p cho phù hợ p.

- Tạo ra môi trƣờ ng sƣ phạ m thuậ n lợ i , an toà n và thân thiệ n .

1.2.5.2. Các biện pháp phát huy tính tự lực

Để đả m bả o cho HS tƣ̣ lƣ̣ c hoạ t độ ng nhậ n thƣ́ c có kế t quả , ngƣờ i GV

đả m bả o đƣợ c nhƣ̃ ng điề u kiệ n sau:

* Đả m bả o cho HS có điề u kiệ n tâm lý thuậ n lợ i để tƣ̣ lƣ̣ c hoạ t độ ng

a) Tạo mâu thuẫn nhận thức , gợ i độ ng cơ , hứ ng thú tì m cá i mớ i (xây

dự ng tì nh huố ng có vấ n đề .

Có thể gợi động cơ, hứng thú học tập bằng những tác động bên ngoài

nhƣ: khen thƣởng, hứa hẹn một viễn cảnh tƣơng lai tốt đẹp, nhƣng quan

trọng nhất là kích thích bên trong bằng mâu thuẫn nhận thức, mâu thuẫ n giƣ̃ a

nhiệ m vụ mớ i phả i giả i quyế t và khả năng hiệ n có củ a HS cò n bị hạ n chế ,

chƣa đủ, cầ n phả i cố gắ ng vƣơn lên tì m kiế m mộ t giả i phá p mớ i , kiế n thƣ́ c

mớ i.

Ví dụ, khi dạ y bà i “Độ ẩ m củ a không khí ” GV có thể đặ t vấ n đề nhậ n

thứ c như sau : Trong chương trì nh dự bá o thờ i tiế t hà ng ngà y thườ ng nhắ c

đến mộ t đặ c điể m củ a thờ i tiế t là “Độ ẩm của không khí” . Ví dụ : Ngày 3

tháng 3 năm 2010, độ ẩm không khí ở Hò a Bì nh là 85%. Vậ y độ ẩ m không

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

17

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

khí 85% là gì? Đo độ ẩ m không khí đó như thế nà o? Độ ẩm không khí có vai

trò và ý nghĩa gì đối với cuộc sống ? Việ c đặ t vấ n đề nà y nhằ m lôi cuố n sƣ̣

chú ý của HS , làm cho HS thấy hứng thú và mong muốn giải quyết đƣợc vấn

đề của bài học.

b) Tạo môi trường sư phạm thuận lợi

Giáo viên cần phải biết chờ đợi, động viên, giúp đỡ và lãnh đạo lớp học

sao cho HS mạnh dạn tham gia thảo luận, phát biểu ý kiến riêng của mình,

nêu thắc mắc, lật ngƣợc vấn đề, chứ không phải chờ đợi sự phán xét của GV.

Đặc biệt chú ý khắc phục tâm lý sợ mất nhiều thời gia n.Cần phải kiên

quyết dành nhiều thời gian cho HS thảo luận, phát biểu, dần dần tốc độ suy

nghĩ và phát biểu sẽ nhanh lên.

* Tạo điều kiện để HS có thể giải quyết thành công những nhiệm vụ

đƣợ c giao

a) Lựa chọn một lôgic nội dung bài học thích hợp

Phân chia bài học thành những vấn đề nhỏ, vừa với trình độ xuất phát

của học sinh sao cho họ có thể tự lực giải quyết đƣợc với sự cố gắng vƣa phải.

Cầ n phả i có sƣ̣ lƣ̣ a chọ n kĩ lƣỡ ng mộ t số vấ n đề vƣ̀ a sƣ́ c và xá c đị nh mƣ́ c

độ mà HS có thể tham gia trong việc giải quyết từng vấn đề cụ thể .

b) Rèn luyện cho học sinh kỹ năng thực hiện một số thao tác cơ bản bao

gồm thao tác tay chân và thao tác tư duy

Thao tác tay chân phổ biến là: Quan sát, sử dụng các thiết bị đo lƣờng

một số đại lƣợng cơ bản, láp ráp thí nghiệm…

Thao tác tƣ duy nhƣ: phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tƣợng hoá,

cụ thể hoá…giáo viên có thể hƣớng dẫn học sinh thao tác tƣ duy bằng cách

đƣa ra những câu hỏi mà HS muốn trả lời đƣợc thì phải thực hiện một thao tác

nào đó.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

18

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

c) Cho học sinh làm quen với các phương pháp nhận thức vật lí đượ c sử

dụng phổ biến

Muố n cho HS là m quen dầ n vớ i PP đi tì m chân lí mớ i trong quá trì nh

học tập , nhấ t thiế t phả i dạ y cho họ cá c phƣơng phá p nhậ n thƣ́ c phổ biế n.

Trong nhà trƣờng chúng ta cố gắng cho học sinh biết ngƣời ta phải thực hiện

những hành động nào, trải qua những giai đoạn nào trên con đƣờng đi tìm

chân lý. Còn tuỳ theo trình độ của HS, các điề u kiện cụ thể của nhà trƣờng mà

tổ chức cho HS tham gia trực tiếp một số giai đoạn của các phƣơng pháp nhận

thức đó.

Trong trƣờng phổ thông hiện nay, những phƣơng pháp nhận thức phổ

biến hay dùng là: Phƣơng pháp thực nghiệm, phƣơng pháp tƣơng tự, phƣơng

pháp, phƣơng pháp mô hình, phƣơng pháp thí nghiệm lý tƣởng.

Nhƣ vậ y mộ t trong nhƣ̃ ng biệ n phá p để phá t huy tí nh tí ch cƣ̣ c , tƣ̣ lƣ̣ c

nhậ n thƣ́ c củ a HS trong quá trì nh dạ y họ c là cầ n phả i đƣa họ và o tì nh huố ng

có vấn đề và tổ chức cho họ giải quyết vấn đề đó . Sau khi giả i quyế t đƣợ c

vấ n đề nhậ n thƣ́ c , HS thu nhậ n đƣợ c kiế n thƣ́ c và đạ t đƣợ c mụ c tiêu dạ y họ c

đã đề ra.

1.3. TỔ CHƢ́ C TÌ NH HUỐ NG VẤ N ĐỀ TRONG DẠ Y HỌ C

1.3.1. KHÁI NIỆM “VẤN ĐỀ” VÀ “ TÌNH HUỐNG VẤN ĐỀ”

“Vấ n đề ” dù ng để chỉ mộ t khó khăn, mộ t nhiệ m vụ nhậ n thƣ́ c mà ngƣờ i

học không thể giải quyết đƣợc chỉ bằng kinh nghiệm sẵn có , theo mộ t khuôn

mẫ u có sẵ n , nghĩa là không thể dùng tƣ duy tái hiện đơn thuần để giải quyết

mà phải tìm tòi sáng tạo để g iải quyết, và khi giải quyết đƣợc thì ngƣời học đã

thu nhậ n đƣợ c kiế n thƣ́ c, kĩ năng mới [16].

Vấ n đề chƣ́ a đƣ̣ ng câu hỏ i , nhƣng đó là câu hỏ i về mộ t cá i chƣa biế t , câu

hỏi mà câu trả lời là một cái mới phải tìm tòi sán g tạ o mớ i xây dƣ̣ ng đƣợ c ,

chƣ́ không phả i là câu hỏ i chỉ đơn thuầ n nhớ lạ i nhƣ̃ ng kiế n thƣ́ c đã có .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

19

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

"Tình huống vấn đề" là tình huống mà khi HS tham gia thì gặp một khó

khăn, học sinh ý thức đƣợc vấn đề, mong muốn giải quyết vấn đề đó và cảm

thấy với khả năng của mình thì hi vọng có thể giải quyết đƣợc, do đó bắt tay

vào việc giải quyết vấn đề đó. Nghĩa là tình huống này kích thích hoạt động

nhận thức tích cực của HS: đề xuất vấn đề và giải quyết vấn đề đã đề xuất.

Tình huống vấ n đề cầ n thỏa mãn điều kiện:

- Tồn tại một vấn đề (Chứa đựng vấn đề): Tình huống làm bộc lộ mâu

thuẫn giữa yêu cầu thực tế và trình độ nhận thức hiện có của chủ thể. HS chƣa

giải đáp đƣợc câu hỏi hay chƣa thực hiện đƣợc hành động nảy sinh trong tình

huống.

- Gợi (Kích thích) hứng thú, nhu cầu nhận thức: Tình huống chứa đựng

những chi tiết, khía cạnh, lôi cuốn đƣợc sự chú ý của HS, đáp ứng đƣợc một

nhu cầu trong thực tiễn hay trong tƣ duy mà họ mong muốn nhƣng chƣa làm

đƣợc. Tình huống phải gây đƣợc cảm xúc, làm cho HS ngạc nhiên, thấy hứng

thú mong muốn giải quyết đƣợc vấn đề xuất hiện trong tình huống đó.

- Vừa sức với HS, làm cho họ tin tƣởng có khả năng giải quyết đƣợc. Đây

là một yêu cầu quan trọng. Nếu một tình huống tạo ra vấn đề hấp dẫn, chứa

đựng mâu thuẫn, nhƣng lại quá khó, vƣợt quá khả năng của HS thì họ cũng

không hăng hái tham gia giải quyết vấn đề.

Trong quá trì nh họ c tậ p , khi HS đƣợc lôi cuốn vào hoạt động tích cực

thực hiện nhiệm vụ (có tiềm ẩn vấn đề) mà HS đã đảm nhận, HS nhanh chóng

nhận thấy sự bất ổn của tri thức đã có của mình, vấn đề xuất hiện, HS ở tình

huống có thể thuộc một trong số các kiểu tình huống vấ n đề nhƣ sau: tình

huố ng lƣ̣ a chọ n ; tình huống bất ngờ ; tình huống bế tắc ; tình huống không phù

hợ p; tình huống phá n xé t; tình huống đối lập .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

20

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

1.3.2. ĐIỀ U KIỆ N CẦ N CỦ A VIỆ C TẠO TÌNH HUỐNG VẤN ĐỀ VÀ

ĐỊ NH HƢỚ NG HÀ NH ĐỘ NG TÌ M TÒ I GIẢ I QUYẾ T VẤ N ĐỀ

- Thƣ́ nhấ t, GV có dụ ng ý tì m cá ch cho họ c sinh tƣ̣ giả i quyế t mộ t vấ n

đề, tƣơng ƣ́ ng vớ i việ c xây dƣ̣ ng mộ t tri thƣ́ c khoa họ c cầ n dạ y . Do đó , GV

cầ n nhậ n đị nh về câu hỏ i đặ t ra , các khó khăn trở lực HS phải vƣợt qua khi

giải đáp câu hỏ i đó .

Sƣ̣ phân tí ch nà y dƣ̣ a trên nhƣ̃ ng thông tin đã đƣợ c là m rõ trong cá c

nghiên cƣ́ u về tri thƣ́ c khoa họ c cầ n dạ y , và về các quan niệm có thể có của

HS liên quan đế n việ c xây dƣ̣ ng tri thƣ́ c nà y .

- Thƣ́ hai , GV phả i xá c đị nh rõ kế t quả giả i quyế t mong muố n đố i vớ i

vấ n đề đƣợ c đặ t ra là HS chiế m lĩnh đƣợc kiến thƣ́ c cụ thể gì (diễ n đạ t cụ thể

mộ t cá ch cô đú c, chính xác nội dung đó ).

Ví dụ, bài “Độ ẩm của không khí” , sau khi giả i quyế t xong vấ n đề nhậ n

thứ c đố i vớ i đơn vị kiế n thứ c “Độ ẩ m tỉ đố i”, HS cầ n:

+ Phát biểu được định nghĩa và viết được biể u thứ c tí nh độ ẩ m tỉ đố i

(Độ ẩm tỉ đối f của không khí là đại lượng đo bằng tỉ số phần trăm giữa độ

ẩm tuyệt đối a và độ ẩm cực đại A của không khí ở cùng một nhiệt độ:

f = 100%

hoặ c tí nh gầ n đú ng bằ ng tỉ số phầ n trăm giữ a á p suấ t riêng phầ n p củ a hơi nướ c và á p suấ t p bh của hơi nước bão hòa trong không khí ở cùng một nhiệt

độ : f ≈ .100%)

+ Nêu đượ c ý nghĩ a củ a độ ẩ m tỉ đố i (Cho biế t mứ c độ ẩ m củ a không

khí. Ví dụ, f = 85% thì không khí có mức độ ẩm cao).

+ Biế t đượ c để đo độ ẩ m không khí ngườ i ta dùng ẩm kế.

- Thƣ́ ba, GV soạ n thả o đƣợ c mộ t nhiệ m vụ (có tiềm ẩn vấn đề ) để giao

cho HS , sao cho HS sẵ n sà ng đả m nhậ n nhiệ m vụ đó . Điề u nà y đò i hỏ i GV

phải chuẩn bị cho học sinh những điều kiện cần thiết , khiế n cho họ c sinh tƣ̣

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

21

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

thấ y mì nh có khả năng tham gia giả i quyế t nhiệ m vụ đ ặt ra và đƣợc lôi cuốn

vào hoạt động tích cực giải quyết nhiệm vụ đó .

Để soạ n thả o đƣợ c mộ t nhiệ m vụ nhƣ vậ y cầ n có hai yế u tố cơ bả n :

+ Tiề n đề hay tƣ liệ u (thiế t bị , sƣ̣ kiệ n, thông tin ) cầ n cung cấ p cho HS

hoặ c gợ i ra cho HS.

+ Lệ nh hoặ c câu hỏ i đề ra cho HS .

- Thƣ́ tƣ, trên cơ sở vấ n đề cầ n giả i quyế t , kế t quả mong đợ i , nhƣ̃ ng quan

niệ m, khó khăn trở lực của HS trong điều kiện cụ thể , GV đoá n trƣớ c nhƣ̃ ng

đá p ƣ́ ng có thể có củ a HS và dƣ̣ đị nh tiế n trì nh đị nh hƣớ ng , giúp đỡ HS (khi

cầ n) mộ t cá ch hợ p lí .

1.3.3. TIẾ N TRÌ NH DẠ Y HỌ C GIẢ I QUYẾ T VẤ N ĐỀ

Để phát huy đầy đủ vai trò của HS trong sự tích cực, tƣ̣ lƣ̣ c hành động

xây dựng kiến thức, vai trò của GV trong việc tổ chức tình huống học tập và

định hƣớng hành động tìm tòi xây dựng tri thức của HS, cũng nhƣ phát huy

vai trò của tƣơng tác xã hội (tập thể HS và GV ) đối với quá trình nhận thức

của mỗi cá nhân học sinh, đồng thời cho học sinh làm quen với quá trình xây

dựng, bảo vệ cái mới trong nghiên cứu khoa học thì có thể thực hiện tiến trình

dạy học phỏng theo tiến trình xây dựng, bảo vệ tri thức mới trong nghiên cứu

khoa học. Tiến trình dạy học đƣợc thực hiện theo các pha sau:

* Pha thƣ́ nhấ t: Chuyển giao nhiệm vụ, bất ổn hoá kiế n thức, phát biểu

vấn đề.

GV giao cho HS một nhiệm vụ (tình huống ) có tiềm ẩn vấn đề. Dƣới sự

hƣớng dẫn của giáo viên, học sinh quan tâm đến nhiệm vụ đã đặt ra, sẵn sàng

nhận và tự nguyện thực hiện nhiệm vụ đó.

Quan niệ m và giả i phá p ban đầ u củ a HS đƣợ c thƣ̉ thá ch . HS ý thƣ́ c đƣợ c

khó khăn (vấ n đề xuấ t hiệ n ).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

22

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Dƣớ i sƣ̣ hƣớ ng dẫ n củ a GV vấ n đề đƣợ c chí nh thƣ́ c diễ n đạ t .

* Pha thƣ́ hai: Học sinh hành động độc lập, tự chủ, trao đổi tìm tòi giải

quyết vấn đề.

HS độc lập tìm tòi vƣợt qua khó khăn, với sự định hƣớng của GV khi

cần. HS diễn đạt, trao đổi về cách giải quyết vấn đề và kết quả thu đƣợc, qua

đó có thể chỉnh lý, hoàn thiện tiếp. Dƣới sự hƣớng dẫn của GV, hành động

của HS đƣợ c định hƣớng phù hợp với tiến trình nhận thức khoa học và thông

qua các tình huống thứ cấp khi cần.

* Pha thƣ́ ba: Tranh luận, thể chế hoá, vận dụng kiế n thức mới. Dƣới sự

hƣớng dẫn của giáo viên, học sinh tranh luận bảo vệ cái đã xây dựng đƣợc.

GV chính xác hoá, bổ sung, thể chế hóa tri thức mới. HS chính thức ghi nhân

tri thức mới và vận dụng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

23

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Tình huống có tiềm ẩn vấn đề

Phát biể u vấ n đề – bài toán Pha thứ nhấ t: Chuyể n giao nhiệ m vụ , bấ t ổ n hóa tri thức, phát biể u vấ n đề

Giải quyết vấn đề: suy đoá n, thự c hiệ n giải pháp

Pha thứ hai: Học sinh hà nh độ ng độ c lậ p tự chủ , trao đổ i tì m tò i giải quyết vấn đề

Kiể m tra, xác nhận kết quả: xem xé t sự phù hợp của lí thuyết và thực nghiệ m

Trình bày, thông bá o, thảo luận, bảo vệ kế t quả

Pha thứ ba: Tranh luậ n; thể chế hó a; vậ n dụ ng tri thứ c mớ i

Vậ n dụ ng tri thứ c mớ i để giả i quyế t nhiệ m vụ đặ t ra tiế p theo

Hình 1.3a: Sơ đồ cá c pha củ a tiế n trì nh dạ y học giải quyết vấn đề Hình 1.3b: Sơ đồ tiế n trì nh xây dự ng bả o vệ tri thứ c mớ i trong nghiên cứ u khoa họ c

Hình 1.3: Sơ đồ cá c pha củ a tiế n trì nh dạ y họ c phỏ ng theo tiế n

trình xây dựng, bảo vệ tri thức mới trong nghiên cứu khoa học [16]

1.4. TỔ CHƢ́ C DẠ Y HỌ C GIẢ I QUYẾ T VẤ N ĐỀ BẰ NG PHƢƠNG

PHÁP DẠY HỌC GÓC

Học tập là một quá trình tích cực nhậ n thƣ́ c . Trong học tập cần để cho

các em có thời gian cũng nhƣ không gian để khám phá và trải nghiệm để có

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

24

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

thể tiếp thu các nội dung học tập một cách tích cực. Đó chính là ý tƣởng tổ

chức học tập theo góc.

Khi nói tới học theo góc, chúng ta tạo ra một môi trƣờng học tập có tính

khuyến khích hoạt động và thúc đẩy việc học tập. Các hoạt động có tính đa

dạng cao về nội dung và bản chất, hƣớng tới việc thực hành, khám phá và

thực nghiệm.

1.4.1. KHÁI NIỆM DẠY HỌC THEO GÓC

Học theo góc là một phương pháp dạy học theo đó học sinh thực hiện

các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng

cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học

khác nhau [3].

Khi tổ chức học theo góc, chúng ta tạo ra một môi trƣờng học tập

trong đó, tại các góc HS thực hiện các nhiệm vụ khác nhau nhằm đạt đƣợc

mục tiêu dạy học hoặc có thể thực hiện cùng một nhiệm vụ nhƣng theo các

cách tiếp cận khác nhau .

Quá trình học đƣợc chia thành các khu vực (các góc) bằng cách phân

chia nhiệm vụ và tƣ liệu học tập theo một cấu trúc rõ ràng nhằ m giú p học sinh

có thể lựa chọn cách thức học tập riêng trong nhiệm vụ chung. Các em biết

cần làm gì để hoàn thành nhiệm vụ tại các góc . Tất cả hoạt động dạy và học

đƣợc tổ chức để tạo ra một không khí học tập thân thiện . Có thể áp dụng cách

vẽ hình nhƣ một biện pháp hỗ trợ HS luân chuyể n gó c nhằ m khuyế n khí ch và

thúc đẩy việc học tập .

Các tƣ liệu và nhiệm vụ học tập là những thử thách , là những tình huống

vấ n đề , nhƣ̃ ng mâu thuẫ n nhậ n thƣ́ c mà họ c sinh cầ n phả i giả i quyế t . Mục

đích là để học sinh khám phá và vận dụng kiến thức .

Ví dụ: Dự a trên các phong cách học của học sinh , có thể tổ chức nhiệm

vụ các góc:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

25

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

- Góc phân tích (HS đọc tài liệ u, sách giáo khoa để trả lời câu hỏi và rút

ra kế t luậ n về kiế n thứ c mớ i cầ n lĩ nh hộ i).

- Góc trải nghiệm (HS tiế n hành thí nghiệm , thu thậ p xử lí kế t quả thí

nghiệ m, giải thích và rút ra kết luận cần thiết).

- Góc quan sá t (HS quan sá t vậ t thậ t; quan sá t thí nghiệ m ả o trên má y vi

tính; quan sá t băng video về cá c hiệ n tượ ng…nhậ n xé t , rút ra kiến thức cần

lĩnh hội).

- Góc áp dụng (HS sử dụ ng mộ t số thông tin , kiế n thứ c đượ c cung cấ p

(hoặ c kiế n thứ c đã biế t) để áp dụng giải bài tập hoặc giải quyết một vấn đề có

liên quan đế n thự c tiễ n).

Hình 1.4: Các phong cách học của học sinh

Ví dụ cụ thể đối với bài “Sự chuyển thể của các chất” có thể tổ chức

nhiệ m vụ cá c gó c như sau:

Bài: Sự chuyển thể của các chất (tiế t 1)

Góc Đồ dùng Nhiệ m vụ Mục tiêu

- Máy vi tính có - Tiế n hà nh thí - Rút ra đƣợc kết

Quan sá t thí nghiệm ảo về nghiệ m ả o trên má y luậ n về nhiệ t độ

sƣ̣ nó ng chả y và vi tí nh về sƣ̣ nó ng nóng chảy và đông

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

26

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

đông đặ c. chảy và đông đặ c. đặ c củ a thiế c (mộ t

- Phiế u họ c tậ p. - Hoàn thành phiếu chấ t rắ n kế t tinh).

học tập.

- Cố c thủ y tinh , - Tiế n hà nh thí - Tiế n hà nh đƣợ c

nƣớ c đá , nhiệ t kế , nghiệ m đo nhiệ t độ thí nghiệm từ đó

đồ ng hồ . nóng chảy của nƣớc rút ra đƣợc kết luận

Trải nghiệm - Bút chì , thƣớ c đá theo thờ i gian. về nhiệ t độ nó ng

kẻ. - Hoàn thành phiếu chảy của nƣớc đá

- Phiế u họ c tậ p. học tập (mộ t chấ t rắ n kế t

tinh)

- Giải thích đƣợc

- Phiế u họ c tậ p - Hoàn thành phiếu tại sao chất rắn kết

học tập. tinh có nhiệ t độ

nóng chảy xác định Phân tí ch và không đổi từ đó

có kết luận về nhiệt

độ nó ng chả y củ a

nó.

- Tìm ra đƣợc mối

- Sách giáo khoa. - Đọ c SGK. quan hệ giƣ̃ a nhiệ t

- Phiế u họ c tậ p. - Hoàn thành phiếu nóng chảy và khối

học tập lƣợ ng củ a vậ t (đị nh Áp dụng nghĩa và biểu thức ).

- Nêu đƣợ c ý nghĩ a

và đơn vị của nhiệt

nóng chảy riêng λ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

27

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Vớ i việ c tổ chƣ́ c họ c theo gó c , các hoạt động học tập có tính đa dạng cao

về nộ i dung . Tại mỗi góc HS có thể lƣ̣ a chọ n nhiệ m vụ theo sở thích và năng

lực, theo nhịp độ học tập và phong cách học của mình. Điều này cho phép GV

giải quyết vấn đề đa dạng về năng lƣ̣ c , trình độ học sinh và thực hiện sự phân

hóa trong học tập.

Vớ i việ c tổ chƣ́ c họ c theo gó c , HS sẽ bị cuốn vào việc học tập một cách

tích cực, không chỉ với việc thực hành các nội dung học tập mà còn khám phá

các cơ hội học tập mới mẻ. Việc trải nghiệm và khám phá trong học tập sẽ có

nhiều cơ hội đƣợc phát huy hơn khi học theo góc.

1.4.2. QUY TRÌ NH DẠ Y HỌ C THEO GÓ C

1.4.2.1. Chọn nội dung, không gian lớ p họ c phù hợ p

Căn cƣ́ và o đặ c điể m họ c theo gó c cầ n chọ n nộ i dung bà i họ c phù hợ p

vớ i các hình thức hoạt động khác nhau .

Không gian lớ p họ c là điề u kiệ n chi phố i việ c tổ chƣ́ c họ c theo gó c .

Không gian phả i phù hợ p vớ i số họ c sinh để có thể dễ dà ng bố trí bàn ghế, đồ

dùng học tập trong các góc và các hoạt động của HS tại các góc .

1.4.2.2. Thiế t kế kế hoạ ch bà i họ c

Mục tiêu bài học : Ngoài mục tiêu cần đạt đƣợc của bài học theo chuẩn

kiế n thƣ́ c , kĩ năng , cũng có thể nêu thêm mục tiêu về kĩ năng làm việc độc

lậ p, khả năng làm việc chủ động của HS khi thực hiện học theo góc .

Các phƣơng pháp dạy học chủ yếu: Phƣơng phá p họ c theo gó c cầ n phố i

hợ p vớ i mộ t số phƣơng phá p khá c nhƣ : Phƣơng phá p thƣ̣ c nghiệ m , học tập

hợ p tá c theo nhó m, giải quyết vấn đề…

Chuẩ n bị : GV cầ n chuẩ n bị thiế t bị , phƣơng tiệ n và đồ dù ng dạ y họ c ,

xác định nhiệm vụ cụ thể và kết quả cần đạt đƣợc ở mỗi góc tạo điều kiện để

HS tiế n hành các hoạt động nhằm đạt mục tiêu dạy học .

Xác định tên của mỗi góc và nhiệm vụ phù hợp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

28

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Ở mỗi góc cần có: tên gó c, phiế u giao việ c , đồ dù ng thiế t bị , tài liệu phù

hợ p vớ i hoạ t độ ng củ a gó c . Ví dụ: SGK, tài liệu cho gó c phân tí ch ; tivi, máy

vi tí nh,…tà i liệ u cho gó c quan sá t.

Thiế t kế cá c nhiệ m vụ và hoạ t độ ng ở mỗ i gó c : Căn cƣ́ và o nộ i dung cụ

thể củ a bà i họ c , vào đặc trƣng của phƣơng pháp học theo góc và không gian

của lớp học, GV cầ n:

- Xác định số góc và tên mỗi góc .

- Xác định nhiệm vụ ở mỗi góc và quy định thời gian tối đa dành cho HS

ở mỗi góc.

- Xác định những thiết bị , đồ dù ng , phƣơng tiệ n cầ n thiế t cho họ c sinh

hoạt động.

- Hƣớ ng dẫ n HS chọ n gó c (khi cần GV có thể tự chọn góc x uấ t phá t cho

HS) và hƣớ ng dẫ n HS luân chuyể n qua đủ cá c gó c .

Lưu ý :

- Nhiệ m vụ ở cá c gó c phả i rõ rà ng , cụ thể.

- Mỗ i gó c phả i có đủ điề u kiệ n , phƣơng tiệ n để HS hoà n thà nh nhiệ m vụ .

- Thờ i gian cầ n đƣợ c quả n lí và phân bố phù hợ p vớ i nhiệ m vụ củ a mỗ i

góc và quỹ thời gian bài học . Ví dụ: giờ họ c 45 phút thì thời gian hoạt động

tố i đa củ a họ c sinh ở mỗ i gó c là 10 phút (nế u có 4 góc).

- Trong họ c theo gó c , HS có thể là m việ c cá nhân hoặ c theo cặ p hoặ c

theo nhó m tạ i mỗ i gó c . Giáo viên cần rèn luyện cho học sinh tính tự giác , tích

cƣ̣ c, chủ động và kỉ luật trong học tập .

Thiế t kế hoạ t độ ng đá nh giá và củng cố nội dung bài học: Vào cuối giờ

học sau khi HS đã đƣợc luân chuyển qua đủ các góc , GV tổ chƣ́ c cho họ c sinh

báo cáo, thảo luận, bổ sung kế t quả họ c tậ p ở mỗ i gó c . Trên cơ sở ý kiế n củ a

học sinh, GV nhậ n xé t , đá nh giá , chố t lạ i vấ n đề trọ ng tâm , đả m bả o cho HS

học sâu và học thoải mái .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

29

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

1.4.2.3. Tổ chƣ́ c dạ y họ c theo gó c

Trên cơ sở kế hoạ ch bà i họ c đã thiế t kế , GV tổ chƣ́ c cá c hoạ t độ ng cho

phù hợp với đặc điểm học theo góc :

- Sắ p xế p gó c họ c tậ p trƣớ c khi và o giờ họ c , phù hợp với không gian lớp

học.

- Mỗ i gó c có đủ tà i liệ u , đồ dù ng , phƣơng tiệ n họ c tậ p phù hợ p vớ i

nhiệ m vụ họ c tậ p tạ i mỗ i gó c .

- Tổ chƣ́ c cá c hoạ t độ ng dạ y họ c : GV giớ i thiệ u bà i họ c , phƣơng phá p

học theo góc, nhiệ m vụ tạ i cá c gó c , thờ i gian tố i đa để thƣ̣ c hiệ n nhiệ m vụ tạ i

các góc và cho phé p họ c sinh chọ n gó c x uấ t phá t.

- Học sinh lắng nghe , tìm hiểu và quyết định chọn góc xuấ t phá t, tuy

nhiên GV sẽ phả i điề u chỉ nh nế u nhƣ có số HS quá đông cù ng chọ n mộ t gó c

hoặ c nế u cầ n thiế t giá o viên có thể tƣ̣ sắ p xế p cá c gó c xuấ t phá t theo ý mì nh .

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ tại các góc , giáo viên quan sá t, hỗ trợ .

- Hế t thờ i gian hoạ t độ ng tạ i mỗ i gó c , giáo viên yêu cầu HS luân chuyển

góc.

- Kế t thú c giờ họ c tạ i cá c gó c , GV yêu cầ u đạ i diệ n cá c gó c trì nh bà y kế t

quả, các HS khác nhận xét , đá nh giá . Cuố i cù ng là nhậ n xét của GV về kết

quả học tập của HS, chố t lạ i kiế n thƣ́ c trọ ng tâm củ a bà i họ c .

Có nhiề u khả năng để tổ chƣ́ c họ c theo gó c có hiệ u quả . Đối với mỗi

GV khi muố n triể n khai họ c theo gó c , nên bắ t đầ u tƣ̀ việ c phân tí ch nộ i

dung bà i họ c , trình độ học sinh và điều kiện nhà trƣờng . Việ c tổ chƣ́ c tố t

học theo góc phụ thuộc vào một số yếu tố quan trọng nhƣ sau:

a) Đị nh hƣớ ng hoạ t độ ng họ c củ a họ c sinh

Để tổ chức tốt học tập theo góc, điều quan trọng nhất là phải trả lời cho

đƣợc câu hỏi: Mức độ tự định hƣớng của HS nhƣ thế nào? Mức độ hoạt động

độc lập nào các em có thể thực hiện?

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

30

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Khả năng tự định hƣớng của HS càng tốt thì việc tổ chức lớp học giáo

viên càng ít phải bận tâm. Do đó, HS sẽ có sự tự do để sáng tạo trong lớp học.

Trong quá trì nh tổ chƣ́ c dạ y họ c theo gó c , sƣ̣ đị nh hƣớ ng củ a GV vớ i HS

đƣợ c thể hiệ n qua bả ng theo dõ i họ c theo gó c hoặ c thẻ gó c cá nhân .

Cách tổ chức học theo góc nhƣ trình bày dƣới đây sẽ cho các em nhiề u

cơ hội để thể hiện sƣ̣ sá ng tạ o :

- Học sinh đƣợc quyền lựa chọn thứ tự các góc .

- Mỗi một nhiệm vụ học theo góc phải đƣợc hoàn thành trong một

khoảng thời gian nhất định.

Chúng ta có thể minh họa cách thức hai học sinh (A và B) giải quyết vấn

đề tại các góc khác nhau bằng sơ đ ồ “Hình 1.5”.

A

Góc dành cho HS có tố c độ họ c nhanh

B

Hình 1.5: Sơ đồ biể u diễ n cá ch thứ c học sinh giải quyết vấn đề tại các gó c

Cách tổ chức này là trong điều kiện lí tƣởng , vớ i điề u kiệ n củ a hầ u hế t

các nhà trƣờng phổ thông ở Việt Nam thì còn gặp nhiều kh ó khăn khi thực

hiệ n theo cá ch thƣ́ c tổ chƣ́ c nà y .

Nếu GV có ý định tổ chức một góc riêng và cung cấp thêm tƣ liệu cho

nhóm HS đã hoàn thành sớm các bài tập, họ có thể tạo một bƣớc đệm để giới

hạn thời gian HS phải chờ đợi. Tuy nhiên nên tránh sử dụng các hình thức

“vui vẻ” làm bƣớc đệm. Cần phải đảm bảo cho các HS có mức độ tiếp thu

chậm hơn cũng có thể hoạt động trong các khu vực này.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

31

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Để giám sát những HS đã hoàn thành xong các nhiệm vụ, GV có thể áp

dụng hai hệ thống:

- GV có thể sử dụng “Bảng theo dõi học theo góc” (bảng nam châm hay

bảng phấn đều đƣợc) để học sinh đánh dấu các góc các em đã hoàn thành.

Bằng cách này, GV có thể xác định đƣợc những HS đang bị tụt lại và cần giúp

đỡ ngay tức thì.

- GV cũng có thể sử dụng “Thẻ góc cá nhân” để mỗi học sinh sẽ đánh

dấu các góc đã hoàn thành.

Tất cả chủ đề và thành phần của chủ đề học tập có thể đƣợc lồng ghép

trong các góc. Nhiều GV có xu hƣớng chọn các góc với các tƣ liệu dạy học đã

có sẵn trên lớp. Điều này hoàn toàn chấp nhận đƣợc. Học theo góc không nhất

thiết phải quá phức tạp.

b) Tổ chƣ́ c không gian họ c theo gó c

Một yếu tố quan trọng là mối quan hệ giữa số HS và kích thƣớc của

không gian học tập. Hoạt động học tập theo gó c có thể diễn ra tại các không

gian bên ngoài lớ p học truyền thống. Một cách tự nhiên , những lớ p họ c có

không gian lớn hơn có thể dễ dàng bố trí các góc hơn so vớ i cá c lớ p họ c có

diện tích nhỏ hơn và có nhiều học sinh.

Học theo góc đòi hỏi việc tổ chức lại không gian lớp học. Có thể thực

hiện điều này theo một số cách đơn giản: ghép các bàn học lại với nhau , chia

HS thành cặp, đặt các tƣ liệu dạy họ c lên phía trƣớc lớp học .

Nếu các góc có thể đƣợc giữ nguyên trong lớp trong một khoảng thời

gian, GV sẽ giảm bớt hoạt động tổ chức lớp học và có thêm nhiều thời gian để

tổ chƣ́ c hoạ t độ ng họ c tậ p.

c) Tổ chƣ́ c tƣ liệ u trong họ c theo gó c

Việc triển khai dạy học theo góc phụ thuộc vào chất lƣợng của tƣ liệu/tài

liệu đang có ở trƣờng. Một môi trƣờng học tâp đƣợc tổ chức tố t là một yếu tố

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

32

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

chủ yếu để hỗ trợ sự học tập tích cực. Sự đa dạng của các tƣ liệu (vật liệu) đặt

tại các góc khác nhau cần đƣợc chuẩn bị sẵn sàng trong suố t thời gian để HS

làm việc tại các góc .

1.5. THIẾ T KẾ TIẾ N TRÌ NH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VẬT LÍ

* Sƣ̣ cầ n thiế t củ a việ c thiế t kế tiế n trì nh hoạ t độ ng dạ y họ c

Nhƣ đã biế t mụ c đí ch củ a hoạ t độ ng dạ y họ c là là m cho ngƣờ i họ c lĩ nh

hộ i đƣợ c nộ i dung bà i họ c , đồ ng thờ i phá t triể n đƣợ c nhân cá ch , năng lƣ̣ c củ a

mình. Muố n cho mỗ i tiế t họ c đạ t kế t quả tố t, để đạt đƣợc mục đích trên , thì

công việ c soạ n bà i củ a GV phả i là mộ t công việ c lao độ ng tí ch cƣ̣ c , nghiêm

túc và sáng tạo . Về thƣ̣ c chấ t củ a việ c soạ n bà i là việ c thiế t kế phƣơng á n tổ

chƣ́ c, tiế n trì nh hoạ t độ ng h ọc tập của HS trong tiết học .

Có thể nói việc thiết kế tiến trình hoạt động dạy học giống nhƣ việc thiết

kế mộ t kị ch bả n , trong đó thể hiệ n đƣợ c toà n bộ hoạ t độ ng củ a GV và củ a HS

nhằ m thƣ̣ c hiệ n nhiệ m vụ , mục tiêu c ủa bài học . Việ c HS có tham gia mộ t

cách tích cực , chủ động hay không vào tiến trình xây dựng bài học phụ thuộc

rấ t nhiề u và o nộ i dung củ a kị ch bả n đó . Nế u nhƣ không có kị ch bả n nà y , thì

GV sẽ không đị nh hƣớ ng đƣợ c hoạ t độ ng củ a mì nh và củ a HS trong quá trì nh

dạy học , khi đó hoạ t độ ng dạ y họ c củ a GV sẽ bị rố i loạ n , các hoạt động khó

có thể ăn khớp đƣợc với nhau , HS không thể đị nh hƣớ ng để chủ độ ng , tích

cƣ̣ c tham gia và o quá trì nh h ọc tập và đƣơng nhiên không thể hoàn thành

đƣợ c mụ c tiêu bà i họ c . Ngƣợ c lạ i, nế u nhƣ tiế n trì nh hoạ t độ ng dạ y họ c đƣợ c

GV thiế t kế mộ t cá ch nghiêm tú c , tỉ mỉ và đúng hƣớng thì GV hoàn toàn có

thể chủ độ ng trong việ c đi ều khiển hoạt động học tập của HS , làm cho họ

tham gia mộ t cá ch chủ độ ng , tích cực vào quá trình học tập và HS sẽ dễ dàng

tiế p thu đƣợ c nộ i dung kiế n thƣ́ c bà i họ c cũ ng nhƣ việ c phá t triể n nhân cá ch

và năng lực nhận th ức của mình.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

33

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Nhƣ vậ y việ c xá c đị nh phƣơng á n , thiế t kế tiế n trì nh hoạ t độ ng dạ y họ c

là một công việc quan trọng , cầ n thiế t trong quá trì nh dạ y họ c .

* Khi thiế t kế tiế n trì nh hoạ t độ ng dạ y họ c mộ t kiế n thƣ́ c cụ thể thì

ngƣờ i GV phả i thƣ̣ c hiệ n đƣợ c cá c công việ c sau:

a) Lậ p sơ đồ cấ u trú c nộ i dung và tiế n trì nh xây dƣ̣ ng tƣ̀ ng đơn vị kiế n

thƣ́ c

Việ c phân tí ch tiế n trì nh khoa họ c xây dƣ̣ ng tƣ̀ ng kiế n thƣ́ c và thể hiệ n

bằ ng sơ đồ phả i giả i đá p đƣợ c cá c câu hỏ i: Kiế n thƣ́ c cầ n xây dƣ̣ ng là điề u gì ,

đƣợ c diễ n đạ t thế nà o ? Nó là câu trả lời rút ra đƣợc từ việc giải bài toán cụ thể

nào? Xuấ t phá t tƣ̀ câu hỏ i nà o ? Chƣ́ ng tỏ tí nh hợ p thƣ́ c khoa họ c củ a câu trả

lời đó nhƣ thế nào ?

Kế t quả phân tí ch cấ u trú c nộ i dung và tiế n trì nh xây dƣ̣ ng mộ t kiế n thƣ́ c

xác định có thể đƣợc biểu đạt bằng sơ đồ dạng khái quát nhƣ “Hình 1.6”

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

34

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

TÌNH HUỐNG (ĐIỀ U KIỆ N) XUẤ T PHÁ T

VẤ N ĐỀ (đò i hỏ i kiể m nghiệ m – ứng dụng kết luậ n/kiế n thƣ́ c đã nêu)

ĐỊ NH HƢỚ NG GIẢ I PHÁ P CHO VẤ N ĐỀ

BÀI TOÁN

GIẢI BÀI TOÁN bằ ng suy luậ n lí thuyế t GIẢI BÀ I TOÁ N nhờ thí nghiệ m và quan sá t

KẾ T LUẬ N (thu đƣợ c nhờ suy luậ n lí thuyế t ) KẾ T LUẬ N (thu đƣợ c nhờ thí nghiệ m và quan sá t )

KẾ T LUẬ N VỀ KIẾ N THƢ́ C MỚ I

Hình 1.6: Dạng khái quát của sơ đồ mô phỏng tiến trình khoa học giải

quyế t vấ n đề , kiể m nghiệ m hoặ c ứ ng dụ ng mộ t kiế n thứ c cụ thể

b) Diễ n đạ t mụ c tiêu dạ y họ c kiế n thƣ́ c cụ thể

Mục tiêu dạy học cụ thể là cái đích mà giáo viên muốn đạt đƣợc khi dạy

học một kiến thức cụ thể .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

35

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Diễ n đạ t mụ c tiêu dạ y họ c cụ thể (vớ i nghĩ a là mụ c tiêu thao tá c ) là diễn

đạ t nhƣ̃ ng hà nh vi củ a H S mà việ c dạ y yêu cầ u HS phả i thể hiệ n ra đƣợ c khi

dạy một kiến thức cụ thể .

c) Thiế t kế tiế n trì nh hoạ t độ ng dạ y họ c cụ thể

Thiế t kế tiế n trì nh hoạ t độ ng dạ y họ c mộ t kiế n thƣ́ c cụ thể là việ c viế t

kịch bản cho tiế n trì nh dạ y họ c kiế n thƣ́ c cụ thể đó . Kịch bản này phải thể

hiệ n rõ đƣợ c ý đị nh củ a GV trong việ c tổ chƣ́ c , kiể m tra , đị nh hƣớ ng hà nh

độ ng củ a họ c sinh trong quá trì nh dạ y họ c , theo cá c yêu cầ u cụ thể sau:

- Thể hiệ n rõ hoạt động dạy học diễn ra là hoạt động gì ? Nhƣ thế nà o?

- Thể hiệ n rõ đƣợ c ý đị nh củ a GV thƣ̣ c hiệ n cá c khâu cơ bả n theo logic

của quá trình dạy học .

- Tiế n trì nh hoạ t độ ng dạ y họ c thể hiệ n trong kị ch bả n phả i phù hợ p vớ i

logic củ a tiế n trì nh khoa họ c xây dƣ̣ ng kiế n thƣ́ c đã đƣợ c biể u đạ t trong sơ đồ

tiế n trì nh khoa họ c xây dƣ̣ ng kiế n thƣ́ c cầ n dạ y .

- Tiế n trì nh hoạ t độ ng dạ y họ c thể hiệ n trong kị ch bả n phả i có tá c dụ ng

phát huy đến mức cao nhất hoạt động tích cực , tƣ̣ lƣ̣ c củ a họ c sinh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

36

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

KẾ T LUẬ N CHƢƠNG 1

Vậ n dụng cơ sở lí luậ n về việ c thiế t kế tiế n trì nh hoạ t độ ng dạ y họ c vào

việ c giả i quyế t nhiệ m vụ củ a đề tà i , chúng tôi đặc biệt quan tâ m đế n nhƣ̃ ng

vấ n đề sau:

- Cầ n nghiên cƣ́ u đặ c điể m củ a nộ i dung kiế n thƣ́ c cầ n dạ y để thiế t lậ p

đƣợ c sơ đồ biể u đạ t logic củ a tiế n trì nh nhậ n thƣ́ c khoa họ c đố i vớ i kiế n thƣ́ c

cầ n dạ y. Đò i hỏ i phƣơng phá p luậ n củ a tiế n tr ình xây dựng kiến thức phù hợp

vớ i trì nh độ nhậ n thƣ́ c củ a HS và phù hợ p vớ i cá ch họ c theo nhó m nhỏ .

- Để HS tí ch cƣ̣ c tham gia và o việ c xây dƣ̣ ng kiế n thƣ́ c mớ i , cầ n phả i tạ o

ra tì nh huố ng có vấ n đề . Cầ n phả i lôi cuố n H S tham gia tí ch cƣ̣ c và o cá c pha

của tiến trình giải quyết vấn đề , tăng cƣờ ng hoạ t độ ng độ c lậ p củ a HS .

- Nghiên cƣ́ u nộ i dung kiế n thƣ́ c cầ n dạ y để lƣ̣ a chọ n nộ i dung phù hợ p

cho tƣ̀ ng gó c họ c tậ p , đả m bả o tí nh vƣ̀ a sƣ́ c , tạo hƣ́ ng thú họ c tậ p đồ ng thờ i

tạo điều kiện để phát huy tính tích cực , tƣ̣ lƣ̣ c nhậ n thƣ́ c củ a HS .

Tấ t cả nhƣ̃ ng điề u nà y sẽ đƣợ c chú ng tôi vậ n dụ ng và o việ c thiế t kế tiế n

trình hoạt động dạy học một số kiến thức phầ n “Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t”

(SGK Vậ t lí 10 cơ bả n) mà nội dung đƣợc t rình bày trong phần chƣơng 2 của

đề tài.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

37

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

CHƢƠNG 2

THIẾ T KẾ TIẾ N TRÌ NH DẠ Y HỌ C CÁ C KIẾ N THƢ́ C

PHẦ N “SƢ̣ CHUYỂ N THỂ CỦ A CÁ C CHẤ T”

2.1. ĐIỀ U TRA TÌNH HÌNH DẠY VÀ HỌC CÁC KIẾN THỨC PHẦN

“SƢ̣ CHUYỂ N THỂ CỦ A CÁ C CHẤ T” (SKG VẬ T LÍ 10 CƠ BẢ N) Ở

CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG

2.1.1. MỤC ĐÍCH ĐIỀU TRA

Chúng tôi đã thực hiện điều tra t hông qua việ c trao đổ i ý kiế n vớ i cá c

giáo viê n, vớ i họ c sinh , kế t hợ p vớ i việ c ra bà i tậ p kiể m tra để tì m hiể u tì nh

hình thực tế , quan điể m củ a giá o viên khi dạ y họ c , cũng nhƣ việc nắm vững

kiế n thƣ́ c và nhƣ̃ ng sai lầ m thƣờ ng gặ p ở họ c sinh khi họ c các kiến thức ph ần

“Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t” . Trên cơ sở đó chú ng tôi đề xuấ t giải pháp khắc

phục những khó khăn , nhƣợ c điể m cò n mắ c phả i trong quá trì nh dạ y họ c ,

cũng nhƣ việc tiếp thu , nắ m vƣ̃ ng kiế n thƣ́ c củ a họ c sinh và nó cũ ng chính là

cơ sở giú p đƣa ra đị nh hƣớ ng cho việ c thiế t kế tiế n trì nh hoạ t độ ng dạ y họ c

theo phƣơng á n củ a đề tà i nghiên cƣ́ u .

2.1.2. KẾ T QUẢ ĐIỀ U TRA

Dƣ̣ a và o mụ c tiêu cơ bả n , chuẩ n kiế n thƣ́ c , kĩ năng trong chƣơng trình

Vậ t lí phổ thông, cụ thể đối với các kiến thức trong phần “Sự chuyển thể của

các chất”. Bằ ng việ c sƣ̉ dụ ng bà i kiể m tra trắ c nghiệ m (phụ lục 2) nhằ m kiể m

tra mƣ́ c độ nắ m vƣ̃ ng kiế n thƣ́ c củ a họ c sinh , chúng tôi đã tiến hành vớ i 92

học sinh ở hai lớp 11A1 và 11A2 của Trƣờng THPT Đại Đồng – Lạc Sơn –

Hòa Bình , kế t hợ p vớ i việ c trò chuyệ n , vấ n đá p nhanh cho thấ y trong quá

trình học về các kiến thức phần sự chuyển thể của các chất , HS cò n gặ p

nhƣ̃ ng khó khăn và sai lầ m phổ biế n sau :

- Đối với những kiến thức về đặc điểm của sự nóng chảy và đông đặc :

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

38

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

+ 54,3% HS cho rằ ng nhiệ t độ nó ng chả y và đông đặ c củ a chấ t rắ n kế t

tinh có thể tăng hoặ c giả m trong quá trì nh nó ng chả y hay đông đặ c tùy thuộc

vào từng chất . Vì các em cho rằng các chất khác nhau thì cấu trúc tinh thể

khác nhau dẫn đến việc nhiệt độ nóng chảy và đông đặc có thể tăng hay giảm

khác nhau.

+ 52,2% HS cho rằ ng nhiệ t độ n óng chảy của chất rắn kết tinh luôn lớ n

hơn nhiệ t độ đông đặ c vì cá c em thấ y rằ ng trong quá trì nh nó ng chả y vậ t nhậ n

nhiệ t lƣợ ng, còn trong quá trình đông đặc vật tỏa nhiệt lƣợng .

- Đối với những kiến thức về sự hóa hơ i.

+ 76,1 % HS cho rằ ng sƣ̣ bay hơi và ngƣng tụ là hai quá trì nh không thể

xảy ra đồng thời , cho rằ ng sƣ̣ bay hơi chỉ xả y ra ở nhiệ t độ cao cò n sƣ̣ ngƣng

tụ chỉ xảy ra ở nhiệt độ thấp vì trên thực tế học sinh thƣờng chỉ quan sát rõ

hiệ n tƣợ ng bay hơi củ a chấ t lỏ ng ở nhiệ t độ cao , còn hiện tƣợng ngƣng tụ ở

nhiệ t độ thấ p .

+ 43,5 % HS cho rằ ng nhiệ t độ sôi củ a chấ t lỏ ng tăng khi á p suấ t ngoà i

giảm, rồ i cho rằ ng để tăng nhiệ t độ sôi thì phả i tăng nhiệ t lƣợ ng cung cấ p cho

khố i chấ t lỏ ng .

+ 51,1% HS cho rằ ng á p suấ t hơi bã o hò a phụ thuộ c và o thể tí ch và tuân

theo đị nh luậ t Bôilơ -Mariố t nhƣ khí lí tƣở ng .

- Đối với phần độ ẩm không khí các em thƣờng chƣa phân biệt đƣợc khái

niệ m độ ẩ m tuyệ t đố i , độ ẩ m cƣ̣ c đạ i . Không hiể u rõ ý nghĩ a và ả nh hƣở ng

của độ ẩm tỉ đối của không khí .

Cùng với quá trình trên , chúng tôi cũng đã phát phiếu điều tra (phụ lục

1), trao đổ i ý kiế n vớ i 15 giáo v iên môn Vậ t lí ở mộ t số trƣờ ng phổ thông .

Qua phân tí ch kế t quả phiế u điề u tra và qua việ c trao đổ i trƣ̣ c tiế p vớ i cá c giá o

viên cho thấ y:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

39

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

- 73,3% GV vẫ n chƣa thƣ̣ c sƣ̣ tí ch cƣ̣ c trong việ c thƣ̣ c hiệ n đổ i mớ i

PPDH, đa phầ n trong số họ vẫ n thƣờ ng xuyên sƣ̉ dụ ng cá c PPDH truyề n

thố ng khi dạ y họ c cá c kiế n thƣ́ c về phầ n nà y .

- Việ c phố i hợ p công nghệ thông tin và o trong quá trì nh dạ y họ c cò n

chƣa đƣợ c cá c GV thƣ̣ c hiệ n mộ t cá ch tí ch cƣ̣ c (chiế m khoả ng 80% số GV) .

Mộ t mặ t do trì nh độ tin họ c củ a GV cò n chƣa tố t , mặ t khá c do cơ sở vậ t chấ t

nhà trƣờng chƣa đáp ứng đủ nhu cầu cho GV .

- Do không đủ cơ sở vậ t chấ t (dụng cụ thí nghiệm , phòng học chức

năng…) để tìm hiểu sâu , do đó đa số giá o viên chỉ tậ p trung và o nhƣ̃ ng kiế n

thƣ́ c trọ ng tâm, để học sinh có thể làm tốt các bài thi .

- Khi trao đổ i trƣ̣ c tiế p, 100% GV cho rằ ng: Tính tích cực , tƣ̣ lƣ̣ c củ a họ c

sinh trong quá trình học tập còn hạn chế , đa phầ n cá c em vẫ n cò n thó i quen ỉ

lại vào giáo viên . Trong giờ họ c họ c sinh thƣờ ng xuyên nghe , nhìn, ghi ché p

nhƣ̃ ng thông tin do giá o viên truyề n đạ t hay ghi trên bả ng ; thƣờ ng xuyên đọ c

các kết luận , đị nh nghĩ a , đị nh luậ t , quy tắ c trong SGK , vậ n dụ ng cá c bà i tậ p

đơn giả n . Điề u nà y khiế n cho việ c ghi nhớ kiế n thƣ́ c củ a họ c sinh chƣa đƣợ c

sâu.

- 100% GV đề u thƣ̀ a nhậ n rằ ng : vẫ n chƣa hì nh thà nh đƣợ c ở họ c sinh

việ c tƣ̣ kiể m tra , tƣ̣ đá nh giá . Việ c này chỉ xuất phát từ phía GV , thông qua

các bài kiểm tra định kì , kiể m tra thƣờ ng xuyên để đá nh giá kế t quả họ c tậ p .

2.1.3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

Để khắ c phụ c đƣợ c nhƣ̃ ng hạ n chế và nhƣ̃ ng khó khăn nêu trên , cũng

nhƣ để phá t h uy tố t hơn tí nh tí ch cƣ̣ c , tƣ̣ lƣ̣ c củ a họ c sinh trong quá trì nh họ c

tậ p. Trong giớ i hạ n củ a đề tà i , chúng tôi mạnh dạn đề xuất , nêu ra phƣơng á n

là vận dụng cơ sở lí luận dạy học về tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh

mà trọng tâm là dạy học giải quyết vấn đề đƣợc vận dụng trong dạy học theo

góc để tổ chức quá trình nhận thức của học sinh, cụ thể:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

40

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

- Xây dƣ̣ ng cá c tì nh huố ng gắ n vớ i thƣ̣ c tiễ n nhằ m : kích thích hứng thú

học tập của học sinh, đƣa kiế n thƣ́ c và o thƣ̣ c tế đờ i số ng .

- Thiế t kế nhiệ m vụ đa dạ ng : nghiên cƣ́ u lí thuyế t , quan sá t thí

nghiệ m,…đả m bả o cho họ c sinh họ c sâu .

- Vậ n dụ ng kiế n thƣ́ c và o thƣ̣ c tiễ n .

- Tạo ra môi trƣờng học tập thuậ n lợ i và thân thiệ n .

2.2. PHÂN TÍ CH NỘ I DUNG VÀ VỊ TRÍ CÁ C KIẾ N THƢ́ C PHẦ N

“SƢ̣ CHUYỂ N THỂ CỦ A CÁ C CHẤ T” (SGK VẬ T LÍ 10 CƠ BẢ N)

2.2.1. NỘ I DUNG KIẾ N THƢ́ C

2.2.1.1. Nộ i dung kiế n thƣ́ c khoa họ c cá c kiế n thƣ́ c phầ n “Sƣ̣ chuyể n thể

của các chất”

 Khái niệm pha, sƣ̣ chuyể n pha

* Định nghĩa: Pha là một phần chất đồng tính về mặt vật lí đƣợc cách

biệt khỏi các phần khác của hệ bởi những mặt phân cách sao cho có thể tách

riêng phần đó ra khỏi hệ bằng những phƣơng pháp cơ học.

- Trong một hệ có thể cùng tồn tại hai pha, ba pha hay nhiều hơn.

* Sự chuyển pha:

- Sự chuyển từ pha này sang pha khác của một hệ gọi là sự chuyển pha.

- Sự biến đổi pha không phải chỉ là sự biến đổi từ trạng thái vật chất này

sang trạng thái vật chất khác mà còn có thể là sự biến đổi pha của cùng một

trạng thái.

- Khi chuyển pha thì nhiệt độ và áp suất trong các pha là nhƣ nhau, còn

một số đại lƣợng động lực học khác thì biến đổi hoặc liên tục hoặc gián đoạn.

* Phân loại chuyển pha:

Có hai loại chuyển pha:

- Sự chuyển pha loại 1:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

41

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Là hiện tượng chuyển pha trong đó thể tích, nội năng, entropi,… của hệ

biến đổi đột ngột (có bước nhảy).

+ Quá trình chuyển pha loại một xảy ra là quá trình vừa đẳng nhiệt (T =

const) vừa đẳng áp (p = const), nghĩa là ở nhiệt độ và áp suất không đổi.

Đặc điểm:

+ Nhiệt chuyển pha khác không (có sự thu hay tỏa nhiệt).

+ Cấu trúc tinh thể thay đổi đột ngột.

+ Có thể tồn tại những trạng thái kém bền vững ở lân cận điểm chuyển

pha.

+ Khối lƣợng riêng và nội năng trong quá trình chuyển pha biến đổi đột

biến.

+ Nhiệt dung riêng và hệ số nở khối bằng vô cùng.

+ Entropy: S =

S > 0: hệ chuyển từ trạng thái chật tự sang hỗn độn.

S < 0: hệ chuyển từ trạng thái hỗn độn sang trật tự.

- Sự chuyển pha loại 2:

Là hiện tượng chuyển pha trong đó thể tích, nội năng, entropi,… của hệ

biến đổi liên tục (không có bước nhảy).

Đặc điểm:

+ Không có nhiệt chuyển pha.

+ Thể tích riêng của chất không thay đổi đột biến tại điểm chuyển pha.

+ Không quan sát thấy những trạng thái kém bền vững ở lân cận điểm

chuyển pha.

+ Khối lƣợng riêng, nội năng, entropy biến thiên liên tục.

+ Nhiệt dung riêng của chất, hệ số dãn nở nhiệt và hệ số nén đẳng nhiệt

thay đổi đột biến tại điểm chuyển pha.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

42

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

 Các quá trình chuyển trạng thái

* Sự nóng chảy và đông đặc:

- Quá trình các chất biến đổi từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng gọi là

sự nóng chảy, quá trình ngƣợc lại gọi là sự đông đặc.

- Giải thích hiện tƣợng nóng chảy và đông đặc của các chất rắn kết tinh

trên cơ sở thuyết động học phân tử.

+ Khi nung nóng vật rắn kết tinh, động năng trung bình của mỗi hạt cấu

tạo vật rắn tăng lên, chúng cách xa nhau hơn làm cho vật dãn nở. Một phần

động năng tăng thêm dùng để thắng phần lực hút tƣơng tác giữa các hạt. Thế

năng tƣơng tác giữa các hạt tăng lên.

+ Tiếp tục nung nóng, cả thế năng và động năng trung bình của các hạt

tiếp tục tăng lên do đó nhiệt độ của vật tăng. Khi động năng trung bình của

các hạt đủ lớn đến mức lực hút giữa các hạt không còn giữ chúng ở nút mạng

đƣợc nữa thì mạng tinh thể bị vỡ dần ra, khi đó bắt đầu sự nóng chảy. Tiếp

tục nung nóng thì hiện tƣợng nóng chảy cứ tiếp diễn đến khi toàn bộ mạng

tinh thể bị phá vỡ hết và chất chuyển sang trạng thái lỏng.

+ Trong quá trình nóng chảy nội năng của vật tăng lên nhờ năng lƣợng

cung cấp từ ngoài dƣới dạng truyền nhiệt. Phần nội năng tăng thêm chỉ làm

tăng thế năng giữa các hạt, còn động năng của các hạt không thay đổi do đó

nhiệt độ của hệ không đổi.

- Ta có thể giải thích hiện tƣợng đông đặc một cách tƣơng tự nhƣng theo

chiều ngƣợc lại.

- Đặc điểm:

+ Chất rắn kết tinh: nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ trong

những điều kiện nhƣ nhau và nhiệt độ đó không đổi trong suốt thời gian nóng

chảy hoặc đông đặc dƣới áp suất ngoài nhất định.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

43

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

+ Chất rắn vô định hình: không có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ tăng liên

tục khi nóng chảy và giảm liên tục khi đông đặc.

+ Nhiệt lƣợng nhận vào khi nóng chảy bằng nhiệt lƣợng tỏa ra khi đông

đặc.

+ Nhiệt nóng chảy là nhiệt lƣợng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn

một đơn vị khối lƣợng của một chất ở nhiệt độ không đổi.

+ Với đa số các chất thể tích riêng tăng lên khi nóng chảy và giảm đi khi

đông đặc trừ một số trƣờng hợp nhƣ nƣớc đá, bismut,…, thể tích riêng giảm

đi khi nóng chảy và tăng lên khi đông đặc.

+ Đối với đa số các chất khi áp suất ngoài tăng thì nhiệt độ và nhiệt nóng

chảy tăng.

* Sự thăng hoa và sự ngƣng kết:

- Quá trình các vật rắn biến đổi thẳng sang hơi (khí) gọi là sự thăng hoa

và ngƣợc lại hơi ngƣng tụ thành một vật rắn không chuyển qua trạng thái lỏng

gọi là sự ngƣng kết.

- Giải thích:

+ Sự thăng hoa gây bởi các phân tử nằm ở lớp ngoài vật rắn có động

năng đủ lớn, thắng đƣợc các lực kéo chúng lại, bứt ra khỏi vật rắn tạo thành

hơi ở không gian xung quanh.

+ Nhờ có nhiệt thăng hoa (gồm có nhiệt nóng chảy và nhiệt hóa hơi) mà

các phần tử vật rắn nằm ở lớp mặt ngoài có năng lƣợng thắng lực kéo lại và

thắng áp suất ngoài do tăng thể tích riêng khi chuyển trạng thái.

- Đặc điểm:

+ Thể tích riêng khi chuyển trạng thái tăng.

+ Không gian xung quanh vật rắn là kín thì sự thăng hoa cũng dẫn đến

trạng thái cân bằng động giữa hơi bão hòa và vật rắn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

44

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

+ Áp suất hơi bão hòa phụ thuộc vào nhiệt độ, nó giảm nhanh khi nhiệt

độ giảm.

* Sự bay hơi và ngƣng tụ. Sự sôi:

- Quá trình các chất chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi (khí)

gọi là sự hóa hơi. Sự hóa hơi gồm sự bay hơi và sự sôi.

+ Sự bay hơi: là sự hóa hơi xảy ra trên mặt thoáng của khối chất lỏng và

ở nhiệt độ bất kì.

- Quá trình mà các phần tử đã bay ra khỏi chất lỏng do chuyển động hỗn

loạn ở phần hơi nằm trên toàn khối lỏng lại có thể bay trở vào khối lỏng gọi là

sự ngƣng tụ.

- Giải thích:

+ Sự bay hơi:

Ở nhiệt độ xác định, các phân tử chất lỏng có động năng khác nhau. Ở

lớp mặt ngoài khối chất lỏng có những phần tử có động năng đủ lớn (lớn hơn

động năng trung bình) có thể thắng lực hút của các phân tử chất lỏng ở gần

chúng để thoát ra khỏi khối chất lỏng, tạo thành hơi của chất lỏng đó trên mặt

thoáng.

Nhiệt độ càng tăng, số phân tử có động năng đủ lớn càng nhiều do đó

càng có nhiều số phân tử thoát ra ngoài khối chất lỏng hơn, tức tốc độ bay

hơi tăng.

+ Sự ngƣng tụ:

Khi tiếp xúc với vật có nhiệt độ thấp hơn thì các phần tử của hơi bị giảm

động năng. Lúc đó, lực tƣơng tác giữa chúng có thể liên kết chúng lại tạo

thành thể lỏng.

- Sự sôi: là quá trình biến đổi từ pha lỏng sang pha hơi bằng sự tạo ra và

lớn lên của các bọt hơi ở trong lòng chất lỏng. Các bọt hơi này vỡ ra ở mặt

thoáng chất lỏng để cho hơi trong các bọt thoát ra ngoài.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

45

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

+ Để chất lỏng có thể sôi, thì trong lòng chất lỏng phải có những bọt hơi

(nguồn gốc của các bọt hơi đầu tiên xuất hiện ở đáy bình và thành bình phía

dƣới, khi đun nóng chất lỏng thì không khí bị thành bình hấp thụ tạo ra). Điều

kiện tồn tại của bọt hơi là áp suất hơi và áp suất của khí có trong bọt hơi phải

cân bằng với áp suất bên ngoài tác dụng lên bọt hơi.

+ Định luật cơ bản về sự sôi: Dƣới áp suất ngoài H, một chất lỏng sôi ở

nhiệt độ ts ứng với áp suất hơi bão hòa pbh của nó bằng áp suất ngoài H.

+ Trong quá trình sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi. Nhiệt độ

sôi của chất lỏng phụ thuộc vào áp suất ngoài H. Áp suất ngoài càng lớn thì

nhiệt độ sôi càng cao.

+ Sự chậm sôi: Chất lỏng đƣợc đun nóng đến nhiệt độ sôi mà vẫn chƣa

sôi vì trong lòng chất lỏng chƣa có các “tâm sôi”.

* Hơi bão hòa:

Chất lỏng bay hơi trong không gian kín đến khi áp suất của hơi trong

không gian kín bên khối chất lỏng đạt giá trị pb thì ngƣng lại, pb là áp suất cực

đại của hơi ở nhiệt độ T và đƣợc gọi là áp suất hơi bão hòa. Hơi ứng với trạng

thái này gọi là hơi bão hòa.

- Giải thích: Khi sự bay hơi xảy ra trong một bình kín, lúc đầu mật độ

phân tử hơi tăng dần dẫn đến việc số phân tử hơi bay vào lòng chất lỏng và

trở thành phân tử chất lỏng tăng dần, nghĩa là quá trình ngƣng tụ tăng. Khi số

phân tử chất lỏng bay hơi và số phân tử hơi ngƣng tụ trong một đơn vị thời

gian bằng nhau, thì nồng độ phân tử hơi không tăng nữa và áp suất hơi đạt giá

trị cực đại. Ta có hơi bão hòa.

- Đặc điểm:

+ Ở một nhiệt độ không đổi, áp suất hơi bão hòa pb của một chất nhất

định có giá trị nhất định.

+ Khi nhiệt độ tăng áp suất hơi bão hòa của một chất cũng tăng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

46

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

+ Áp suất hơi bão hòa của một chất không phụ thuộc vào thể tích hơi bão

hòa.

* Nhiệt hóa hơi:

- Nhiệt lƣợng cần cung cấp để một đơn vị khối lƣợng của một chất ở

trạng thái lỏng chuyển tất cả thành hơi ở nhiệt độ không đổi đƣợc gọi là nhiệt

hóa hơi riêng, kí hiệu là r, hoặc gọi tắt là nhiệt hóa hơi.

+ Nhiệt hóa hơi (r) phụ thuộc vào nhiệt độ chất lỏng, nó chuyển một

phần thành công A mà các phần tử có trong một đơn vị khối lƣợng chất lỏng

phải thực hiện để thắng lực kéo lại khi chúng vƣợt qua lớp mặt ngoài khối

lỏng trở thành hơi và phần còn lại chuyển thành công A’ phải thực hiện để

thắng áp suất ngoài khi tăng thể tích riêng của chất đó khi chuyển từ lỏng

sang hơi (khí).

r = A + A’

+ Nhiệt lƣợng tỏa ra khi ngƣng tụ bằng nhiệt hóa hơi cần cung cấp khi

bay hơi nếu nhiệt độ của hai quá trình là nhƣ nhau.

 Sƣ̣ cân bằ ng pha. Đồ thị pha tổng quát

* Sự cân bằng 2 pha:

Nếu hệ có hai pha tồn tại cân bằng với nhau thì nhiệt độ và áp suất của

hai pha cũng phải nhƣ nhau (T1 = T2 ; p1 = p2).

1,

2 là một hàm nào đó của p và T tƣơng ứng ở các

Ngoài ra, gọi

1(p, T) =

2(p, T)

trạng thái I và II thì phải có phƣơng trình:

Trong hệ tọa độ (p, T) phƣơng trình trên cho ta một đƣờng gọi là đƣờng

cong cân bằng pha.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

47

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

p pha I pha II 0 T

Các trạng thái nằm trên đƣờng cong là trạng thái đồng thời tồn tại hai

pha. Sự chuyển từ pha I sang pha II và ngƣợc lại đƣợc thực hiện qua đƣờng

cong cân bằng pha.

* Sự cân bằng 3 pha. Đồ thị pha tổng quát:

Tƣơng tự trên nếu hệ có ba pha tồn tại cân bằng nhau thì ta phải có:

1 =

2 =

3

T1 = T2 = T3 ; p1 = p 2 = p3 ;

Các điều kiện trên đồng thời xác định một điểm tại đó thỏa mãn điều

kiện cân bằng ba pha. Điểm đó gọi là điểm ba M.

Ta có đồ thị pha tổng quát của chất nguyên chất (mô tả trạng thái của

chất và các quá trình biến đổi trạng thái), trong đó: (R): miền rắn; (L): miền

lỏng; (K): miền khí; (H): miền hơi.

p N’ N pc C (R) (L) pM M (K) (H) 0 T TM Tc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

48

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Chuyển pha qua các đƣờng cong cân bằng kèm theo biến thiên trạng thái

đột ngột là chuyển pha không liên tục: chuyển pha RL, RK, LK ở T < Tc

(trạng thái C là trạng thái tới hạn). Với T > Tc có thể có chuyển pha LK liên

tục.

+ MN là đƣờng nóng chảy biểu thị sự phụ thuộc nhiệt độ nóng chảy

(đông đặc) vào áp suất.

+ MN’ là đƣờng nóng chảy đối với một số ít chất, khi nóng chảy thể tích

riêng lại giảm do đó khi áp suất ngoài tăng thì nhiệt độ nóng chảy lại giảm.

+ MC là đƣờng hóa hơi (đƣờng sôi) biểu thị sự phu thuộc áp suất hơi bão

hòa vào nhiệt độ. C là điểm ứng với áp suất và nhiệt độ tới hạn (pc, Tc)

+ M là sự giao của đƣờng nóng chảy và hóa hơi có sự cân bằng giữa 3

chất: rắn, lỏng và hơi bão hòa gọi là điểm ba.

+ 0M là đƣờng thăng hoa, là quỹ tích các điểm ứng với sự cân bằng giữa

trạng thái rắn và hơi bão hòa.

* Đặc điểm của giản đồ pha:

- Có một điểm chung M của đồ thị pha nằm ở giao điểm của ba đƣờng

cong biến đổi pha: hóa hơi, nóng chảy, thăng hoa gọi là điểm ba.

- Các đƣờng cong biến đổi pha chia mp (p,T) thành 3 miền.

+ Phía trái của đƣờng nóng chảy và thăng hoa là miền của pha rắn.

+ Giữa đƣờng nóng chảy và hóa hơi là miền của pha lỏng.

+ Phía phải của đƣờng hóa hơi và thăng hoa là miền của pha hơi (T <

Tc), của pha khí (T > Tc).

- Một điểm bất kì trong các miền chỉ đặc trƣng cho một pha duy nhất.

- Một điểm trên đƣờng phân giới giữa các miền đặc trƣng cho sự cân

bằng nhiệt của hai pha vật chất, riêng điểm M là của ba pha.

* Ý nghĩa của giản đồ pha:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

49

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Giản đồ pha đƣợc xây dựng trên cơ sở thực nghiệm, biết giản đồ pha sẽ

biết vật chất tồn tại ở trạng thái nào ứng với áp suất và nhiệt độ nhất định và

biết trƣớc sẽ xảy ra những biến đổi pha nhƣ thế nào trong các quá trình khác

nhau.

2.2.1.2. Nội dung các kiến thức phần “Sự chuyển thể của các chất” trong

chƣơng trình Vật lí phổ thông

 Nộ i dung cơ bả n và nhƣ̃ ng yêu cầ u đố i vớ i cá c kiế n thƣ́ c phầ n “Sƣ̣

chuyể n thể củ a cá c chấ t” trong chƣơng trì nh Vậ t lí THCS

Trong chƣơng trình Vật lí ở THCS, cụ thể ở lớp 6 học sinh đã đƣợc

nghiên cứu về các kiến thức phần “Sự chuyển thể của các chất”, tuy nhiên nó

mới chỉ đƣợc nghiên cứu ở mức độ định tính và trên quan điểm vĩ mô. Qua đó

học sinh có đƣợc những khái niệm cơ bản ban đầu về một số hiện tƣợng

chuyển thể nhƣ: sự nóng chảy và sự đông đặc, sự bay hơi và sự ngƣng tụ, sự

sôi.

Các khái niệm trên đƣợc nghiên cứu chủ yếu dựa trên sự quan sát hiện

tƣợng qua thí nghiệm và bằng kinh nghiệm thực tế của học sinh. Qua thí

nghiệm học sinh nhận biết đƣợc rằng trong suốt thời gian nóng chảy (đông

đặc) của chất rắn kết tinh hoặc trong suốt thời gian sôi thì nhiệt độ của chất

không thay đổi. Đối với các kiến thức về sự bay hơi, bằng kinh nghiệm của

mình học sinh có thể chỉ ra đƣợc tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào

nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng chất lỏng.

Các kiến thức cơ bản học sinh cần nhận biết đƣợc:

* Sự nóng chảy và đông đặc:

- Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy. Sự chuyển từ

thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

50

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

- Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ xác định.

Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy. Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác

nhau thì khác nhau.

- Trong thời gian nóng chảy (hay đông đặc) nhiệt độ của vật không thay

đổi.

* Sự bay hơi và ngƣng tụ:

- Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.

- Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện

tích mặt thoáng chất lỏng.

- Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngƣng tụ.

* Sự sôi:

- Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ

sôi.

- Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.

Ở đây học sinh chƣa đƣợc nghiên cứu định lƣợng về các quá trình nóng

chảy (đông đặc) hoặc sự hóa hơi, cũng nhƣ chƣa có khái niệm về hơi bão hòa,

áp suất hơi bão hòa, độ ẩm của không khí và chƣa giải thích đƣợc các quá

trình chuyển thể của các chất.

 Nội dung cơ bản và những yêu cầu đối với các kiến thức phần “Sự

chuyển thể của các chất” trong chƣơng trình Vật lí THPT

Đối với chƣơng trình Vật lí hiện hành ở THPT các kiến thức phần “Sự

chuyển thể của các chất” không những bao gồm các nội dung kiến thức đã

học ở THCS mà còn mở rộng, đi sâu và khái quát hơn. Ngoài những kiến thức

đã nêu ở trên, nội dung chƣơng trình còn có các kiến thức về: hơi khô và hơi

bão hòa, độ ẩm của không khí; đối với phần kiến thức về sự nóng chảy và

đông đặc, học sinh còn đƣợc nghiên cứu về sự nóng chảy và đông đặc của

chất rắn vô định hình mà trong chƣơng trình Vật lí THCS không đề cập đến.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

51

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Nội dung các kiến thức đƣợc nghiên cứu và tìm hiểu ở mức độ vi mô

trên cơ sở thuyết động học phân tử. Qua đó học sinh nắm bắt đƣợc các kiến

thức một cách sâu sắc hơn. Cụ thể:

* Sự nóng chảy và đông đặc.

- Về mặt định tính: cho biết chỉ có chất rắn kết tinh mới có nhiệt độ nóng

chảy (đông đặc) xác định, còn chất rắn vô định hình không có nhiệt nóng chảy

xác đinh. Hơn nữa, nhiệt độ nóng chảy (đông đặc) của các chất còn phụ thuộc

áp suất.

- Về mặt định lƣợng: Cho biết công thức tính nhiệt nóng chảy của chất

rắn trong quá trình nóng chảy.

- Ở đây học sinh phải nhắc lại đƣợc các kiến thức đã học có liên quan,

biết quan sát, phân tích kết quả thí nghiệm và giải thích đƣợc hiện tƣợng để đi

đến kết luận về nội dung cần nghiên cứu.

- Nội dung cơ bản:

+ Nhận biết đƣợc: Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự

nóng chảy. Quá trình ngƣợc lại từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.

+ Mỗi chất rắn kết tinh (ứng với một cấu trúc tinh thể) có nhiệt độ nóng

chảy không đổi xác định ở mỗi áp suất cho trƣớc. Các chất rắn vô định hình

không có nhiệt độ nóng chảy xác định. Ở đây học sinh cần giải thích đƣợc các

quá trình nóng chảy của các chất.

+ Nhiệt lƣợng Q cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy gọi là

nhiệt nóng chảy: Q = .m, trong đó m là khối lƣợng chất rắn, là nhiệt nóng

chảy riêng của chất rắn và đo bằng J/kg. Ở đây học sinh cần vận dụng đƣợc

công thức để giải các bài tập có liên quan.

* Sự bay hơi, sự sôi.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

52

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

- Về mặt định tính: cho biết nhiệt độ sôi của các chất lỏng còn phụ thuộc

vào áp suất. Phân biệt hơi khô và hơi bão hòa để chuẩn bị kiến thức học về độ

ẩm của không khí.

- Về mặt định lƣợng: cho biết công thức tính nhiệt hóa hơi của chất lỏng

trong quá trình sôi.

- Nội dung cơ bản:

+ Phát biểu và hiểu đƣợc: Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi)

ở bề mặt chất lỏng gọi là sự bay hơi. Quá trình chuyển ngƣợc lại từ thể khí

sang thể lỏng gọi là sự ngƣng tụ. Sự bay hơi xảy ra ở nhiệt độ bất kì và luôn

kèm theo sự ngƣng tụ. Ở đây học sinh còn cần giải thích đƣợc cả hiện tƣợng

bay hơi và ngƣng tụ trên cơ sở thuyết động học phân tử.

+ Hiểu đƣợc định nghĩa hơi khô: Khi tốc độ bay hơi lớn hơn tốc độ

ngƣng tụ, áp suất hơi tăng dần và hơi ở phía trên bề mặt chất lỏng gọi là hơi

khô. Hơi khô tuân theo định luật Bôilơ – Mariôt.

+ Hiểu và giải thích đƣợc cơ chế tạo thành hơi bão hòa, cũng nhƣ đặc

điểm của hơi bão hòa, cụ thể: Khi tốc độ bay hơi bằng tốc độ ngƣng tụ, hơi ở

phía trên bề mặt chất lỏng là hơi bão hòa có áp suất đạt giá trị cực đại gọi là

áp suất hơi bão hòa. Áp suất hơi bão hòa không phụ thuộc vào thể tích và

không tuân theo định luật Bôilơ – Mariôt, nó chỉ phụ thuộc vào bản chất và

nhiệt độ của chất lỏng. Ngoài ra học sinh còn phải phân biệt đƣợc hơi khô và

hơi bão hòa.

+ Nhận biết đƣợc rằng: Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi)

xảy ra cả ở bên trong và trên bề mặt chất lỏng gọi là sự sôi.

+ Nhớ đƣợc các đặc điểm của sự sôi: Mỗi chất lỏng sôi ở nhiệt độ xác

định và không đổi. Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc áp suất chất khí ở

phía trên bề mặt chất lỏng. Áp suất chất khí càng lớn, nhiệt độ sôi của chất

lỏng càng cao.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

53

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

+ Phát biểu đƣợc: Nhiệt lƣợng Q cung cấp cho chất lỏng trong khi sôi

gọi là nhiệt hóa hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi: Q = L.m, trong đó m là

khối lƣợng phần chất lỏng biến thành hơi, L là nhiệt hóa hơi riêng của chất

lỏng và đo bằng J/kg.

+ Ngoài ra học sinh cần vận dụng đƣợc công thức: Q = L.m để giải các

bài tập đơn giản có liên quan.

* Độ ẩm không khí:

- Phần kiến thức này đƣợc trình bày tách riêng thành một chủ đề với nội

dung ngắn gọn. Ở đây học sinh cần phân biệt đƣợc sự khác nhau giữa các

khái niệm cũng nhƣ giữa các đại lƣợng: độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm cực đại và độ

ẩm tƣơng đối của không khí.

- Khái niệm điểm sƣơng không còn đƣợc đƣa vào nội dung cơ bản của

bài học, mà đƣợc tinh giản bằng cách trình bày lồng ghép với nội dung giới

thiệu các loại ẩm kế trong bài đọc thêm “Em có biết?”.

- Nội dung cơ bản:

+ Phát biểu đƣợc định nghĩa độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm cực đại và độ ẩm

tƣơng đối:

. Độ ẩm tuyệt đối: Độ ẩm tuyệt đối a của không khí là đại lƣợng đo bằng

khối lƣợng hơi nƣớc (tính ra gam) chứa trong 1m3 không khí.

. Độ ẩm cực đại: Độ ẩm cực đại A là độ ẩm tuyệt đối của không khí chứa

hơi nƣớc bão hòa, giá trị của nó tăng theo nhiệt độ.

. Đơn vị đo độ ẩm là: g/m3

. Độ ẩm tỉ đối: Độ ẩm tỉ đối f của không khí là đại lƣợng đo bằng tỉ số

phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối a và độ ẩm cực đại A của không khí ở cùng

nhiệt độ:

f = .100%

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

54

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

hoặc tính gần đúng bằng tỉ số phần trăm giữa áp suất riêng phần p của hơi

nƣớc và áp suất pbh của của hơi nƣớc bão hòa trong không khí ở cùng một

nhiệt độ:

f .100%

Không khí càng ẩm thì độ ẩm tỉ đối của nó càng cao.

+ Vận dụng đƣợc công thức tính độ ẩm tỉ đối của không khí đƣợc nêu

trên để giải một số bài tập đơn giản có liên quan.

+ Nêu đƣợc ảnh hƣởng của độ ẩm không khí đối với sức khỏe con ngƣời,

đời sống động, thực vật và chất lƣợng hàng hóa.

+ Biết đƣợc rằng: có thể đo độ ẩm của không khí bằng các loại ẩm kế.

2.2.2. VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ CÁC KIẾN THỨC PHẦN “SỰ CHUYỂN THỂ

CỦA CÁC CHẤT” TRONG CHƢƠNG TRÌNH VẬT LÍ THPT

Các kiến thức phần “Sự chuyển thể của các chất” nằm trong chƣơng

trình SGK Vật lí lớp 10 và ở chƣơng VII đối với cả SGK Vật lí cơ bản và

nâng cao. Nội dung các kiến thức này đƣợc đƣa thêm vào theo quy định của

chƣơng trình mới để thực hiện yêu cầu cơ bản và phổ thông của các nội dung

kiến thức, nhằm góp phần hệ thống hóa kiến thức Vật lí phổ thông, phát triển

toàn diện học sinh, cũng nhƣ góp phần thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ cơ bản

của việc dạy học Vật lí ở trƣờng phổ thông hiện nay.

Hơn nữa, phần nội dung này còn thể hiện, đảm bảo tính liên thông giữa

các cấp học theo hƣớng nâng cao kiểu xoáy ốc. Cụ thể, ở cấp THCS chỉ xét

mặt định tính của các hiện tƣợng, quá trình, ở cấp THPT còn xét thêm mặt

định lƣợng của sự chuyển thể nhƣ việc xác định nhiệt nóng chảy và nhiệt hóa

hơi.

Đối với phần “Độ ẩm của không khí” đƣợc trình bày riêng thành một chủ

đề ngắn gọn. Tuy không nhiều, nhƣng cũng đủ để nêu bật ý nghĩa và vai trò

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

55

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

cũng nhƣ tầm quan trọng của nội dung này đối với các nƣớc nằm trong miền

khí hậu nhiệt đới nhƣ Việt Nam, góp phần giáo dục thế giới quan duy vật biện

chứng, phần nào giúp học sinh hiểu và giải thích đƣợc một số hiện tƣợng liên

quan đến sự biến đổi của thời tiết trên cơ sở khoa học, chứ không phải do một

thế lực siêu nhiên, thần thánh nào gây ra.

Các phần kiến thức này có vai trò quan trọng trong việc phát triển tƣ duy

khoa học cho học sinh, giúp học sinh hiểu đƣợc nguyên tắc hoạt động cơ bản

của một số ngành sản xuất nhƣ: việc đúc các chi tiết máy, luyện kim nhờ hiện

tƣợng nóng chảy và đông đặc; sản xuất muối nhờ hiện tƣợng bay hơi…Điề u

này g óp phần giáo dục kĩ thuật tổng hợp, chuẩn bị cơ sở tâm lí và năng lực

hoạt động thực tiễn cho học sinh, chủ động tham gia vào quá trình lao động

sản xuất, phần nào đảm bảo cho việc dạy học Vật lí gắn liền với cuộc sống,

với khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

56

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

2.3. SƠ ĐỒ LO GIC NỘ I DUNG KIẾ N THƢ́ C PHẦ N “SƢ̣ CHUYỂ N

THỂ CỦ A CÁ C CHẤ T”

Độ ẩm tuyệt đối Độ ẩm cực đại

RẮ N

Nóng chảy Độ ẩm tỉ đối

Độ ẩm không khí Q = λ.m

H2O

Đông đặ c Hóa hơi

LỎNG

Sôi Ngƣng tụ

Hơi khô Q = L.m

Ngƣng tụ

Hơi bã o hò a

KHÍ (hơi)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

57

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

2.4. THIẾ T KẾ TIẾ N TRÌ NH HOẠ T ĐỘ NG DẠ Y HỌ C CÁ C KIẾ N

THƢ́ C PHẦ N “SƢ̣ CHUYỂ N THỂ CỦ A CÁ C CHẤ T”

2.4.1. Bài: SƢ̣ CHUYỂ N THỂ CỦ A CÁ C CHẤ T (tiế t 1)

I. Mục tiêu

1. Kiế n thƣ́ c

- Phát biểu đƣợc thế nào là sự nóng chảy, đông đặc . Biế t đặ c điể m sƣ̣

nóng chảy và đông đặc của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình .

- Phát biểu đƣợc định nghĩa nhiệt nóng chảy và viết đƣợc biểu thức tính

nhiệt nóng chảy.

- Biế t đƣợ c ý nghĩa của nhiệt nóng chảy riêng (λ).

- Biết một số ứng dụng của hiện tƣợng nóng chảy và đông đặc trong việc

đúc và luyện kim.

2. Kĩ năng

- Giải thích đƣợc hiện tƣợng nóng chảy và đông đặc trên cơ sở thuyết

động học phân tử.

- Tiế n hà nh là m thí nghiệm .

- Phân tích, xử lí thông tin thu thập đƣợc.

- Vận dụng đƣợc công thức Q = λ.m để giải các bài tập đơn giản có liên

quan.

- Giải thích đƣợc một số hiện tƣợng trong thực tế sản xuất có liên quan

đến sự nóng chảy và đông đặc.

3. Thái độ

- Có hứng thú, yêu thích học tập bộ môn vật lí.

- Có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập. Có tác

phong tỉ mỉ, cẩn thận, có tinh thần trách nhiệm, khách quan, trung thực.

- Có ý thức vận dụng những hiểu biết Vật lí của mình vào thực tiễn cuộc

số ng và lao độ ng sả n xuấ t.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

58

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

II. Chuẩ n bị

1. Giáo viên

- Máy vi tính , thí nghiệm ảo trên máy vi tính về sƣ̣ nó ng chả y và đông

đặ c.

- Máy chiếu, bài giảng bằng Powerpoint .

- Cố c thủ y tinh, nƣớ c đá , nhiệ t kế , đồ ng hồ .

- Phiế u họ c tậ p dà nh cho cá c gó c.

2. Học sinh

- Ôn lạ i cá c kiế n thƣ́ c đã họ c về sƣ̣ nó ng chả y và đông đặ c ở THCS .

- Ôn lạ i kiế n thƣ́ c về thuyế t độ ng họ c phân tƣ̉ .

III. Các kiế n thƣ́ c cầ n xây dƣ̣ ng

- Mỗ i chấ t rắ n kế t tinh (ứng với một cấu trúc tinh thể ) có nhiệ t độ nó ng

chảy (đông đặ c) không đổ i, xác định ở một áp suất cho trƣớc .

- Nhiệ t lƣợ ng Q cung cấ p cho chấ t rắ n trong quá trì nh nó ng chả y gọ i là

nhiệ t nó ng chả y : Q = λm; trong đó m là khố i lƣợ ng củ a chấ t rắ n , λ là nhiệt

nóng chảy riêng của chất rắn và đo bằng J /kg.

IV. Câu hỏ i đề xuấ t

- Nhƣ̃ ng chấ t rắ n nà o có nhiệ t độ nó ng chả y (đông đặ c ) xác định và

không đổ i? Hãy giải thích và chứng tỏ điều đó ?

- Khi nó ng chả y thì vậ t cầ n phả i nhậ n nhiệ t lƣợ ng . Nhiệ t lƣợ ng cung cấ p

cho vậ t trong quá trì nh nó ng chả y có mố i quan hệ gì v ới khối lƣợng của vật ?

Hãy tìm mố i quan hệ đó .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

59

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

V. Sơ đồ logic tiế n trì nh xây dƣ̣ ng bà i họ c

- Các chất có thể nóng chảy hay đông đặc (Sƣ̣ chuyể n tƣ̀ thể rắ n sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy . Quá trình chuyển ngƣợc lại từ thể lỏng sang thể rắ n gọ i là sƣ̣ đông đặ c ). - Phầ n lớ n các chất nóng chảy (đông đặ c ) ở một nhiệt độ xác định . Trong thờ i gian nó ng chả y (đông đặ c) nhiệ t độ củ a vậ t không thay đổ i .

. Nhiệ t lƣợ ng

- Nhƣ̃ ng chấ t rắ n nà o có nhiệ t độ nó ng chả y (đông đặ c ) xác định và không đổi? Hãy giải thích v à chứng tỏ điều đó ? - Khi nó ng chả y thì vậ t cầ n phả i nhậ n nhiệ t lƣợ ng cung cấ p cho vậ t trong quá trì nh nó ng chả y có mố i quan hệ gì với khối lƣợng của vật ? Hãy tìm mố i quan hệ đó .

(đông đặ c ). Đo nhiệ t độ củ a chấ t rắ n theo thờ i gian

Q(105J)

1

m(kg)

0,5 0 2 4 . Tìm hiểu ý nghĩa của các đại

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

* Cho cá c chấ t (chấ t rắ n kế t tinh ) nóng chảy (đông đặ c ): Đo nhiệ t độ củ a chấ t rắ n lú c bắ t đầ u nó ng chả y trong quá trì nh nó ng chả y (đông đặ c). * Vậ n dụ ng cơ sở lí thuyế t : - Chấ t rắ n kế t tinh có cấ u trú c tinh thể , ở nhiệt độ cao cấu trúc này có thể bị phá vỡ . - Theo thuyế t độ ng họ c phân tƣ̉ : + Các chất đƣợc cấu tạo từ những phân tử chuyển độ ng không ngƣ̀ ng . + Động năng trung bình chuyển động nhiệt của các phân tƣ̉ xác định nhiệt độ của vật , còn khoảng cách giữa các phân tử xác định thế năng tƣơng tác giữa chúng . * Xét bài toán đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt : Tìm mối quan hệ nóng chảy vào khối lƣợng của vật giữa nhiệt nóng chảy và khối lƣợng , biể u diễ n mố i quan hệ đó bằ ng biể u thƣ́ c lƣợ ng có trong biể u thƣ́ c . 60

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

. Dùng

tạo

(nút

0 0 30 60 90 120 150 0

,

, còn động 30 90 60

,

30 90 60

Suy luậ n lí thuyế t : Chấ t rắ n kế t tinh có cấ u trú c tinh thể , trong đó cá c phân tƣ̉ cấ u nên vậ t dao độ ng xung quanh mộ t vị trí cân bằng xác định mạng).Tớ i mộ t nhiệ t độ xá c đị nh (nhiệ t độ nó ng chả y ), các phân tử cấ u tạ o nên vậ t có độ ng năng đủ lớ n để thắng đƣợc lực tƣơng tác giữa chúng, làm cho cấ u trú c tinh thể bị phá vỡ, chấ t rắ n bắ t đầ u nó ng chả y . - Trong quá trì nh nó ng chả y , nhiệ t lƣợ ng cung cấ p cho vậ t chỉ là m tăng thế năng tƣơng tá c giƣ̃ a cá c phân tƣ̉ cấ u tạ o nên vậ t năng trung bì nh củ a chú ng không đổi do đó nhiệt độ của vật không thay đổ i. - Giải bài toán: + Nhiệ t lƣợ ng cung cấ p cho chấ t rắ n trong quá trì nh nó ng chả y tỉ lệ thuậ n vớ i khố i lƣợ ng củ a vậ t . + λ là hệ số góc của đồ thị, suy ra Q = λm + λ là nhiệt nó ng chả y riêng (J/kg)

Thƣ̣ c nghiệ m : * Cho nƣớ c đá nó ng chả y nhiệ t kế đo nhiệ t độ nó ng chả y củ a nƣớ c đá theo thờ i gian rồ i ghi kế t quả vào bảng: t(s) 0 toC 0 0 0 - Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ của nƣớc đá theo thời gian trong quá trì nh nó ng chả y . Rút ra nhậ n xé t? * Làm t hí nghiệm ảo đo nhiệt độ nóng chảy của thiếc theo thời gian ghi kế t quả và o bả ng : 120 t(s) 0 toC 232 232 232 232 232 - Tƣ̀ bảng trên rút ra nhận xét về nhiệ t độ nó ng chả y củ a thiế c . * Làm thí nghiệm ảo đo nhiệt độ đông đặ c củ a thiế c theo thờ i gian ghi kế t quả và o bả ng : t(s) 0 120 toC 232 232 232 232 232 - Nhậ n xé t về nhiệ t độ đông đặ c của thiế c so vớ i nhiệ t độ nó ng chả y củ a nó.

- Mỗ i chấ t rắ n kế t tinh (ứng với một cấu trúc tinh thể ) có nhiệt độ nóng chảy (đông đặ c) không đổ i, xác định ở một áp suất cho trƣớc . - Nhiệ t lƣợ ng Q cung cấ p cho chấ t rắ n trong quá trì nh nó ng chả y gọ i là nhiệ t nóng chảy : Q = λm; trong đó m là khố i lƣợ ng củ a chấ t rắ n , λ là nhiệt nóng chảy riêng củ a chấ t rắ n và đo bằ ng J /kg.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

61

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

VI. Đồ dùng cho các góc

1. Góc quan sát

- Máy tính có thí nghiệm ảo về sự nóng chảy và đông đặc .

- Phiế u họ c tậ p:

Bài: Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t Đơn vị kiế n thứ c: Sƣ̣ nó ng chả y

PHIẾ U HỌ C TẬ P SỐ 1 (Dành cho góc quan sát)

1. Thờ i gian hoạ t độ ng : 6 phút

2. Nhiệ m vụ : * Tiế n hà nh thí nghiệ m ả o đo nhiệ t độ nó ng chả y củ a thiế c , ghi lạ i nhiệ t độ

của vật theo thời gian trong quá trình nóng chảy vào bả ng dƣớ i (chọn khối

lƣợ ng củ a vậ t là 100 g).

0 30 60 90 120

t (s) toC

- Nhậ n xé t về nhiệ t độ củ a vậ t trong quá trì nh nó ng chả y ?

.....................................................................................................................

* Hãy tắt công tắc của lò nung để cho vật đông đặc . Ghi lạ i nhiệ t độ củ a vậ t

theo thờ i gian trong quá trì nh đông đặ c và o bả ng dƣớ i :

0 30 60 90 120

t (s) toC

- Nhậ n xé t về nhiệ t độ củ a vậ t trong quá trì nh đông đặ c và so vớ i nhiệ t độ

trong quá trì nh nó ng chả y ?

c củ a thiế c (mộ t chấ t rắ n kế t

..................................................................................................................... * Kế t luậ n về nhiệ t độ nó ng chả y và đông đặ tinh): .....................................................................................................................

.....................................................................................................................

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

62

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

2. Góc trải nghiệm

- Cố c thủ y tinh, nƣớ c đá , nhiệ t kế , đồ ng hồ , thƣớ c kẻ , bút chì.

- Phiế u họ c tậ p:

Bài: Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t Đơn vị kiế n thứ c: Sƣ̣ nó ng chả y

PHIẾ U HỌ C TẬ P SỐ 2 (Dành cho góc trải nghiệm)

1. Thờ i gian hoạ t độ ng : 6 phút

2. Nhiệ m vụ :

Hãy tiến hành thí nghiệm sau : - Cho nƣớ c đá và o mộ t cố c thủ y tinh , dùng nhiệt kế đo và ghi lại nhiệt độ của

nƣớ c đá theo thờ i gian trong quá trì nh nó ng chả y và o bả ng dƣớ i :

0 30 60 90 120 150

t (s) toC

- Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ của nƣớc đá theo thời gian

trong quá trì nh nó ng chả y . Rút ra nhận xét về nhiệt độ nóng chảy của nƣớc

đá .

toC 10 5 0 -5 -10 0 30 60 90 120 150 180 t(s)

- Nhậ n xé t:

.....................................................................................................................

* Kế t luậ n về nhiệ t độ nó ng chả y củ a nƣớ c đá (mộ t chấ t rắ n kế t tinh ):

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

63

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

3. Góc phân tích

- Phiế u họ c tậ p:

Bài: Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t Đơn vị kiế n thứ c: Sƣ̣ nó ng chả y

PHIẾ U HỌ C TẬ P SỐ 3 (Dành cho góc phân tích)

1. Thờ i gian hoạ t độ ng : 6 phút

2. Nhiệ m vụ :

Hãy đọc những thông tin sau :

* Các chất đƣợc cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng . Trong đó ,

độ ng năng củ a cá c phân tƣ̉ xá c đị nh nhiệ t độ củ a vậ t và khoả ng cá ch giƣ̃ a

các phân tử xác định thế năng tƣơng tác giữa chúng.

* Mỗ i chấ t rắ n kế t tinh có mộ t cấ u trú c tinh thể , trong đó cá c phân tƣ̉ cấ u tạ o

nên vậ t dao độ ng xung quanh mộ t vị trí cân bằ ng xá c đị nh (nút mạng ). Ở

điề u kiệ n bì nh thƣờ ng lƣ̣ c tƣơng tá c giƣ̃ a cá c phân tƣ̉ giƣ̃ cho c húng không

chuyể n độ ng cá ch xa nhau (cấ u trú c tinh thể đƣợ c giƣ̃ vƣ̃ ng ). Khi nhiệ t độ

của vật tăng cấu trúc này có thể bị phá vỡ .

- Tƣ̀ nhƣ̃ ng thông tin đó hã y giả i thí ch tạ i sao chấ t rắ n kế t tinh có nhiệ t độ

nóng chảy xác đị nh và không đổ i mặ c dù trong quá trì nh nó ng chả y vậ t vẫ n

nhậ n nhiệ t lƣợ ng ?

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

* Kế t luậ n về nhiệ t độ nó ng c hảy của chất rắn kết tinh :

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

64

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

4. Góc áp dụng

- Sách giáo khoa.

- Phiế u họ c tậ p:

Bài: Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t Đơn vị kiế n thứ c: Sƣ̣ nó ng chả y

PHIẾ U HỌ C TẬ P SỐ 4 (Dành cho góc áp dụng)

1. Thờ i gian hoạ t độ ng : 6 phút

2. Nhiệ m vụ : Giải bài tập sau để rút ra kết luận về mố i quan hệ giƣ̃ a nhiệ t

Q(105J)

1 (nhiệ t

0,5

0 2 4 m(kg)

lƣợ ng cung cấ p cho vậ t trong quá trì nh nó ng chả y vớ i khố i lƣợ ng củ a vậ t : Bài tập: Đồ thị hình bên cho biết sự phụ thuộc của nhiệt lƣợng c ần cung cấp cho một chất rắ n kế t tinh trong quá trì nh nó ng chả y nóng chảy) vào khối lƣợng của vật . a) Tƣ̀ đồ thị hã y cho biế t nhiệ t lƣợ ng cầ n cung cấ p cho vậ t trong quá trì nh nó ng chả y có mố i quan hệ nhƣ thế nà o v ới khối lƣợng của vật ? .....................................................................................................................

b) Nế u gọ i λ là hệ số góc của đồ thị. Hãy tìm ra giá trị của λ và hãy biểu diễn

mố i quan hệ giƣ̃ a nhiệ t nó ng chả y (Q)và khối lƣợng của vật (m) theo λ.

.....................................................................................................................

c) Đọ c mụ c 2 – tr 205 SGK và cho biết ý nghĩa của hệ số λ? λ phụ thuộc vào

yế u tố nà o?

.....................................................................................................................

..................................................................................................................... ..................................................................................................................... * Kế t luậ n:

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

65

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

VII. Nhiệ m vụ cá c gó c

1. Góc quan sát (6 phút)

- Quan sá t thí nghiệ m ả o trên má y vi tí nh về hiệ n tƣợ ng nó ng chả y và

đông đặ c : Ghi lạ i giá trị nhiệ t độ củ a vậ t theo thờ i gian trong quá trì nh nó ng

chảy và đông đặc .

- Hoàn thành phiếu học tập số 1.

2. Góc trải nghiệm (6 phút)

- Tiế n hà nh thí nghiệ m đo nhiệ t độ nó ng chả y củ a nƣớ c đá theo thờ i gian .

- Hoàn thành phiếu học tập số 2.

3. Góc phân tích (6 phút)

- Hoàn thành phiếu học tập số 3.

4. Góc áp dụng (6 phút)

- Đọ c SGK.

- Hoàn thành phiếu học tập số 4

VIII. Tổ chƣ́ c tiế n trì nh dạ y họ c cụ thể

1. Tìm hiểu sự thay đổi thể tích riêng của vật trong quá trình nóng chảy và

sƣ̣ phụ thuộ c củ a nhiệ t độ nóng chảy của vật vào áp suất ngoà i (7 phút)

Phầ n nộ i dung kiế n thƣ́ c nà y , GV đà m thoạ i để đi đế n kế t luậ n về vấ n đề

cầ n nghiên cƣ́ u .

2. Hƣớ ng dẫ n họ c sinh tham gia họ c tậ p theo gó c (26 phút)

- GV chiếu lên màn hình nhiệm vụ của các góc học tập.

- Chia lớp thành 4 nhóm học tập.

- Các nhóm hoàn thành phiếu học tập trong thời gian tối đa.

- Sau đó các nhóm di chuyển các góc cùng chiều kim đồng hồ sao cho

mỗi học sinh đều đƣợc trải nghiệm qua 4 góc.

- Giáo viên xuống từng góc hỗ trợ cho học sinh trong quá trình hoạt

độ ng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

66

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

3. Tổ chƣ́ c trao đổ i, thảo luận (4 phút)

- Các nhóm trình bày kết quả thu nhận đƣợc .

- Các nhóm khác nhận xét , thảo luận.

- GV thể chế hó a kiế n thƣ́ c .

KẾ T QUẢ MONG ĐỢ I TRÊN CÁ C PHIẾ U HỌ C TẬ P

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

67

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Bài: Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t Đơn vị kiế n thứ c: Sƣ̣ nó ng chả y

PHIẾ U HỌ C TẬ P SỐ 1 (Dành cho góc quan sát)

1. Thờ i gian hoạ t độ ng : 6 phút

2. Nhiệ m vụ :

* Tiế n hà nh thí nghiệ m ả o đo nhiệ t độ nó ng chả y củ a thiế c , ghi lạ i nhiệ t độ

của vật theo thời gian trong quá trình nóng chảy vào bảng dƣới (chọn khố i

lƣợ ng củ a vậ t là 100 g).

0 30 60 90 120

t (s) toC 232 232 232 232 232

- Nhậ n xé t về nhiệ t độ củ a vậ t trong quá trì nh nó ng chả y ?

Trong quá trì nh nó ng chả y nhiệ t độ củ a vậ t có giá trị xá c đị nh và không

đổ i.

* Hãy tắt công tắc của lò nung để ch o vậ t đông đặ c . Ghi lạ i nhiệ t độ củ a vậ t

theo thờ i gian trong quá trì nh đông đặ c và o bả ng dƣớ i :

0 30 60 90 120

t (s) toC 232 232 232 232 232

- Nhậ n xé t về nhiệ t độ củ a vậ t trong quá trì nh đông đặ c và so vớ i nhiệ t độ

trong quá trình nóng chảy ?

Trong quá trì nh đông đặ c nhiệ t độ củ a vậ t có giá trị xá c đị nh , không đổ i và luôn bằ ng nhiệ t nó ng chả y.

* Kế t luậ n về nhiệ t độ nó ng chả y và đông đặ c củ a thiế c (mộ t chấ t rắ n kế t

tinh):

Thiế c có nhiệ t độ nó ng chả y (đông đặ c) xác định và không đổi.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

68

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Bài: Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t Đơn vị kiế n thứ c: Sƣ̣ nó ng chả y

PHIẾ U HỌ C TẬ P SỐ 2 (Dành cho gó c trả i nghiệ m)

1. Thờ i gian hoạ t độ ng : 6 phút

2. Nhiệ m vụ :

Hãy tiến hành thí nghiệm sau:

- Cho nƣớ c đá và o mộ t cố c thủ y tinh , dùng nhiệt kế đo và ghi lại nhiệt độ của

nƣớ c đá theo thờ i gian trong quá trì nh nó ng chảy vào bảng dƣới :

0 30 60 90 120 150

t (s) toC 0 0 0 0 0 0

- Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ của nƣớc đá theo thời gian

trong quá trì nh nó ng chả y . Rút ra nhận xét về nhiệt độ nóng chảy của nƣớc

đá .

toC 10 5 0 -5 -10 0 30 60 90 120 150 180 m(kg)

, xác định và

Nhậ n xé t: Trong quá trì nh nó ng chả y , nướ c đá có nhiệ t độ không đổ i bằ ng 0oC.

* Kế t luậ n về nhiệ t độ nó ng chả y củ a nƣớ c đá (mộ t chấ t rắ n kế t tinh ):

Nướ c đá có nhiệ t độ nó ng chả y xá c đị nh và không đổ i.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

69

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Bài: Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t Đơn vị kiế n thứ c: Sƣ̣ nó ng chả y

PHIẾ U HỌ C TẬ P SỐ 3 (Dành cho góc phân tích)

1. Thờ i gian hoạ t độ ng : 6 phút

2. Nhiệ m vụ :

Hãy đọc những thông tin sau :

* Các chất đƣợc cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng . Trong đó ,

độ ng năng củ a cá c phân tƣ̉ xá c đị nh nhiệ t độ củ a vậ t và khoả ng cá ch giƣ̃ a

các phân tử xác định thế năng tƣơng tác giữa chúng .

* Mỗ i chấ t rắ n kế t tinh có mộ t cấ u trú c tinh thể , trong đó cá c phân tƣ̉ cấ u tạ o

nên vậ t dao độ ng xung quanh mộ t vị trí cân bằ ng xá c đị nh (nút mạng ). Ở

điề u kiệ n bì nh thƣờ ng lƣ̣ c tƣơng tá c giƣ̃ a cá c phân tƣ̉ giƣ̃ cho chú ng không

chuyể n độ ng cá ch xa nhau (cấ u trú c tinh thể đƣợ c giƣ̃ vƣ̃ ng ). Khi nhiệ t độ

tăng cấ u trú c nà y có thể bị phá vỡ .

- Tƣ̀ nhƣ̃ ng thông tin đó hã y giả i thí ch tạ i sao chấ t rắ n kế t tinh có nhiệ t độ

nóng chảy xác định và không đổi mặc dù trong quá trình nóng chảy vậ t vẫ n

nhậ n nhiệ t lƣợ ng ?

+ Mỗ i chấ t rắ n kế t tinh có mộ t cấ u trú c tinh thể . Khi nhiệ t độ củ a vậ t tăng

đến một giá trị xác định, các phân tử cấu tạo nên vật có động năng đủ lớn để

thắ ng đượ c lự c tương tá c giữ a chú ng , làm cấu trúc tinh thể bị phá vỡ . Chất

rắ n bắ t đầ u nó ng chả y.

+ Trong quá trì nh nó ng chả y , nhiệ t lượ ng cung cấ p cho vậ t chỉ là m tăng

thế năng giữ a cá c phân tử cấ u tạ o nên vậ t, còn động năng trung bình chuyể n

độ ng nhiệ t của các phân tử không đổ i do đó nhiệ t độ củ a vậ t không thay đổ i.

* Kế t luậ n về nhiệ t độ nó ng c hảy của chất rắn kết tinh :

Mỗ i chấ t rắ n kế t tinh (ứng với cấu trúc tinh thể) có nhiệt độ nóng chảy xác

đị nh và không đổ i.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

70

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Bài: Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t Đơn vị kiế n thứ c: Sƣ̣ nó ng chả y

PHIẾ U HỌ C TẬ P SỐ 4 (Dành cho góc áp dụng)

1. Thờ i gian hoạ t độ ng : 6 phút

2. Nhiệ m vụ : Giải bài tập sau để tìm ra mối quan hệ giữa nhiệt lƣợng cung cấp

cho vậ t trong quá trì nh nó ng chả y vớ i khố i lƣợ ng củ a vậ t :

Q(105J)

1

0,5

0 2 4 m(kg)

Bài tập: Đồ thị hình bên cho biết sự phụ thuộc của nhiệt lƣợng cần cung cấp cho một chất rắn kế t tinh trong quá trì nh nó ng chả y (nhiệ t nó ng chảy) vào khối lƣợng của vật . a) Tƣ̀ đồ thị hã y cho biế t nhiệ t lƣợ ng c ần cung cấ p cho vậ t trong quá trì nh nó ng chả y có mố i quan hệ nhƣ thế nà o vớ i khố i lƣợ ng củ a vậ t ? Nhiệ t lượ ng cầ n cung cấ p cho vậ t trong quá trì nh nó ng chả y tỉ lệ thuậ n vớ i

khố i lượ ng củ a vậ t.

b) Nế u gọ i λ là hệ số góc của đồ thị . Hãy tìm ra giá trị của λ và hãy biểu diễn

mố i quan hệ giƣ̃ a nhiệ t nó ng chả y (Q)và khối lƣợng của vật (m) theo λ bằ ng

biể u thƣ́ c? Giá trị: λ = 0,25.105 ; Biể u thứ c biể u diễ n mố i quan hệ giữ a Q và m: Q = λm

c) Đọ c mụ c 2 – tr 205 SGK và cho biết ý nghĩa của hệ số λ? λ phụ thuộc vào

yế u tố nà o? λ đượ c gọ i là nhiệ t nó ng chả y riêng (J/kg), có độ lớn bằng nhiệt lượng cần cung cấ p để là m nó ng chả y hoà n toà n 1kg chấ t rắ n đó ở nhiệ t độ nó ng chả y.

λ phụ thuộc vào bản chất của chất rắn.

* Kế t luậ n:

Nhiệ t lượ ng cầ n cung cấ p cho chấ t rắ n trong quá trì nh nó ng chả y gọ i là

nhiệ t nó ng chả y tỉ lệ thuận với khối lượng của vật:

Q = λm

λ là nhiệt nóng chảy riêng (J/kg).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

71

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

4. Hƣớ ng dẫ n họ c sinh tì m hiể u ứng dụng của hiện tƣợng nóng chảy và

đông đặ c (3 phút)

Phầ n nộ i dung kiế n thƣ́ c nà y , GV đàm thoại để đi đến kết luận về vấn đề

cầ n nghiên cƣ́ u .

5. Giáo viên kết luận lại nội dung kiến thức cần xây dựng ( 2 phút)

GV chiếu nhanh các kết luận trên Powerpoint (phụ lục 6).

6. Củng cố (3 phút)

- Hƣớ ng dẫ n họ c sinh là m bà i tậ p 15 (tr 210 SGK)

7. Giao nhiệ m vụ về nhà

- Yêu cầ u họ c sinh đọ c trƣớ c phầ n “Sƣ̣ bay hơi và sƣ̣ sôi”

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

72

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

2.4.2. Bài: SƢ̣ CHUYỂ N THỂ CỦ A CÁ C CHẤ T (tiế t 2)

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Phát biểu đƣợc thế nào là sự bay hơi , sự ngƣng tụ và sự sôi.

- Biế t đƣợ c các đặc điểm của sự bay hơi, sự ngƣng tụ và sự sôi.

- Phát biểu đƣợc định nghĩa hơi bão hòa và biết đƣợc các đặc điểm của

nó.

- Phát biểu đƣợc định nghĩa nhiệt hóa hơi.

- Viết đƣợc biểu thức tính nhiệt hóa hơi: Q = L.m.

2. Kĩ năng

- Vận dụng đƣợc công thức: Q = L.m để giải các bài tập đơn giản có liên

quan.

- Giải thích đƣợc quá trình bay hơi và ngƣng tụ dựa trên chuyển động

nhiệt của phân tử.

- Giải thích đƣợc trạng thái hơi bão hòa dựa trên sự cân bằng động giữa

bay hơi và ngƣng tụ.

- Quan sát, tiến hành và xử lí kết quả thí nghiệm.

3. Thái độ

- Có hứng thú học tập bộ môn Vật lí, yêu thích tìm tòi khám phá khoa

học.

- Có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.

- Có ý thức vận dụng những hiểu biết Vật lí của mình vào thực tế cuộc

sống, vào sản xuất.

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên

- Bộ thí nghiệm tìm hiểu sự bay hơi, sự ngƣng tụ bao gồ m : Đĩ a nhôm ,

nƣớ c, đè n cồ n, giá thí nghiệm , bản thủy tinh .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

73

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

- Thí nghiệm ảo trên máy vi tính về sự bay hơi và ngƣng tụ , sƣ̣ tạ o thà nh

hơi bã o hò a.

- Máy vi tính, máy chiếu , bài giảng bằng Powerpoint.

- Phiếu học tập dành cho 4 góc.

2. Học sinh

- Ôn lại kiến thức về thuyết động học phân tử, các kiến thức về sự bay

hơi, sự sôi đã học ở THCS.

III. Các kiến thức cần xây dựng

- Sƣ̣ bay hơi xả y ra ở nhiệ t độ bấ t kì , ở bề mặt chất lỏng và luôn kèm

theo sƣ̣ ngƣng tụ .

- Khi tố c độ bay hơi bằ ng tố c độ ngƣng tụ , hơi ở phí a trên mặ t thoá ng

chấ t lỏ ng là hơi bã o hò a có á p suấ t đạ t giá trị cƣ̣ c đạ i gọ i là á p suấ t hơi bã o

hòa. Áp suất hơi bão hòa không phụ thuộc vào thể tích và không tuân theo

đị nh luậ t Bôilơ – Mariố t, nó chỉ phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của chất

lỏng.

IV. Câu hỏi đề xuất vấn đề

- Sƣ̣ bay hơi và ngƣng tụ diễ n ra nhƣ thế nà o ? Nó có đặc điểm gì ? Thí

nghiệ m nà o cho phé p ta kiể m tra và hã y giả i thí ch để làm rõ điều đó.

- Hơi bã o hò a đƣợ c tạ o thà nh nhƣ thế nà o ? Nó có đặc điểm gì ? Hãy giải

thích và chứng tỏ điề u đó .

V. Sơ đồ logic tiến trình xây dựng bài học

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

74

Nguyễn Thế Giang

- Chấ t lỏ ng có thể bay hơi và hơi có thể ngƣng tụ thà nh chấ t lỏ ng : Sƣ̣ chuyể n tƣ̀ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi . Sƣ̣ chuyể n tƣ̀ thể hơi sang thể lỏ ng gọ i là sƣ̣ ngƣng tụ. - Tố c độ bay hơi củ a mộ t chấ t lỏ ng phụ thuộ c và o nhiệ t độ , gió và diện tích mặt thoáng. - Sƣ̣ bay hơi và ngƣng tụ có thể tạ o thà nh hơi bã o hò a.

- Sƣ̣ bay hơi và ngƣng tụ diễ n ra nhƣ thế nà o? Nó có đặc điểm gì? Thí nghiệm nào cho phép ta kiể m tra và hã y giả i thích để làm rõ điề u đó . - Hơi bã o hò a đƣợ c tạ o thà nh nhƣ thế nà o? Nó có đặc điểm gì? Hãy giải thích và chứng tỏ điề u đó.

* Cho chấ t lỏ ng bay hơi và cho hơi ngƣng tụ thà nh chấ t lỏ ng: - Làm thí nghiệm cho nƣớc bay hơi và cho hơi nƣớc ngƣng tụ. - Làm thí nghiệm ảo về: sự bay hơi và ngƣng tụ; sƣ̣ tạ o thà nh hơi bã o hò a. Rút ra kết luận về quá trình động của sự bay hơi và ngƣng tụ; kế t luậ n về đặ c điể m của hơi bão hòa. * Vậ n dụ ng cơ sở lí thuyế t: - Ở một nhiệt độ xác định các phân tử chấ t lỏ ng đã có độ ng năng khá c nhau. Khi chuyể n độ ng chú ng có thể thoá t ra khỏ i bề mặ t chấ t lỏ ng. - Các phân tử hơi chuyển động hỗn loạn, khi va chạ m vớ i vậ t lạ nh hơn chú ng mấ t bớ t năng lƣợ ng và có thể liên kế t lạ i vớ i nhau. - Nhiệ t độ tăng thì tố c độ bay hơi tăng. - Ở một nhiệt độ không đổi, áp suất hơi phụ thuộc vào mật độ hơi. * Xét bài toán: Bài 1: Xét bài toán đồ thị biểu diễn sƣ̣ phụ thuộ c của áp suất hơi trên mặt thoáng chất lỏng vào thời gian ở hai nhiệ t độ xá c đị nh khá c nhau : rút ra đặc điể m của giá trị áp suất hơi bão hòa , tìm sự phụ thuộ c củ a á p suấ t hơi bã o hò a và o nhiệ t độ . Bài 2: Xét bài toán đồ thị biểu diễn sƣ̣ phụ thuộ c của áp suất hơi bão hòa vào thể tích hơi ở một nhiệt độ xá c đị nh : Tìm mối quan hệ giữa áp suất hơi bão hòa vào thể tích hơi

P p'bh B’ C’ (2) pbh A’ B C (1) 0 A t P pbh 0 V

Luận văn thạc sĩ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

75

Nguyễn Thế Giang

- Hơ nó ng chiế c đĩ a nhôm bằ ng ngọ n lƣ̉ a đè n cồ n , sau đó đổ mộ t lớ p nƣớ c mỏng lên đĩa. Quan sá t sƣ̣ bay hơi củ a nƣớ c trên chiế c đĩ a nhôm , ta thấ y lớ p : nƣớ c đã bố c nƣớ c dầ n dầ n biế n mấ t thành hơi bay vào không khí. - Đặt bản thủy tinh phía trên mặt đĩa nhôm đựng nƣớc đƣợc hơ nóng ở thí nghiệ m trên. Quan sá t sƣ̣ ngƣng tụ củ a hơi nƣớ c trên bả n thủ y tinh : hơi nƣớ c tƣ̀ đĩ a bố c lên đọ ng lạ i thà nh nƣớ c trên bản thủy tinh. - Quan sá t thí nghiệ m ả o về sƣ̣ bay hơi và ngƣng tụ , rút ra: Sƣ̣ bay hơi xả y ra trên mặ t thoá ng chấ t lỏ ng và luôn kè m theo sƣ̣ ngƣng tụ . - Quan sá t thí nghiệ m ả o về sƣ̣ tạ o thành hơi bão hòa , rút ra: Khi hơi bã o hòa thì mật độ hơi có giá trị cực đại , trị suy ra á p suấ t hơi bã o hò a có giá cƣ̣ c đạ i.

- Ở một nhiệt độ xác định , các phân tử . chấ t lỏ ng đã có độ ng năng khá c nhau Mộ t số phân tƣ̉ trên bề mặ t có độ ng năng đủ lớ n , chúng có thể thắng đƣợc công cản do lự c hú t củ a cá c phân tƣ̉ chấ t lỏ ng khác và thoát ra khỏi bề mặt trở thành các phân tử hơi. - Các phân tử hơi chuyển động hỗn loạn , khi va chạ m vớ i mặ t chấ t lỏ ng chú ng mấ t bớ t năng lƣợ ng và bị cá c phân tƣ̉ chấ t lỏng trên bề mặ t hú t chú ng và o trong lòng chất lỏng. - Khi chấ t lỏ ng bay hơi , lúc đầu tốc độ bay hơi lớ n hơn tố c độ ngƣng tụ củ a hơi , mậ t độ hơi tăng dầ n là m tăng á p suấ t và tố c độ ngƣng tụ . Đế n khi tố c độ ngƣng tụ bằ ng tố c độ bay h ơi, quá trình bay hơi - ngƣng tụ củ a chấ t lỏ ng đạ t trạ ng thá i cân bằ ng độ ng là m mậ t độ hơi đạ t giá trị cƣ̣ c đạ i gọ i là hơi bã o hò a . Ở một nhiệt độ xác định , áp suất hơi chỉ phụ thuộc vào mậ t độ hơi do đó á p suấ t hơi bã o hò a có giá trị cực đại. - Nhiệ t độ tăng thì tố c độ bay hơi tăng , khi đó tố c độ ngƣng tụ phả i tăng để đạ t đƣợ c trạ ng thá i cân bằ ng mớ i là m mậ t độ hơi và do đó á p suấ t hơi bã o hò a tăng. - Giải bài toán đồ thị tìm đƣợ c: Hơi bã o hòa có áp suất đạt giá trị cực đại . Áp suất hơi bã o hò a tăng theo nhiệ t độ . Áp suất hơi bã o hò a không phụ thuộ c và o thể tí ch hơi và không tuân theo đị nh luậ t Bôilơ – Mariố t.

(hơi) sang thể lỏ ng gọ i là sƣ̣ ngƣng tụ

- Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng gọi là sự bay hơi . Quá trình chuyển ngƣợc lại tử thể khí . Sƣ̣ bay hơi xả y ra ở nhiệ t độ bấ t kì và luôn kèm theo sự ngƣng tụ. - Khi tố c độ bay hơi bằ ng tố c độ ngƣng tụ , hơi trên bề mặ t chấ t lỏ ng là hơi bã o hò a có áp suất đạt giá trị cực đại gọ i là á p suấ t hơi bã o hò a . Áp suất hơi bão hòa không phụ thuộ c và o thể tích và không tuân theo định luật Bôilơ – Mariố t, nó chỉ phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của chất lỏng.

Luận văn thạc sĩ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

76

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

VI. Đồ dùng dạy học cho các góc

1. Góc quan sát

- Máy vi tính có th í nghiệm ảo về sự bay hơi và ngƣng tụ , sƣ̣ tạo thành

hơi bã o hò a.

- Phiế u họ c tậ p:

Bài: Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t Đơn vị kiế n thứ c: Sƣ̣ hó a hơi

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Dành cho góc quan sát)

1. Thờ i gian hoạ t độ ng: 6 phút

2. Nhiệ m vụ :

* Tiế n hà nh thí nghiệ m ả o trên máy vi tính về sự bay hơi và ngƣng tụ sau đó

trả lời những câu hỏi :

+ Mô tả quá trì nh bay hơi và ngƣng tụ ?

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

+ Sƣ̣ bay hơi và ngƣng tụ có phả i là hai quá trình diễn ra độc lập hay không ?

.....................................................................................................................

* Tiế n hà nh thí nghiệ m ả o trên má y vi tí nh về sƣ̣ tạ o thà nh hơi bã o hò a củ a

chấ t lỏ ng khi cho nó bay hơi trong bì nh kí n , sau đó trả lờ i nhƣ̃ ng câu hỏ i :

+ Khi mƣ̣ c chấ t lỏng trong bình không gi ảm nữa thì trạng thái hơi trên mặt

thoáng chất lỏng gọi là hơi bão hòa . Khi đó mậ t độ hơi có đặ c điể m gì ?

...................................................................................................................... ......................................................................................................................

+ Tƣ̀ đó có thể rú t ra nhậ n xé t gì về giá trị củ a á p suấ t hơi bã o hò a ?

......................................................................................................................

......................................................................................................................

* Kế t luậ n về đặc điểm của sự bay hơi và ngƣng tụ; về đặ c điể m của hơi bão

hòa:

......................................................................................................................

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

77

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

2. Góc trải nghiệm

- Bộ thí nghiệ m quan sá t sƣ̣ bay hơi và ngƣng tụ củ a nƣớ c : đĩ a nhôm,

đè n cồ n, giá thí nghiệm , nƣớ c, bản thủy tinh .

- Phiế u họ c tậ p:

Bài: Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t Đơn vị kiế n thứ c: Sƣ̣ hó a hơi

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (Dành cho góc trải nghiệm)

1. Thờ i gian hoạ t độ ng : 6 phút

2. Nhiệ m vụ :

Tiế n hà nh thí nghiệ m:

* Đổ một lớp nƣớc mỏng trên một chiếc đĩa nhôm rồi hơ nóng đĩa bằng đèn

cồ n. Quan sá t sƣ̣ bay hơi củ a nƣớ c trong đĩ a . Sau đó trả lờ i câu hỏ i:

+ Nƣớ c có thể bay hơi ở điề u kiệ n nhiệ t độ nà o ? Hãy lấy ví dụ chứng tỏ ý

kiế n củ a mì nh .

.....................................................................................................................

+ Việ c hơ nó ng đĩ a có tá c dụ ng gì đố i vớ i sƣ̣ bay hơi củ a nƣớ c ?

.....................................................................................................................

* Làm thí nghiệm : dùng bản thủy tinh hơ trên mặt đĩa nhôm đựng nƣớc đƣợc

hơ nó ng ở thí nghiệ m trên. Quan sá t sƣ̣ xuấ t hiệ n của hơi nƣớc bám trên bả n

thủy tinh. Trả lời câu hỏi:

+ Nƣớ c bá m trên bả n thủ y tinh có đƣợ c là do đâu ? Hãy lấy một ví dụ tƣơng

tƣ̣ trong đờ i số ng?

..................................................................................................................... + Tƣ̀ nhƣ̃ ng ví dụ trên hã y cho biế t sƣ̣ ngƣng tụ có thể xả y ra ở nhiệ t độ nà o ?

.....................................................................................................................

* Kế t luậ n về đặc điểm của sự bay hơi và ngƣng tụ :

.....................................................................................................................

..................................................................................................................... .....................................................................................................................

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

78

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

3. Góc phân tích

- Sách giáo khoa.

- Phiế u họ c tậ p:

Bài: Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t Đơn vị kiế n thứ c: Sƣ̣ hó a hơi

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 (Dành cho góc phân tích)

1. Thờ i gian hoạ t độ ng : 6 phút

2. Nhiệ m vụ :

Hãy đọc những thông t in đƣợ c cho ở dƣớ i và trả lời những câu hỏi sau đó : * Ở một nhiệt độ xác định , các phân tử chất lỏng có động năng khác nhau ,

mộ t số phân tƣ̉ trên mặ t thoá ng chấ t lỏ ng có độ ng năng đủ lớ n , chúng có thể

thắ ng đƣợ c công cả n do lƣ̣ c hú t củ a cá c phân tƣ̉ nƣớ c khá c và thoá t ra khỏ i

bề mặ t và trở thà nh cá c phân tƣ̉ hơi . Đó là sƣ̣ bay hơi và điề u gì có thể xả y ra

đố i vớ i cá c phân tƣ̉ hơi đƣợ c tạ o thà nh ?

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

* Tƣ̀ kế t quả trên hã y xé t xem khi cho c hấ t lỏ ng bay hơi trong bì nh kí n , thì áp

suấ t củ a hơi trên mặ t thoá ng chấ t lỏ ng sẽ thay đổ i nhƣ thế nà o ?

(Gợ i ý : - Hãy xét sự thay đổi mật độ hơi bằng việc so sánh tốc độ bay hơi

của chất lỏng và tốc độ ngưng tụ của hơi trên mặ t thoá ng.

- Ở nhiệt độ xác định áp suất hơi phụ thuộc vào mật độ hơi.

- Tham khả o mụ c 2 – tr 207 SGK.)

..................................................................................................................... ..................................................................................................................... .....................................................................................................................

* Kế t luậ n v ề đặc điểm của sự bay hơi và ngƣng tụ; về đặ c điể m của hơi bão

hòa:

.....................................................................................................................

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

79

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

4. Góc áp dụng

- Phiế u họ c tậ p:

Bài: Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t Đơn vị kiế n thứ c: Sƣ̣ hó a hơi

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 (Dành cho góc á p dụ ng)

1. Thờ i gian hoạ t độ ng : 6 phút

2. Nhiệ m vụ : Giải các bài tập đồ thị sau:

C’ (2)

Bài 1: Mộ t chấ t lỏ ng bay hơi trong bì nh kí n ở hai

nhiệ t độ xá c đị nh khá c nhau . Khi đo á p suấ t củ a hơi trên mặ t thoá ng chấ t lỏ ng theo thờ i gian ở hai

nhiệ t độ đó ngƣờ i ta thu đƣợ c hai đồ thị nhƣ hì nh

P B’ p'bh A’ B C pbh (1) 0 t

bên. Hãy cho biết:

+ Đoạ n đồ thị BC và B’C’ ƣ́ ng vớ i giá trị nào của áp suất ở mỗi nhiệt độ ? Tƣ̀

đó suy ra giá trị củ a mậ t độ hơi ở mỗ i đoạ n đồ thị trên .

.....................................................................................................................

+ Trạng thái hơi ứng với đoạn đồ thị BC và B’C’ gọi là hơi bão hòa . Hãy cho

biế t đồ thị nà o ƣ́ ng vớ i nhiệ t độ cao h ơn? Tại sao?

.....................................................................................................................

Bài 2: Đồ thị hình bên biểu diễn sự phụ thuộc của

áp suất hơi bão hòa của một chất lỏng vào thể tích

P pbh 0 V

hơi ở mộ t nhiệ t độ xá c đị nh . Hãy cho biết:

+ Áp suất hơi bão hòa phụ thuộc nhƣ thế nào vào thể

tích hơi? Nó có tuân theo định luật Bôilơ – Mariố t không?

.....................................................................................................................

* Kế t luậ n về hơi bã o hò a và á p suấ t hơi bã o hò a :

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

80

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

VII. Nhiệ m vụ cá c gó c

1. Góc quan sát (6 phút)

- Làm thí nghiệm ảo trên má y vi tí nh về : sƣ̣ bay hơi và ngƣng tụ ; sƣ̣ tạ o

thành hơi bão hòa .

- Hoàn thành phiếu học tập số 1.

2. Góc trải nghiệm (6 phút)

- Tiế n hà nh là m thí nghiệ m : cho nƣớ c bay hơi và cho hơi ngƣng tụ vớ i

nhƣ̃ ng dụ ng cụ thí ngh iệ m đã cho.

- Hoàn thành phiếu học tập số 2.

3. Góc phân tích (6 phút)

- Đọ c SGK.

- Hoàn thành phiếu học tập số 3.

4. Góc áp dụng (6 phút)

- Hoàn thành phiếu học tập số 4.

VIII. Tổ chức tiến trình dạy học cụ thể

1. Hƣớng dẫn học sinh tham gia học tập theo góc (26 phút)

- GV chiếu lên màn hình nhiệm vụ của các góc học tập.

- Chia lớp thành 4 nhóm học tập.

- Các nhóm hoàn thành phiếu học tập trong thời gian tối đa.

- Sau đó các nhóm di chuyển các góc cùng chiều kim đồng hồ sao cho

mỗi học sinh đều đƣợc trải nghiệm qua 4 góc.

- Giáo viên xuống từng góc hộ trợ cho học sinh trong quá trình hoạt

động.

2. Tổ chƣ́ c trao đổ i, thảo luận (4 phút)

- Các nhóm trình bày kết quả thu đƣợc của mình .

- Các nhóm khác trao đổi bổ sung.

- GV thể chế hó a kiế n thƣ́ c .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

81

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

KẾ T QUẢ MONG ĐỢ I TRÊN CÁ C PHIẾ U HỌ C TẬ P

Bài: Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t Đơn vị kiế n thứ c: Sƣ̣ hó a hơi

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Dành cho góc quan sát)

1. Thờ i gian hoạ t độ ng : 6 phút

2. Nhiệ m vụ :

* Tiế n hà nh thí nghiệ m ả o t rên má y vi tí nh về sƣ̣ bay hơi – ngƣng tụ sau đó

trả lời những câu hỏi :

+ Mô tả quá trì nh bay hơi và ngƣng tụ ?

Sự bay hơi diễ n ra trên mặ t thoá ng chấ t lỏ ng khi cá c phân tử chấ t lỏ ng

thoát ra ngoài tạo thành hơi . Các phân tử hơi chuyể n độ ng hỗ n loạ n khi va

chạm với mặt thoáng chất lỏng chúng bị chất lỏng hút vào trong và trở thành

phân tử củ a chấ t lỏ ng ấ y, đó là sự ngưng tụ .

+ Sƣ̣ bay hơi và ngƣng tụ có phả i là hai quá trì nh diễ n ra độ c lậ p hay không?

Không. Sự bay hơi diễ n ra luôn kè m theo sự ngưng tụ

* Tiế n hà nh thí nghiệ m ả o trên má y vi tí nh về sƣ̣ tạ o thà nh hơi bã o hò a củ a

chấ t lỏ ng khi cho nó bay hơi trong bì nh kí n , sau đó trả lờ i nhƣ̃ ng câu hỏ i :

+ Khi mực chất lỏng trong bình không giảm nữa thì trạng thái hơi trên mặt

thoáng chất lỏng gọi là hơi bão hòa . Khi đó mậ t độ hơi có đặ c điể m gì ?

Mậ t độ hơi không tăng nữ a và có giá trị cự c đạ i

+ Tƣ̀ đó có thể rú t ra nhậ n xét gì về giá trị của áp suất hơi bão hòa ?

Vì mật độ hơi cực đại nên áp suất hơi bão hòa có giá trị cực đại

ngƣng tụ; về đặ c điể m của hơi bão

* Kế t luậ n về đặ c điể m củ a sƣ̣ bay hơi và hòa:

- Sự bay hơi diễ n ra trên mặ t thoá ng chấ t lỏ ng và luôn kè m theo sự ngưng tụ

- Hơi bã o hò a có á p suấ t đạ t giá trị cự c đạ i

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

82

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Bài: Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t Đơn vị kiế n thứ c: Sƣ̣ hó a hơi

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (Dành cho góc trải nghiệm)

1. Thờ i gian hoạ t độ ng: 6 phút

2. Nhiệ m vụ :

Tiế n hà nh thí nghiệ m :

* Đổ một lớp nƣớc mỏng trên một chiếc đĩa nhôm rồi hơ nóng đĩa bằng đèn

cồ n. Quan sá t sƣ̣ bay hơi củ a nƣớ c trong đĩ a . Sau đó trả lờ i câu hỏ i:

+ Nƣớ c có thể bay hơi ở điề u kiệ n nhiệ t độ nà o ? Hãy lấy ví dụ chứng tỏ ý

kiế n củ a mì nh .

Nướ c có thể bay hơi ở nhiệ t độ bấ t kì . Ví dụ: mộ t cố c nướ c để trong phò ng ,

dù ở nhiệt độ nào lâu ngày nó cũng bay hơi hết.

+ Việ c hơ nó ng đĩ a có tá c dụ ng gì đố i vớ i sƣ̣ bay hơi củ a nƣớ c ?

Việ c hơ nó ng đĩ a có tá c dụ ng là m cho nướ c bay hơi nhanh hơn.

* Làm thí nghiệm : dùng bản thủy tinh hơ trên mặt đĩa nhôm đựng nƣớc đƣợc

hơ nó ng ở thí nghiệ m trên. Quan sá t sƣ̣ xuấ t hiệ n của hơi nƣớ c bám trên bả n

thủy tinh. Trả lời câu hỏi:

+ Nƣớ c bá m trên bả n thủ y tinh có đƣợ c là do đâu ? Hãy lấy một ví dụ tƣơng

tƣ̣ trong đờ i số ng?

Nướ c trên bả n thủ y tinh có đượ c là do hơi nướ c từ đĩ a bố c lên ngưng tụ và

đọng lại thành nước bám trên đó . Ví dụ : Vào ban đêm hơi nước có trong

không khí ngưng tụ đọ ng lạ i thà nh sương trên nhữ ng lá cây, trên má i nhà ,…

+ Tƣ̀ nhƣ̃ ng ví dụ trên hã y cho biế t sƣ̣ ngƣng tụ có thể xả y ra ở nhiệ t độ nà o ?

Sự ngưng tụ có thể xả y ra ở nhiệ t độ bấ t kì

* Kế t luậ n về đặ c điể m củ a sƣ̣ bay hơi và ngƣng tụ :

Sự bay hơi và ngưng tụ xả y ra ở nhiệ t độ bấ t kì.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

83

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Bài: Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t Đơn vị kiế n thứ c: Sƣ̣ hó a hơi

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 (Dành cho góc phân tích)

1. Thờ i gian hoạ t độ ng : 6 phút 2. Nhiệ m vụ : Hãy đọc những thông tin đƣợc cho ở dƣới và trả lời những câu hỏi sau đó : * Ở một nhiệt độ xác định , các phân tử chất lỏng đã có động năng kh ác nhau, mộ t số phân tƣ̉ trên mặ t thoá ng chấ t lỏ ng có độ ng năng đủ lớ n , chúng có thể thắ ng đƣợ c công cả n do lƣ̣ c hú t củ a cá c phân tƣ̉ nƣớ c khá c và thoá t ra khỏ i bề mặ t và trở thà nh cá c phân tƣ̉ hơi . Đó là sƣ̣ bay hơi và đi ều gì có thể xảy ra đố i vớ i cá c phân tƣ̉ hơi đƣợ c tạ o thà nh ? Khi tạ o thà nh hơi , các phân tử hơi chuyển động hỗn loạn . Khi va chạ m vớ i mặ t thoá ng chấ t lỏ ng, chúng mất bớt năng lượng và bị các phân tử chất lỏng hút chúng và o trong lò ng chấ t lỏ ng và trở thà nh phân tử củ a chấ t lỏ ng đó . Hiệ n tượ ng nà y gọ i là sự ngưng tụ . * Tƣ̀ kế t quả trên hã y xé t xem khi cho chấ t lỏ ng bay hơi trong bì nh kí n , thì áp suấ t củ a hơi trên mặ t thoá ng chấ t lỏ ng s ẽ thay đổi nhƣ thế nào ? (Gợ i ý : - Hãy xét sự thay đổi mật độ hơi bằng việc so sánh tốc độ bay hơi của chất lỏng và tốc độ ngưng tụ của hơi trên mặt thoáng. - Ở nhiệt độ xác định áp suất hơi phụ thuộc vào mậ t độ hơi. - Tham khả o mụ c 2 – tr 207 SGK.) Khi chấ t lỏ ng bay hơi , lúc đầu tốc độ bay hơi lớn hơn tốc độ ngưng tụ của hơi, mậ t độ hơi tăng dầ n là m tăng á p suấ t và tố c độ ngưng tụ . Đế n khi tố c độ ngưng tụ bằ ng tố c độ bay hơi, quá trình bay hơi- ngưng tụ củ a chấ t lỏ ng đạ t trạng thái cân bằng động làm mật độ hơi đạt giá trị cực đại gọi là hơi bão hòa. Ở một nhiệt độ xác định, áp suất hơi chỉ phụ thuộc vào mật độ hơi do đó áp suấ t hơi bã o hò a có giá trị cự c đạ i. * Kế t luậ n về đặ c điể m củ a sƣ̣ bay hơ i về ngƣng tụ; về đặ c điể m của hơi bão hòa: - Sự bay hơi diễ n ra trên mặ t thoá ng chấ t lỏ ng và luôn kè m theo sự ngưng tụ . - Khi tố c độ bay hơi bằ ng tố c độ ngưng tụ , hơi trên mặ t thoá ng chấ t lỏ ng gọ i là hơi bão hòa có áp suất đạt giá trị cực đại gọi là áp suất hơi bão hòa.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

84

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Bài: Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chất Đơn vị kiế n thứ c: Sƣ̣ hó a hơi

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 (Dành cho góc á p dụ ng)

Bài 1: Mộ t chấ t lỏ ng bay hơi trong bì nh kí n ở hai

nhiệ t độ xá c đị nh khá c nhau . Khi đo á p suấ t củ a hơi

trên mặ t thoá ng chấ t lỏ n g theo thờ i gian ở hai nhiệ t

P p'bh B’ C’ (2) pbh A’ (1) A B C 0 t

độ đó ngƣờ i ta thu đƣợ c hai đồ thị nhƣ hì nh bên .

Hãy cho biết:

1. Thờ i gian hoạ t độ ng : 6 phút 2. Nhiệ m vụ : Giải các bài tập đồ thị sau: + Đoạ n đồ thị BC và B’C’ ƣ́ ng vớ i giá trị nà o củ a á p suấ t ở mỗ i nhiệ t độ ? Tƣ̀

đó suy ra giá trị củ a mậ t độ hơi ở mỗ i đoạ n đồ thị trên .

Ứng với áp suất và mật độ hơi có giá trị cực đại. + Trạng thái hơi ứng với đoạn đồ thị BC và B’C’ gọi là hơi bão hòa . Hãy cho

biế t đồ thị nà o ƣ́ ng vớ i nhiệ t độ cao hơn ? Tại sao?

Bài 2: Đồ thị hình bên biểu diễn sự phụ thuộc của áp

suấ t hơi bã o hò a củ a mộ t chấ t l ỏng vào thể tích hơi ở

P pbh 0 V

mộ t nhiệ t độ xá c đị nh . Hãy cho biết:

Đồ thị (2) ứng với nhiệt độ cao hơn. Vì nhiệt độ càng cao thì tốc độ bay hơi càng nhanh, nên trạ ng thá i hơi bã o hò a ứ ng vớ i nó sẽ có mậ t độ hơi và do đó áp suất hơi càng lớn. + Áp suấ t hơi bã o hò a phụ thuộ c nhƣ thế nà o và o thể tí ch hơi? Nó có tuân theo định luật Bôilơ – Mariố t không? Áp suất hơi bão hòa không phụ thuộc thể tích hơi và không tuân theo định luậ t Bôilơ – Mariố t. * Kế t luậ n về hơi bã o hò a và á p suấ t hơi bã o hò a : Hơi bã o hò a có á p suấ t đạ t giá trị cự c đạ i . Áp suấ t hơi bã o hò a không phụ thuộ c và o thể tí ch và không tuân theo đị nh luậ t Bôilơ – Mariố t, áp suất hơi bão hòa tăng theo nhiệt độ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

85

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

3. Tổ chƣ́ c hƣớ ng dẫ n học sinh nghiên cứu về hơi khô và sƣ̣ sôi (8 phút)

Trong phầ n nộ i dung kiế n thƣ́ c nà y , GV đà m thoạ i để đi đế n kế t luậ n về

vấ n đề cầ n nghiên cƣ́ u .

4. GV kế t luậ n lạ i nộ i dung kiế n thƣ́ c cầ n xây dƣ̣ ng (3 phút)

GV chiếu nhanh các kết luận trên Powerpoint (phụ lục 7).

5. Củng cố (3 phút)

- Hƣớ ng dẫ n họ c sinh trả lờ i bà i tậ p số 11 (tr 210 SGK)

6. Giao nhiệ m vụ về nhà

- Tìm hiể u ƣ́ ng dụ ng củ a sƣ̣ bay hơi và ngƣng tụ , của sƣ̣ sôi.

- Bài về nhà: 9, 10, 12, 13 (tr 210 SGK).

- Đọ c trƣớ c bà i: độ ẩ m củ a không khí .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

86

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

2.4.3. Bài: ĐỘ ẨM CỦA KHÔNG KHÍ

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Phát biểu đƣợc định nghĩa độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm cực đại, độ ẩm tƣơng

đối của không khí.

- Viết đƣợc công thức tính độ ẩm tƣơng đối.

2. Kĩ năng

- Giải thích, nêu đƣợc những ảnh hƣởng của độ ẩm không khí đối với

sức khỏe con ngƣời, đời sống động thực vật và chất lƣợng hàng hóa.

- Vận dụng đƣợc công thức tính độ ẩm tƣơng đối:

f = .100% hoặc f ≈ .100%

để giải một số bài tập đơn giản có liên quan.

3. Thái độ

- Có thái độ tích cực, chủ động trong việc học tập.

- Yêu thích học tập bộ môn Vật lí, tìm tòi sáng tạo khoa học.

- Có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.

- Có ý thức trong việc vận dụng những hiểu biết Vật lí của mình vào

trong thực tiễn cuộc sống và sản xuất.

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên

- Phiếu học tập.

- Mô hì nh ẩ m kế tóc, máy vi tính, máy chiếu, bài giảng Powepoint .

2. Học sinh

- Ôn lại kiến thức đã học về sự bay hơi, hơi khô và hơi bão hòa.

III. Các kiến thức cần xây dựng

- Khái niệm về độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm cực đại và độ ẩm tƣơng đối.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

87

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

IV. Câu hỏi đề xuất vấn đề

- Làm thế nào để có thể xác định đƣợc độ ẩm của không khí?

- Trong mục dự báo thời tiết đều thông báo độ ẩm không khí. Ví dụ,

ngày 3 tháng 3 năm 2010, độ ẩm ở Hoà Bình là 85%. Vậy độ ẩm không khí

85% là gì? Đo độ ẩ m không khí đó nhƣ thế nà o?

- Độ ẩm không khí có vai trò và ý nghĩa nhƣ thế nào đối với cuộc sống?

Trong không khí có chƣ́ a hơi nƣớ c và nó là m cho không khí bị ẩ m

Làm thế nào để có thể xác định đƣợc độ ẩm của không khí ?

Trong không khí có chƣ́ a hơi nƣớ c. Lƣợ ng hơi nƣớ c trong không khí phụ thuộ c vào nhiệt độ. Cầ n xá c đị nh: - Lƣợ ng hơi nƣớ c tí nh ra gam có trong 1 m3 không khí . - Lƣợ ng hơi nƣớ c bã o hò a tí nh ra gam có trong 1 m3 không khí .

- Gọi lƣợng hơi nƣớc tính ra gam trong 1 m3 không khí là độ ẩm tuyệt đối (a). - Gọi lƣợng hơi nƣớ c bão hòa tính ra gam trong 1 m3 không khí là độ ẩ m cƣ̣ c đạ i (A)

- Độ ẩm tu yệ t đố i: Độ ẩm tuyệt đối a của không khí là đại lƣợng đo bằng khối lƣợ ng hơi nƣớ c tí nh ra gam chƣ́ a trong 1 m3 không khí . Đơn vị : g/m3 - Độ ẩm cực đại : Độ ẩm cực đại A là độ ẩm tuyệt đối của không khí chứa hơi nƣớ c bã o hòa, giá trị của nó tăng theo nhiệt độ. Đơn vị : g/m3

V. Sơ đồ logic tiến trình xây dựng bài học

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

88

Nguyễn Thế Giang

Trong mụ c dƣ̣ bá o thờ i tiế t đề u thông bá o độ ẩ m củ a không khí . Ví dụ, ngày 3 tháng 3 năm 2010, độ ẩ m không khí ở Hò a Bì nh là 85%. Vậ y độ ẩ m không khí 85% là gì? Đo độ ẩ m không khí đó nhƣ thế nà o? Độ ẩm không khí có vai trò và ý nghĩa nhƣ thế nào đối với cuộc sống ?

Luận văn thạc sĩ

khí ngƣời ta phải dùng đại lƣợng gọi là độ ẩm tỉ đố i: f =

.100%

- Khi nhiệ t độ và thể tí ch không thay đổ i thì á p suấ t hơi tỉ lệ vớ i khố i lƣợ ng hơi . Khi

đó có thể tí nh: f ≈

.100%

- Cấ u tạ o ẩ m kế tó c : Gồm: mộ t sợ i tó c đầ u trên gắ n cố đị nh , đầ u dƣớ i vắ t qua mộ t ròng rọc có gắn một kim quay và buộc vào một vật nặng ; mộ t bả ng chia độ xá c đị nh độ ẩ m. - Hoạt động : nế u độ ẩ m tỉ đố i củ a không khí tăng (giảm) thì sợi tóc bị dãn ra (co lạ i) làm quay ròng rọc và kim gắn với trục ròng quay theo trên mặt chia độ ghi sẵn các giá trị của độ ẩm tỉ đối.

- Độ ẩm tuyệt đối a của không khí là đại lƣợng đo bằng khối lƣợng hơi nƣớc (tính ra gam) chƣ́ a trong 1 m3 không khí. Độ ẩm cực đại A là độ ẩm tuyệt đối của không khí chƣ́ a hơi nƣớ c bã o hò a, giá trị của nó tăng theo nhiệt độ . Đơn vị đo củ a cá c đạ i lƣợ ng này đều là g/m3. - Độ ẩm tỉ đối f của không khí là đại lƣợng đo bằng tỉ số phầ n trăm giƣ̃ a độ ẩ m tuyệ t

đố i a và độ ẩ m cƣ̣ c đạ i A ở cù ng mộ t nhiệ t độ

: f =

.100% ; hoặ c tí nh gầ n đú ng

bằ ng tỉ số phầ n trăm giƣ̃ a á p suấ t riề ng phầ n p củ a hơi nƣớ c và á p suấ t p

bh của hơi

nƣớ c bã o hòa trong không khí ở cùng một nhiệt độ: f ≈

.100%

- Không khí cà ng ẩ m thì độ ẩ m tỉ đố i cà ng cao. Đo độ ẩ m củ a không khí bằ ng ẩ m kế .

- So sá nh lƣợ ng hơi nƣớ c thƣ̣ c tế vớ i lƣợ ng hơi nƣớ c bã o hò a (so sánh a và A ) hoặ c so sá nh áp suất riêng phần của hơi nƣớc trong không khí và á p suấ t củ a hơi nƣớ c bã o hò a ở cù ng mộ t nhiệ t độ . - Tìm hiểu cấu tạo và nguyên tắ c hoạ t độ ng củ a dụ ng cụ đo độ ẩ m (ẩm kế tóc). - Nhiệ t độ cà ng thấ p thì hơi nƣớ c trong không khí cà ng dễ đạ t trạ ng thá i bã o hò a . Khi đó độ ẩ m tuyệ t đố i cà ng gầ n vớ i độ ẩ m cƣ̣ c đạ i . Để mô tả mƣ́ c độ ẩ m củ a không

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

89

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

VI. Đồ dùng cho các góc

1. Góc phân tích 1

- Mô hì nh ẩ m kế tó c , Sách giáo khoa.

- Phiế u họ c tậ p:

Bài: Độ ẩm không khí Đơn vị kiến thức: Độ ẩm tỉ đối

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Dành cho góc phân tí ch 1)

1. Thời gian hoạt động : 7 phút

2. Nhiệm vụ: Hãy tìm hiểu về mô hình ẩm kế tóc đƣợc cho và trả lời nhƣ̃ ng câu hỏ i sau : (Tham khả o mụ c “Em có biế t?” – tr 214 SGK)

+ Nêu cấ u tạ o củ a ẩ m kế tó c?

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

+ Nêu nguyên tắ c hoạ t độ ng củ a ẩ m kế tó c ?

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

+ Hãy kể tên một vài loại ẩm kế khác mà em biết ? Ẩm kế dùng để xác đị nh

đạ i lƣợ ng nà o ?

..................................................................................................................... ..................................................................................................................... Kế t luậ n về tá c dụ ng củ a ẩ m kế :

.....................................................................................................................

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

..................................................................................................................... 90

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

2. Góc phân tích 2

- Sách giáo khoa.

- Phiế u họ c tậ p:

Bài: Độ ẩm không khí Đơn vị kiến thức: Độ ẩm tỉ đối

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (Dành cho góc phân tích 2)

1. Thời gian hoạt động : 7phút

2. Nhiệm vụ:

Hãy trả lời những câu hỏi sau để có kết luận về việc xác định mức độ ẩm của

không khí .

* Ở một nhiệt độ xác định có hơi bão hòa , thì có thể kết luận gì về mức độ

ẩm của không khí ở nhiệt độ đó ? (tính ra giá trị %)

..................................................................................................................... * Nế u vớ i cù ng mộ t độ ẩ m t uyệ t đố i a, nhƣng ở hai nhiệ t độ khá c nhau t 1 nhỏ hơn t2 thì ở nhiệt độ nào không khí có mức độ ẩm lớn hơn ? Tại sao? .....................................................................................................................

.....................................................................................................................

* Hãy suy ra bằng biểu thức về cách xác định mức độ ẩm của không khí ở

mộ t nhiệ t độ xá c đị nh ? (tham khả o mụ c II SGK – tr 212)

.....................................................................................................................

* Cho biế t đạ i lƣợ ng đƣợ c xá c đị nh ở trên có tên gọ i là gì ? Giá trị của nó sẽ

thế nà o nế u không khí cà ng ẩ m ?

.....................................................................................................................

Kế t luậ n: Đạ i lƣợ ng để xá c đị nh mƣ́ c độ ẩ m củ a không khí là :

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

91

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

3. Góc áp dụng

- Sách giáo khoa.

- Phiế u họ c tậ p:

Bài: Độ ẩm của không khí Đơn vị kiến thức: Độ ẩm tỉ đối

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 (Dành cho góc áp dụng)

1. Thời gian hoạt động : 7 phút

2. Nhiệm vụ : Hãy trả lời những câu hỏi sau để có kết luận về việc xác định mƣ́ c độ ẩ m củ a không khí :

Để xá c đị n h mƣ́ c độ ẩ m củ a không khí ở mộ t nhiệ t độ , ngƣờ i ta đƣa ra mộ t

.100%

đạ i lƣợ ng f gọ i là độ ẩ m tỉ đố i , đƣợ c xá c đị nh: f = * Ở 25oC ngƣờ i ta xá c đị nh đƣợ c độ ẩ m tỉ đố i f = 85%. Hỏi độ ẩm tuyệt đố i a ở nhiệ t độ đó bằ ng bao nhiêu và độ ẩ m 85% là độ ẩm cao hay thấp ?

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

* Ở cùng một nhiệt độ thì áp suất riêng phần của hơi nƣớc tỉ lệ nhƣ thế nào

vớ i độ ẩ m tuyệ t đố i a ?

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

* Hãy xác định áp suất riêng phần của hơi nƣớ c ở nhiệ t độ trên ?

..................................................................................................................... .....................................................................................................................

* Suy ra mộ t biể u thƣ́ c khá c để xá c đị nh độ ẩ m tỉ đố i ?

.....................................................................................................................

Kế t luậ n: Đạ i lƣợ ng để xá c đị nh mƣ́ c độ ẩ m củ a không khí là :

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

92

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

VII. Nhiệ m vụ cá c gó c

1. Góc phân tích 1 (7 phút)

- Tìm hiểu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của ẩm kế tóc .

- Hoàn thành phiếu học tập số 1.

2. Góc phân tích 2 (7 phút)

- Hoàn thành phiếu học tập số 2.

3. Góc áp dụng (7 phút)

- Hoàn thành phiếu học tập số 3.

VIII. Tổ chƣ́ c tiế n trì nh dạ y học cụ thể

1. Hƣớ ng dẫ n họ c sinh tì m hiể u về độ ẩ m tuyệ t đố i và độ ẩ m cƣ̣ c đạ i (8

phút)

Phầ n nộ i dung kiế n thƣ́ c nà y , GV đà m thoạ i để đi đế n kế t luậ n về vấ n đề

cầ n nghiên cƣ́ u .

2. Hƣớ ng dẫ n họ c sinh tham gia họ c tậ p th eo gó c để tì m hiể u về độ ẩ m tỉ

đố i (23 phút)

- GV chiếu lên màn hình nhiệm vụ của các góc học tập.

- Chia lớp thành 3 nhóm học tập.

- Các nhóm hoàn phiếu học tập trong thời gian tối đa . Sau đó cá c nhó m

di chuyể n cá c gó c theo chiề u kim đồ n g hồ sao cho mỗ i họ c sinh đề u đƣợ c trả i

nghiệ m qua ba gó c

- Giáo viên xuống từng góc hỗ trợ cho học sinh trong quá trình học tập .

3. Tổ chƣ́ c trao đổ i, thảo luận (4 phút)

- Các nhóm trình bày kết quả thu đƣợc của mình .

- Các nhóm khác thảo luận , đó ng gó p ý kiế n .

- GV thể chế hó a kiế n thƣ́ c .

KẾ T QUẢ MONG ĐỢ I TRÊN CÁ C PHIẾ U HỌ C TẬ P

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

93

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Bài: Độ ẩm không khí Đơn vị kiến thức: Độ ẩm tỉ đối

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Dành cho góc phân tí ch 1)

1. Thời gian hoạt động : 7 phút

2. Nhiệm vụ:

Hãy tìm hiểu về mô hình của ẩm kế tóc đƣợc cho và trả lời những câu hỏi sau : (Tham khả o mụ c “Em có biết?” – tr 214 SGK)

+ Nêu cấ u tạ o củ a ẩ m kế tó c?

Bao gồ m: mộ t sợ i tó c đầ u trên đượ c buộ c cố đị nh, đầ u dướ i đượ c buộ c vớ i

mộ t vậ t nặ ng và vắ t qua mộ t rò ng rọ c có gắ n mộ t kim quay ; bảng chia độ

ghi giá trị củ a độ ẩ m tỉ đố i.

+ Nêu nguyên tắ c hoạ t độ ng củ a ẩ m kế tó c ?

Nế u độ ẩ m củ a không khí tăng (giảm) thì sợi tóc bị dãn ra (co lạ i) và làm

quay rò ng rọ c , do đó kim gắ n vớ i trụ c củ a ròng rọc sẽ quay theo trên mặt

chia độ ghi sẵ n giá trị củ a độ ẩ m tỉ đố i.

+ Hãy kể tên một vài loại ẩm kế khác mà em biết ?

Ví dụ: Ẩm kế khô – ướt; ẩm kế điểm sương.

* Kế t luậ n về tá c dụ ng củ a ẩ m kế :

Dùng ẩm kế để xác định độ ẩm tỉ đối của không khí

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

94

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Bài: Độ ẩm không khí Đơn vị kiến thức: Độ ẩm tỉ đối

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (Dành cho góc phân tích 2)

1. Thời gian hoạt động : 7phút

2. Nhiệm vụ : Hãy trả lời những câu hỏi sau để có kết luận về v iệ c xá c đị nh

mƣ́ c độ ẩ m củ a không khí .

* Ở một nhiệt độ xác định có hơi bão hòa , thì có thể kết luận gì về mức độ

ẩm của không khí ở nhiệt độ đó ? (tính ra giá trị %)

Mứ c độ ẩ m khi đó là 100% * Nế u vớ i cù ng mộ t độ ẩ m tuyệ t đố i a , nhƣng ở hai nhiệ t độ khá c nhau t 1 nhỏ hơn t2 thì ở nhiệt độ nào không khí có mức độ ẩm lớn hơn ? Tại sao? Ở nhiệt độ t1 không khí có mứ c độ ẩ m lớ n hơn. Vì ở nhiệt độ càng thấp, hơi nướ c trong không khí cà ng dễ đạ t trạ ng thá i bã o hò a , khi đó độ ẩ m tuyệ t đố i

càng gần với độ ẩm cực đại, nghĩa là có mức độ ẩm lớn hơn.

* Hãy suy ra bằng biểu thức về cách xác định mức độ ẩm của không khí ở

mộ t nhiệ t độ xá c đị nh? (tham khả o mụ c II SGK – tr 212)

f = .100%

* Cho biế t đạ i lƣợ ng đƣợ c xá c đị nh ở trên có tên gọ i là gì ? Giá trị của nó sẽ

thế nà o nế u không khí cà ng ẩ m ?

Đạ i lượ ng đượ c xá c đị nh ở trên gọ i là độ ẩ m tỉ đố i. Giá trị của nó càng lớn

nế u không khí cà ng ẩ m.

* Kế t luậ n: Đạ i lƣợ ng để xá c đị nh mƣ́ c độ ẩ m củ a không khí là : - Độ ẩm tỉ đối f được đo bằng tỉ số phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối a và độ

độ ẩ m cự c đạ i A củ a không khí ở cù ng mộ t nhiệ t độ : f = .100%

- Không khí cà ng ẩ m độ ẩ m tỉ đố i củ a nó cà ng cao.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

95

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Bài: Độ ẩm của không khí Đơn vị kiến thức: Độ ẩm tỉ đối

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 (Dành cho góc áp dụng)

1. Thời gian hoạt động : 7 phút

2. Nhiệm vụ : Hãy trả lời những câu hỏi sau để có kết luận về việc xác định

mƣ́ c độ ẩ m củ a không khí :

Để xá c đị nh mƣ́ c độ ẩ m củ a không khí ở mộ t nhiệ t độ , ngƣờ i ta đ ƣa ra mộ t

.100%

đạ i lƣợ ng f gọ i là độ ẩ m tỉ đố i , đƣợ c xá c đị nh: f = * Ở 25oC ngƣờ i ta xá c đị nh đƣợ c độ ẩ m tỉ đố i f = 85%. Hỏi độ ẩm tuyệt đối a ở nhiệ t độ đó bằ ng bao nhiêu và độ ẩ m 85% là độ ẩm cao hay thấp ? Theo bả ng 39.1 ở 25oC có A = 23 (g/m3). Vậ y độ ẩ m tuyệ t đố i: a = f.A/100% = 85.23/100 = 19,55 (g/m3). Vớ i f = 85% thì không khí có độ ẩm cao.

* Ở cùng một nhiệt độ thì áp suất riêng phần của hơi nƣớc tỉ lệ nhƣ thế nào

vớ i độ ẩ m tuyệ t đố i a ?

Áp suất riêng phần của hơi nước tỉ lệ thuận với độ ẩm tuyệt đối.

* Hãy xác định áp suất riêng phần của hơi nƣớc ở nhiệt độ trên ? Vì p ~ a, suy ra: p/pbh ≈ a/A hay p ≈ pbh.a/A = 23,76.19,55/23 = 20,96 (mmHg)

* Suy ra mộ t biể u thƣ́ c khá c để xá c đị nh độ ẩ m tỉ đố i ?

f ≈ .100%

* Kế t luậ n: Đạ i lƣợ ng để xá c đị nh mƣ́ c độ ẩ m củ a không khí là :

- Độ ẩm tỉ đố i f đượ c đo bằ ng tỉ số phầ n trăm giữ a độ ẩ m tuyệ t đố i a và độ

độ ẩ m cự c đạ i A củ a không khí ở cù ng mộ t nhiệ t độ : f = .100%

Có thể tính gần đúng độ ẩm tỉ đối bằng tỉ số phần trăm giữa áp su ất riêng phầ n p củ a hơi nướ c và á p suấ t p bh của hơi nước bão hòa trong không khí ở

cùng một nhiệt độ: f ≈ .100%

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

96

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

4. Hƣớ ng dẫ n họ c sinh tì m hiể u về sƣ̣ ả nh hƣở ng củ a độ ẩ m không

khí (4 phút)

Phầ n nộ i dung kiế n thƣ́ c nà y , GV đà m thoạ i để đi đế n kế t luậ n về vấ n đề

cầ n nghiên cƣ́ u .

5. GV kế t luậ n lạ i nộ i dung kiế n thƣ́ c cầ n xây dƣ̣ ng (3 phút)

Chiế u nhanh cá c kế t l uậ n trên Powerpoint (phụ lục 8).

6. Củng cố (2 phút)

Hƣớ ng dẫ n họ c sinh là m bà i tậ p 9 (tr 214 SGK).

7. Giao nhiệ m vụ về nhà

- Làm bài tập: 4, 5, 6, 7, 8 (tr 214 SGK).

- Đọ c phầ n “Em có biế t?” về cá c loạ i ẩ m kế .

- Đọ c trƣớ c bà i thƣ̣ c hà nh: Đo hệ số căng mặ t ngoà i củ a chấ t lỏ ng .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

97

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

KẾ T LUẬ N CHƢƠNG 2

Vớ i nhiệ m vụ củ a đề tà i là nghiên cƣ́ u và vậ n dụ ng lí luậ n dạ y họ c hiệ n

đạ i và o thiế t kế tiế n trì nh hoạ t độ ng dạ y họ c cá c kiế n thƣ́ c p hầ n “Sƣ̣ chuyể n

thể củ a cá c chât” (SGK Vậ t lí 10 cơ bả n) theo hƣớ ng phá t huy tí nh tí ch cƣ̣ c ,

tƣ̣ lƣ̣ c nhậ n thƣ́ c củ a HS . Trong chƣơng nà y chú ng tôi đặ c biệ t quan tâm đế n

nhƣ̃ ng vấ n đề sau :

- Nghiên cƣ́ u cá c tà i liệ u khoa họ c về “S ự chuyển thể của các chất” nhằm

phân tí ch nộ i dung kiế n thƣ́ c khoa họ c củ a phầ n nà y .

- Nghiên cƣ́ u nộ i dung kiế n thƣ́ c phầ n “Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t”

trong chƣơng trì nh SGK Vậ t lí 10 cơ bả n.

- Tìm hiểu thực tế tình hình dạy và học các kiến thức phần “Sự chuyển

thể củ a cá c chấ t” ở mộ t số trƣờ ng phổ thông trong tỉ nh Hò a Bì nh , góp phần

đƣa ra đị nh hƣớ ng cho việ c thiế t kế tiế n trì nh hoạ t độ ng dạ y họ c mà đề tà i

đang nghiên cƣ́ u .

- Lậ p sơ đồ cấu trúc nội dung các kiến thức phần “Sự chuyển thể của các

chấ t”.

- Lập sơ đồ biểu đạt logic của tiến trình nhận thức khoa học, đáp ứng đòi

hỏi phƣơng pháp luận của tiến trình khoa học xây dựng tri thức, đồng thời

phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh đối với từng đơn vị kiến thức cụ

thể khi đi xây dựng tìm hiểu các kiến thức phần sự chuyển thể của các chất .

- Xây dƣ̣ ng tiế n trì nh dạ y họ c cụ thể ba bà i thuộ c phầ n “Sƣ̣ chuyể n thể

của các chất” trên cơ sở vận dụ ng nhƣ̃ ng lí luậ n dạ y họ c hiệ n đạ i .

- Chúng tôi đã đƣa HS vào hoạt động giải quyết vấn đề một cách tích

cƣ̣ c, tƣ̣ lƣ̣ c ở cá c gó c họ c tậ p . Ở mỗi góc học tập chúng tôi đều có những câu

hỏi định hƣớng vừa sức đối vớ i HS, giúp HS có thể chủ động , tích cực tham

gia giả i quyế t vấ n đề và hoà n thà nh nhiệ m vụ họ c tậ p tƣ̀ đó thu nhậ n đƣợ c

kiế n thƣ́ c.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

98

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

- Trong cá c tiế n trì nh dạ y họ c đố i vớ i cá c kiế n thƣ́ c cụ thể chú ng tôi đề u

trình bày the o logic:

+ Mục tiêu cơ bản của bài học .

+ Chuẩ n bị củ a GV và HS .

+ Nộ i dung kiế n thƣ́ c cầ n xây dƣ̣ ng và câu hỏ i đề xuấ t tƣơng ƣ́ ng .

+ Sơ đồ biể u đạ t logic củ a tiế n trì nh khoa họ c giả i quyế t vấ n đề .

+ Nhiệ m vụ họ c tậ p cầ n giả i quyế t.

+ Tiế n trì nh dạ y họ c cụ thể .

Chúng tôi tiến hành thực nghiệm sƣ phạm dựa trên những tiến trình dạy

học cụ thể này nhằm đánh giá giả thuyết khoa học của đề tài .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

99

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

CHƢƠNG 3

THƢ̣ C NGHIỆ M SƢ PHẠ M

3.1. MỤC ĐÍ CH CỦ A THƢ̣ C NGHIỆ M SƢ PHẠ M

Trên cơ sở đã soạ n thả o tiế n trì nh hoạ t độ ng dạ y họ c cá c kiế n thƣ́ c phầ n

“Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t” theo hƣớ ng phá t huy tí nh tí ch cƣ̣ c , tƣ̣ lƣ̣ c nhậ n

thƣ́ c củ a họ c sinh nhƣ ở chƣơng 2. Chúng tôi tiến hành TNSP nhằ m kiể m tra

giả thuyết khoa học của đề tài , cụ thể là:

- Đá nh giá tí nh khả thi củ a cá c tiế n trì nh hoạ t độ ng dạ y họ c đã soạ n thả o

cho mỗ i bà i họ c cụ thể trong phạ m vi củ a đề tà i .

- Sơ bộ đá nh giá hiệ u quả củ a tiế n trình dạy học đã soạn thảo thông qua

việ c so sá nh , đố i chiế u kế t quả họ c tậ p giƣ̃ a lớ p thƣ̣ c nghiệ m và lớ p đố i

chƣ́ ng. Phân tí ch hiệ u quả củ a tiế n trì nh dạ y họ c vớ i việ c nâng cao ý thƣ́ c ,

phát huy tính tí ch cƣ̣ c, tƣ̣ lƣ̣ c nhậ n thƣ́ c củ a họ c sinh .

- Sƣ̉ a đổ i, bổ sung và hoà n thiệ n tiế n trì nh hoạ t độ ng dạ y họ c .

3.2. NHIỆ M VỤ VÀ THỜ I ĐIỂ M THƢ̣ C NGHIỆ M SƢ PHẠ M

* Nhiệ m vụ củ a thƣ̣ c nghiệ m sƣ phạ m

- Lên kế hoạch thực nghiệm sƣ phạm.

- Khảo sát, điều tra cơ bản để chọn các lớp thƣ̣ c nghiệ m và đố i chƣ́ ng ,

chuẩn bị các thông tin và điều kiện cần thiết phục vụ cho công tác thƣ̣ c

nghiệ m sƣ phạ m .

- Thống nhất với giáo viên dạy thực nghiệm về phƣơng pháp, nội dung

thực nghiệm.

- Tổ chức triển khai nội dung thực nghiệm.

- Xử lí, phân tích kết quả thực nghiệm, đánh giá theo các tiêu chí từ đó

nhận xét và rút ra kết luận về tính khả thi của đề tài.

* Thờ i điể m thƣ̣ c nghiệ m sƣ phạ m: Tháng 5 năm 2010

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

100

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

3.3. ĐỐI TƢỢNG THƢ̣ C NGHIỆ M SƢ PHẠM

Chúng tôi ti ến hành TNSP vớ i đố i tƣợ ng là họ c sinh lớ p 10 ở ba trƣờng

THPT trong tỉ nh Hò a Bì nh , vớ i cá c lớ p thƣ̣ c nghiệ m và đố i chƣ́ ng nhƣ sau :

Bảng 3.1: Danh sá ch lớ p thƣ̣ c nghiệ m và đố i chƣ́ ng

Trƣờ ng Lớ p TN Lớ p ĐC GV thƣ̣ c hiệ n

THPT Đạ i Đồ ng Nguyễ n Thế Giang 10A1 10A2

THPT Lƣơng Sơn Nguyễ n Trọ ng Tuấ n 10A2 10A4

THPT Kì Sơn Nguyễ n Thị Minh Thù y 10A2 10A3

Kế t quả họ c tậ p bộ môn Vậ t lí ở cá c cặ p lớ p nà y nhì n chung là tƣơng

đƣơng nhau . Kế t quả kiể m tra chấ t lƣợ ng khả o sá t trì nh độ xuấ t phá t củ a cá c

cặ p lớ p trƣớ c khi tiế n hà nh thƣ̣ c nghiệ m sƣ phạ m là :

Bảng 3.2: Kế t quả khả o sá t chấ t lƣợ ng họ c tậ p củ a lớ p TN và lớ p ĐC

Kế t quả họ c lƣ̣ c Trƣờ ng Lớ p Sĩ số Giỏi Khá T. bình Yế u Kém

TN 40 2 8 24 6 0 THPT

Đạ i Đồ ng ĐC 40 2 9 23 5 1

TN 40 1 10 23 5 1 THPT

Lƣơng Sơn ĐC 40 1 11 22 4 2

TN 40 1 11 23 3 2 THPT

Kì Sơn ĐC 40 2 10 22 5 1

3.4. PHƢƠNG PHÁ P THƢ̣ C NGHIỆ M SƢ PHẠ M

- Lớ p ĐC là lớp đƣợc dạy bình thƣờng theo các PPDH truyền thống .

- Lớ p TN là lớp đƣợc dạy theo tiến trì nh đã soạ n thả o ở chƣơng 2.

Chúng tôi đã tiến hành dạy, dự giờ, ghi chép diễn biến giờ học… Sau

mỗi tiết học đều có trao đổi với giáo viên, vớ i học sinh, rút kinh nghiệm để

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

101

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

giờ sau học tốt hơn và tiến hành kiểm tra ở lớp đối chứng và lớp thực nghiệm

để đánh giá hiệu quả của tiến trình dạy học đã đƣợc soạn thảo.

3.5. TIẾ N HÀ NH THƢ̣ C NGHIỆ M SƢ PHẠ M

Việ c dạy học các bài thƣ̣ c nghiệ m đƣợ c thƣ̣ c hiệ n theo đú ng thờ i khó a

biể u và theo đú ng phân phố i chƣơng trì nh để đả m bả o tí nh khá ch quan .

Các giáo viên cộng tác TNSP :

+ Nguyễ n Trọ ng Tuấ n : GV Vậ t lí – Trƣờ ng THPT Lƣơng Sơn .

+ Nguyễ n Thị Minh Thù y : GV Vậ t lí – Trƣờ ng THPT Kì Sơ n.

Vớ i hai lớ p TN và ĐC ở Trƣờ ng THPT Đạ i Đồ ng do đí ch thân tôi là

ngƣờ i thƣ̣ c hiệ n đề tà i trƣ̣ c tiế p dạ y .

Ngƣờ i thƣ̣ c hiệ n đề tà i đã đi dƣ̣ giờ ở cá c lớ p thƣ̣ c nghiệ m và đố i chƣ́ ng

do cá c GV cộ ng tá c giả ng dạ y ở hai trƣờ n g. Sau mỗ i giờ dạ y , chúng tôi tổ

chƣ́ c cho cá c lớ p TN và ĐC là m bà i kiể m tra đá nh giá hiệ u quả mỗ i tiế t dạ y .

Sau đợ t thƣ̣ c nghiệ m chú ng tôi đã trao đổ i , thảo luận và rút kinh nghiệm với

các GV cộng tác.

3.6. KẾ T QUẢ THƢ̣ C NGHIỆ M SƢ PHẠ M

3.6.1. TÍNH KHẢ THI CỦA TIẾN TRÌNH DẠY HỌC ĐÃ SOẠN THẢO

3.6.1.1. Bài: Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t (tiế t 1)

Nhìn chung các mục tiêu đặt ra trong quá trình học và kết quả đạt đƣợc

sau khi họ c củ a tiế t họ c đề u đã thƣ̣ c hiệ n đƣợ c , cụ thể:

* Trong quá trì nh học:

- Góc quan sát : HS tiế n hà nh , quan sá t thí nghiệ m ả o về sƣ̣ nó ng chả y

(đông đặ c ) của thiếc (mộ t chấ t rắ n kế t tinh ), ghi lạ i đƣợ c giá trị củ a nhiệ t độ

nóng chảy (đông đặ c) của thiếc theo thời gian (ứng với khối lƣợng 100 g). Tƣ̀

đó rút ra đƣợc kết luận về đặ c điể m củ a nhiệ t độ nó ng chả y và đông đặ c củ a

thiế c: thiế c có nhiệt độ nóng chảy (đông đặ c) xác định và không đổi trong quá trình nóng chảy (đông đặ c) ở 232oC.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

102

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Hình 3.1: HS đang tiế n hà nh và quan sá t thí nghiệ m ả o trên má y vi tính

- Góc trải nghiệm : Tiế n hà nh , làm đƣợc thí nghiệm đo nhiệt độ nóng

chảy của nƣớc đá . Ghi lạ i đƣợ c nhiệ t độ nó ng chả y củ a nƣớ c đá theo thờ i

gian. Tƣ̀ đó vẽ đƣợ c đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ nóng chảy của

nƣớ c đá theo thờ i gian và r út ra đƣợc kết luận về đặ c điể m củ a nhiệ t độ nó ng

chảy của nƣớ c đá (chấ t rắ n kế t tinh ): nƣớ c đá có nhiệt độ nóng chảy xác định và không đổ i ở 0oC.

Hình 3.2: HS đang đọ c và ghi lạ i nhiệ t độ nó ng chả y củ a nướ c đá

- Góc phân tích: Tƣ̀ nhƣ̃ ng kiế n thƣ́ c đã cung cấ p trong phiế u họ c tậ p về

thuyế t độ ng phân tƣ̉ , về cấ u trú c chấ t rắ n kế t tinh, HS đã phầ n nà o giả i thí ch

đƣợ c tạ i sao chấ t rắ n kế t ti nh lạ i có nhiệ t độ nó ng chả y xá c đị nh và không đổ i

(Ví dụ, học sinh cho rằng: Chấ t rắ n kế t tinh có cấ u trú c tinh thể , khi nhiệ t độ

của vật tăng đến một giá trị nào đó thì các phân tử cấu tạo nên vật có động

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

103

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

năng chuyể n độ ng nhiệ t lớ n, chúng có thể phá vỡ được liên kết và làm cho vật

rắ n bị nó ng chả y. Trong quá trì nh nó ng chả y thì nhiệ t lượ ng cung cấ p cho vậ t

không làm thay đổ i độ ng năng chuyể n độ ng nhiệ t củ a cá c phân tử cấ u tạ o nên

vậ t, do đó nhiệ t độ củ a vậ t không thay đổ i).

- Góc áp dụng : Bằ ng việ c giả i bà i tậ p đồ thị về mố i quan hệ giƣ̃ a nhiệ t

nóng chảy và khối lƣợng của vật , kế t hợ p vớ i việ c tham khả o SGK , HS rú t ra

đƣợ c kế t luậ n: nhiệ t lƣợ ng cầ n cung cấ p cho vậ t rắ n trong quá trì nh nó ng chả y

(nhiệ t nó ng chả y ) tỉ lệ thuận với khối lƣợng của vật ; rút ra đƣợc ý nghĩa và

đơn vị củ a nhiệ t nó ng chả y riêng λ: cho biế t nhiệ t lƣợ ng cầ n cung cấ p để là m

nóng chảy hoàn toàn 1 kg chấ t rắ n đó ở nhiệ t độ nó ng chả y , có đơn vị là

(J/kg).

Tuy nhiên trong quá trì nh hoạ t độ ng ở cá c gó c , đôi lú c HS vẫ n chƣa

hoàn toàn tƣ̣ lƣ̣ c giả i quyế t đƣợ c nhiệ m vụ họ c tậ p đề ra trong phiế u họ c tậ p,

điề u này đòi hỏi sƣ̣ hỗ trợ kịp thời của GV trong việc hƣớ ng dẫ n trả lời các

câu hỏ i và đị nh hƣớ ng đƣa ra nhƣ̃ ng nhậ n xé t , kế t luậ n cầ n thiế t . Về thờ i gian

hoạt động ở các góc, cơ bả n HS đã đả m bả o thƣ̣ c hiệ n đú ng .

* Kế t quả đạt đƣợc sau khi học:

- Tƣ̀ nhƣ̃ ng kế t quả thu đƣợ c trong cá c phiế u họ c tậ p khi hoạ t độ ng ở cá c

góc, dƣớ i sƣ̣ thể chề hó a kiế n thƣ́ c củ a GS , HS hiể u và giả i thí ch đƣợ c tạ i sao

chấ t rắ n kế t tinh (ứng với cấu trúc tinh t hể ) có nhiệt độ nóng chảy không đổi

xác định ở mỗi áp suất cho trƣớc ; hiể u và giả i thí ch đƣợ c nhiệ t nó ng chả y củ a

chấ t rắ n kế t tinh tỉ lệ thuậ n vớ i khố i lƣợ ng .

- Vậ n dụ ng đƣợ c công thƣ́ c Q = λ.m để giả i cá c bà i tậ p đ ơn giả n có liên

quan, thể hiệ n ở phầ n củ ng cố cuố i giờ họ c . Đồng thời khi giải quyết nhiệm

vụ ở các góc học tập (góc áp dụng ), HS đã giả i quyế t đƣợ c mộ t số bà i tậ p

dạng đồ thị về phần này .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

104

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

- Nêu đƣợ c nhƣ̃ ng ƣ́ ng dụ n g củ a hiệ n tƣợ ng nó ng chả y và đông đặ c

trong đờ i số ng, trong kĩ thuậ t .

3.6.1.2. Bài : Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t (tiế t 2)

Về cơ bả n HS đã thƣ̣ c hiệ n đƣợ c mụ c tiêu trong quá trì nh họ c và kết quả

cầ n đạ t đƣợ c sau khi họ c, cụ thể:

* Trong quá t trì nh học:

- Góc quan sát : HS tƣ̀ sƣ̣ quan sá t thí nghiệ m ả o trên máy vi tính về sƣ̣

bay hơi và ngƣng tụ , sƣ̣ tạo thành hơi bão hòa đã mô tả đƣợ c quá trì nh độ ng

của sự bay hơi và ngƣng tụ , phầ n nà o đó hi ểu đƣợc cơ chế tạo thành hơi bão

hòa. Tƣ̀ đó rú t ra đƣợ c nhậ n xé t về quá trì nh độ ng củ a sƣ̣ bay hơi và ngƣng tụ ,

nhậ n thấ y rằ ng sƣ̣ bay hơi và ngƣng tụ là hai quá trì nh diễ n ra đồ ng thờ i . Thấ y

đƣợ c rằ ng khi hơi bã o hò a th ì mật độ hơi có giá trị cực đại từ đó suy ra áp suất

hơi bã o hò a có giá trị cƣ̣ c đạ i.

- Góc trải nghiệm: HS tiế n hà nh đƣợ c thí nghiệ m để quan sá t hiệ n tƣợ ng

bay hơi và ngƣng tụ . Lấ y đƣợ c ví dụ trong thƣ̣ c tế về sƣ̣ bay hơi và ngƣng tụ ở

các nhiệt độ khác nhau để thể hiện đƣợc rằng sự bay hơi và ngƣng xảy ra ở

nhiệ t độ bấ t kì .

- Góc phân tích: Tƣ̀ nhƣ̃ ng kiế n thƣ́ c đƣợ c cung cấ p trong phiế u họ c tậ p ,

kế t hợ p vớ i đọ c SGK , HS đã giả i thí ch đƣợ c quá trì nh độ ng củ a sƣ̣ bay hơi và

ngƣng tụ , quá trình động của sự tạo thành hơi bão hòa . Tƣ̀ đó rú t ra đƣợ c kế t

luậ n rằ ng : quá trình bay hơi luôn kèm theo sự ngƣng tụ ; khi tố c độ bay hơi

bằ ng tố c độ ngƣng tụ thì hơi trên mặ t thoá ng chấ t lỏ ng là hơi bã o hò a có á p

suấ t cƣ̣ c đạ i gọ i là á p suấ t hơi bã o hò a .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

105

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Hình 3.3: HS đang thả o luậ n nhó m

- Góc áp dụng: Qua việ c giả i hai bà i tậ p đồ thị có liên quan đế n á p suấ t

hơi bã o hò a , nhìn chung học si nh đã thấ y đƣợ c rằ ng khi hơi bã o hò a thì á p

suấ t hơi đạ t giá trị cƣ̣ c đạ i , phầ n nà o giả i thí ch đƣợ c sƣ̣ phụ thuộ c á p suấ t hơi

bão hòa vào nhiệt độ . Cũng từ việc giải bài tập đồ thị này học sinh đã thấy

đƣợ c rằ ng á p suấ t hơi bã o hò a không phụ thuộ c và o thể tí ch và không tuân

theo đị nh luậ t Bôilơ – Mariố t.

Về thờ i gian hoạ t độ ng ở cá c gó c , về cơ bả n HS đã thƣ̣ c hiệ n đú ng . Tuy

nhiên trong quá trì nh hoạ t độ ng ở cá c gó c đôi khi HS vẫ n cầ n phải có sự hỗ

trợ củ a GV trong việ c trả lờ i nhƣ̃ ng câu hỏ i trong phiế u họ c tậ p . Chẳ ng hạ n

nhƣ đố i vớ i gó c phân tí ch , mộ t số nhó m vẫ n cầ n phả i có sƣ̣ hỗ trợ củ a GV

trong việ c giả i thí ch quá trì nh độ ng củ a sƣ̣ bay hơi và ngƣng tụ , sƣ̣ tạ o thà nh

hơi bã o hò a ; ở góc áp dụng , mộ t số nhó m vẫ n cầ n phả i có sƣ̣ hỗ trợ củ a GV

trong việ c phân tí ch bà i tậ p đồ thị …và đôi khi GV vẫ n phả i đị nh hƣớ ng trong

việ c đƣa ra kế t luậ n củ a HS đố i vớ i nhiệ m vụ cầ n thƣ̣ c hiệ n ở mỗ i gó c .

* Kế t quả đạ t đƣợ c sau khi họ c:

- Sau khi hoạ t độ ng xong ở cá c gó c , dƣớ i sƣ̣ hỗ trợ và thể chế hó a kiế n

thƣ́ c củ a GV, HS đã hiể u và giả i thí ch đƣợ c quá trì nh độ ng củ a sƣ̣ bay hơi và

ngƣng tụ , của sự tạo thành hơi bão hòa , giải thích đƣợc giá trị cực đại của áp

suấ t hơi bã o hò a , hiể u đƣợ c áp suất hơi bão hòa không phụ thuộc vào thể tích

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

106

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

và không tuân theo định luật Bôilơ – Mariố t, giá trị của áp suất hơi bã o hò a

tăng theo nhiệ t độ . Hiể u đƣợ c sƣ̣ bay hơi và ngƣng tụ là hai quá trì nh diễ n ra

đồ ng thờ i và xả y ra ở mọ i nhiệ t độ .

- HS vậ n dụ ng đƣợ c kiế n thƣ́ c để giả i thí ch cá c hiệ n tƣợ ng trong thƣ̣ c

tiễ n cuộ c số ng . Nêu đƣợ c nhƣ̃ n g ƣ́ ng dụ ng củ a hiệ n tƣợ ng bay hơi trong sả n

xuấ t, trong kĩ thuậ t…

Và nhìn chung HS đã đảm bảo đƣợc thời gian hoạt động trong các góc

học tập, cũng nhƣ thời gian cho toàn bộ tiết học .

3.6.1.3. Bài: Độ ẩm của không khí

Nhìn chung cá c mụ c tiêu đặ t ra trong quá trì nh họ c và kế t quả đạ t đƣợ c

sau khi họ c thì tiết học đã thực hiện đƣợc , cụ thể:

* Trong quá trì nh họ c:

- Góc phân tích 1: HS tiế n hà nh tì m hiể u cấ u tạ o và nguyên tắ c hoạ t

độ ng củ a ẩ m kế tó c, qua đó HS đƣa ra đƣợ c cấ u tạ o cơ bả n và nguyên tắ c hoạ t

độ ng củ a loạ i ẩ m kế nà y và phầ n nà o HS biế t đƣợ c ả nh hƣở ng củ a độ ẩ m

không khí đố i vớ i trạ ng thá i củ a vậ t . Tuy nhiên , để đƣa ra đƣợc nguyên tắc

hoạt động củ a nó , có nhóm vẫn phải cần sự hỗ trợ của GV , song về cơ bả n cá c

em cũ ng đã tƣ̣ lƣ̣ c tì m hiể u đƣợ c vấ n đề nà y . Cũng từ sự tìm hiểu này HS biết

đƣợ c rằ ng để đo độ ẩ m không khí ngƣờ i ta dù ng ẩ m kế và kể tên đƣợ c mộ t số

loại ẩm kế khác .

Hình 3.4: HS đang tì m hiể u cấ u tạ o và nguyên tắ c hoạ t độ ng củ a ẩ m kế tó c

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

107

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

- Góc phân tích 2: Qua việ c trả lờ i cá c câu hỏ i trong phiế u họ c tậ p , kế t

hợ p vớ i việ c đọ c SGK và bằ ng kinh nghiệ m sẵ n có củ a bả n thân , các nhóm

hầ u hế t đã hoà n thà nh đ ƣợc nhiệm vụ đặt ra . Các em đều thấy đƣợc rằng nếu

ở nhiệt độ nào đó không khí có hơi nƣớc bão hòa thì mức độ ẩm của nó là cực

đạ i (100%). Cũng từ việc xác định mức độ ẩm của không khí này mà HS suy

ra đƣợ c rằ ng đại lƣợng đặc trƣng cho mức độ ẩm của không khí không phải là

độ ẩ m tuyệ t đố i hay độ ẩ m cƣ̣ c đạ i , mà là một đại lƣợng đƣợc tính bằng tỉ số

phầ n trăm củ a độ ẩ m tuyệ t đố i và độ ẩ m cƣ̣ c đạ i ở cù ng mộ t nhiệ t độ và đƣa

ra đƣợ c biể u thƣ́ c tí nh đạ i lƣợ ng nà y theo độ ẩ m tuyệ t đố i và độ ẩ m cƣ̣ c đạ i (f

= .100% ), đƣợ c gọ i là độ ẩ m tỉ đố i . Và HS cũng suy ra đƣợc rằng giá trị

của độ ẩm tỉ đối càng lớn nếu không khí càn g ẩ m.

- Góc áp dụng : Tƣ̀ nhƣ̃ ng kiế n thƣ́ c đƣợ c cung cấ p trong phiế u họ c tậ p ,

HS đã vậ n dụ ng để giả i quyế t đƣợ c bà i tậ p trong đó , qua đó HS thu đƣợ c khá i

niệ m về độ ẩ m tỉ đố i củ a không khí . Cũng từ việc giải bài tập nà y mà HS biế t

đƣợ c cá ch đo độ ẩ m trong khí tƣợ ng họ c và biể u thƣ́ c xá c đị nh độ ẩ m theo á p

suấ t riêng phầ n củ a hơi nƣớ c trong không khí (f ≈ .100%).

Hình 3.5: HS đang trì nh bà y kế t quả học tập thu được của mình

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

108

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

* Kế t quả đạ t đƣợ c sau khi họ c:

Sau khi hoạ t độ ng xong ở cá c gó c , HS hiể u đƣợ c khá i niệ m độ ẩ m tỉ đố i

của không khí đồng thời viết đƣợc biểu thức xác định đại lƣợng này , biế t

đƣợ c rằ ng để đo độ ẩ m không khí ngƣờ i ta dù ng ẩ m kế , cũng nhƣ hiểu đƣợ c

cấ u tạ o và nguyên tắ c hoạ t độ ng cơ bả n củ a ẩ m kế tó c . Hiể u đƣợ c rằ ng độ ẩ m

tỉ đối càng lớn nếu không khí càng ẩm .

Vậ n dụ ng đƣợ c công thƣ́ c tí nh độ ẩ m tỉ đố i để giả i đƣợ c nhƣ̃ ng bà i tậ p

đơn giả n có liên quan , thể hiện ở việc hoàn thành nhiệm vụ ở góc áp dụng .

Hiể u đƣợ c khá i niệ m độ ẩ m tuyệ t đố i và độ ẩ m cƣ̣ c đạ i (phầ n nộ i dung

này đƣợc dạy ở phần đầu theo phƣơng pháp dạy học truyền thống ).

Hiể u và nêu đƣợ c ả nh hƣở ng củ a độ ẩ m không khí đế n sƣ́ c khỏ e con

ngƣờ i, đến sự phát triển của sinh vật và độ bền của vật liệu (Ví dụ, học sinh

nêu đượ c : Độ ẩm tỉ đối ảnh hưởng sự bay hơi qua da của cơ thể người , ở 30oC con ngườ i cả m thấ y dễ chị u khi độ ẩm tỉ đối khoảng 25% và cảm thấy

nóng bức khi độ ẩm tỉ đối lớn hơn 80%; độ ẩ m tỉ đố i cao hơn 80% tạo điều

kiệ n cho cây cố i phá t triể n , nhưng lạ i là m ẩ m mố c , hư hỏ ng cá c vậ t liệ u, máy

móc…).

3.6.2. HIỆ U QUẢ CỦ A TIẾ N TRÌ NH DẠ Y HỌ C ĐỐ I VỚ I VIỆ C PHÁ T

HUY TÍ NH TÍ CH CƢ̣ C, TƢ̣ LƢ̣ C NHẬ N THƢ́ C CỦ A HỌ C SINH

Chúng tôi tiến hành TNSP với đối tƣợng HS chƣa quen với các PPDH

hiệ n đạ i mang tí nh tí ch cƣ̣ c và tƣ̣ lƣ̣ c trong quá trì n h chiế m lĩ nh và xây dƣ̣ n g

kiế n thƣ́ c, mặ t khá c thó i quen củ a nhƣ̃ ng cá ch họ c cũ mang tí nh ỉ lạ i và o giá o

viên vẫ n cò n tồ n tạ i , nhƣng khi đƣợ c tiế p xú c , làm quen với PPDH của chúng

tôi thì cá c em rấ t hƣ́ ng thú , vui vẻ . Tuy nhiên , do lầ n đầ u tiên đƣợ c họ c theo

phƣơng phá p mớ i nên cá c em cò n nhiề u bỡ ngỡ , rụt rè. Nhƣng vớ i tiế n trì nh

hoạt động xây dựng kiến thức mà chúng tôi đã soạn thảo trong đề tài là tƣơng

đố i phù hợ p vớ i thƣ̣ c tế đã tổ chƣ́ c đƣợ c tì nh huố ng họ c tậ p thí ch hợ p , có tác

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

109

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

dụng rõ rệt trong việc gây hứng thú , phát huy tính tích cực , tƣ̣ lƣ̣ c củ a HS .

Thông qua việ c giả i quyế t nhiệ m vụ trong cá c phiế u họ c tậ p ở cá c gó c , HS đã

bị lôi cuốn vào hoạt động tích cực , tƣ̣ lƣ̣ c giải quyết vấn đề nên chất lƣợng

kiế n thƣ́ c và năng lƣ̣ c nhậ n thƣ́ c củ a HS đƣợ c nâng cao .

Việ c giả i quyế t nhiệ m vụ ở cá c gó c họ c tậ p đã nâng cao đƣợ c khả năng

hoạt động độc lập của HS , qua đó phá t huy và nâng cao tinh thầ n đoà n kế t, hỗ

trợ , giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập , tƣ̀ đó trá ch nhiệ m và hiệ u quả

học tập đƣợc nâng cao.

Nộ i dung trong cá c phiế u họ c tậ p đa dạ ng , vƣ̀ a sƣ́ c đã kí ch thí ch đƣợ c

hƣ́ ng thú họ c tậ p củ a HS , khi giả i quyế t xong nhiệ m vụ củ a mì nh ở mỗ i gó c

HS mong muố n đƣợ c giả i quyế t nhiệ m vụ ở cá c gó c tiế p theo , tạo ra sự ganh

đua sôi nổ i trong quá trì nh họ c tậ p .

Ở tiết học đầu , HS cò n cả m thấ y ngầ n ngạ i , rụt rè trong việc tranh lu ận

và trao đổi với thầy giáo , vớ i cá c nhó m khá c . Nhƣng cà ng sang cá c tiế t họ c

sau HS cà ng tƣ̣ tin hơn , mạnh dạn hơn , các em tích cực tìm tòi , trao đổ i, thảo

luậ n nhó m khiế n cho kế t quả họ c tậ p ngà y cà ng đạ t chấ t lƣợ ng ca o hơn.

Mặ c dù vớ i thờ i gian ngắ n và vớ i đố i tƣợ ng HS cò n đang quen vớ i

nhƣ̃ ng PPDH truyề n thố ng , nên khả năng hoạ t độ ng độ c lậ p tí ch cƣ̣ c , tƣ̣ lƣ̣ c

của các em còn nhiều hạn chế , nhƣng chú ng tôi đã tƣ̀ ng bƣớ c rè n luyệ n cho

các em phƣơng phá p nhậ n thƣ́ c khoa họ c trong vậ t lí , làm quen với PPDH

mớ i tí ch cƣ̣ c . Dƣớ i sƣ̣ tổ chƣ́ c hƣớ ng dẫ n củ a GV đố i vớ i hoạ t độ ng họ c tậ p

của HS nhƣ tiến trình đã soạn thảo , bƣớ c đầ u đã phá t huy đƣợ c tí nh tí ch cƣ̣ c ,

tự lực của học sinh trong quá trình xây dựng và tiếp thu kiến thức góp phần

nâng cao ý thƣ́ c họ c tậ p và tạ o không khí sôi nổ i trong tiế t họ c . Cùng với đó

chúng tôi cũng đã kết hợp các biện pháp khuyến khích , độ ng viên nhƣ : Tạo

không khí vui vẻ , thoải mái trong lớp ; kích thích tinh thần thi đua giữa các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

110

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

nhóm; khuyế n khí ch độ ng viên kị p thờ i…Khiế n cho cá c em tƣ̣ tin hơn và tỏ

ra hà o hƣ́ ng vớ i tiế t họ c .

Qua quá trì nh họ c tậ p cá c em đã nắ m vƣ̃ ng đƣợ c nộ i dung cơ bả n trong

SGK, vậ n dụ ng đƣợ c kiế n thƣ́ c để giả i bà i tậ p đơn giả n có liên quan cũ ng và

vậ n dụ ng đƣợ c kiế n thƣ́ c và o giả i thí ch cá c hiệ n tƣợ ng , nhƣ̃ ng ƣ́ ng dụ ng trong

thƣ̣ c tế cuộ c số ng và sả n xuấ t .

Tƣ̀ kế t quả thu đƣợc ở mỗi giờ học , chúng tôi thấy rằng với tiến trình

hoạt động dạy học đã soạn thảo đã tạo đƣợc hứng thú và phát huy đƣợc tính

tích cực, tƣ̣ lƣ̣ c nhậ n thƣ́ c củ a họ c sinh và đá p ƣ́ ng đƣợ c mụ c đí ch củ a đề tà i.

3.6.3. SƠ BỘ ĐÁ NH GIÁ HIỆ U QUẢ CỦ A TIẾ N TRÌ NH ĐÃ SOẠ N

THẢO VỚI VIỆC NẮM VỮNG KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH

Để đánh giá hiệu quả của tiến trình đã soạn thảo với việc nắm vững kiến

thức của HS, trƣớc hết chúng tôi theo dõi đánh giá hoạt động của HS trong

quá trình , căn cƣ́ và o kết quả hoạt động học tập của HS trong quá trình dạy

học kết hợ p vớ i việ c đá nh giá này, sau mỗ i bài học chúng tôi cho HS làm một

bài kiểm để đánh giá một cách cụ thể hơn hiệu quả của tiến trình dạy h ọc đã

soạn thảo.

3.6.3.1. Cách đánh giá, xế p loạ i

+ Loại giỏi: Điểm 9, 10.

+ Loại khá: Điểm 7, 8.

+ Loại trung bình: Điểm 5, 6.

+ Loại yếu: Điểm 3, 4.

+ Loại kém: Điểm 0, 1, 2.

Căn cứ vào kết quả bài kiểm tra của học sinh, việc đánh giá đƣợc tiến

hành bằng cách sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học, phân tích và xử lí

kết quả thu đƣợc. Từ đó cho phép đánh giá chất lƣợng và hiệu quả dạy học,

qua đó kiểm tra giả thiết khoa học của đề tài.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

111

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

* Việc xử lí và phân tích kết quả thực nghiệm sƣ phạm gồm các bƣớc:

- Lập bảng điểm các lớp thực nghiệm và đối chứng, tính %, tính điểm

trung bình (TN), (ĐC) để so sánh kết quả giữa phƣơng pháp dạy học

thƣờng dùng của giáo viên và phƣơng pháp dạy học đƣợ c nêu và sƣ̉ dụ ng theo

phƣơng á n củ a đề tà i .

- Lập bảng phân phối tần suất, vẽ đƣờng biểu diễn sự phân phối tần suất

của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng qua mỗi lần kiểm tra để so sánh

kết quả.

- Lập bảng tóm tắt các tham số thống kê theo các công thức:

+ Điểm trung bình: ;

+ Phƣơng sai: D(X) = ; D(Y) =

+ Độ lệch quân phƣơng (độ lệch chuẩn): (X) = ; (Y) =

+ Hệ số biến thiên: V(X) = ; V(Y) =

+ Hệ số Studen:

Trong đó: Xi là các giá trị điểm của nhóm TN.

Yi là các giá trị điểm của nhóm ĐC.

n là tổng số học sinh đƣợc kiểm tra.

ni là số học sinh đạt điểm Xi (Yi) ở nhóm TN (ĐC).

- Lập bảng xếp loại học tập theo 5 mức: Kém, yếu, trung bình, khá, giỏi.

- Vẽ biểu đồ xếp loại để so sánh kết quả học tập giữa nhóm TN và ĐC.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

112

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

3.6.3.2. Kế t quả đị nh lƣợ ng

Kế t quả đạ t đƣợ c củ a cá c bà i kiể m tra s au mỗ i tiế t dạ y thu đƣợ c nhƣ sau :

a) Bài kiểm tra lần 1 (phụ lục 3): (Sau giờ họ c : Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c

chấ t (tiế t 1))

Bảng 3.3: Kế t quả kiể m tra lầ n 1

Điể m Trƣờ ng Nhóm 3 0 1 2 5 6 4 7 8 9 10

1 TN 0 0 0 8 14 2 7 5 2 1 THPT

Đạ i Đồ ng 4 ĐC 0 0 1 12 11 1 7 3 1 0

2 TN 0 0 0 10 13 3 6 3 3 0 THPT

Lƣơng Sơn 3 ĐC 0 0 2 14 9 2 7 1 2 0

1 TN 0 0 1 9 13 3 6 6 1 0 THPT

Kì Sơn 3 ĐC 0 0 1 12 10 2 8 3 1 0

* Giá trị điểm trung bình của nhóm TN : = 6,08

* Giá trị điểm trung bình của nhóm ĐC : = 5,62

Bảng 3.4: Xế p loại học lực lầ n 1

Điể m Nhóm Số HS Giỏi TB Khá Yế u Kém

120 7 67 33 12 1 TN 100% 5,83% 27,50% 55,84% 10,00% 0,83%

120 4 29 68 15 4 ĐC 100% 3,33% 24,17% 56,67% 12,50% 3,33%

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

113

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Biể u đồ 3.1: Biể u đồ xế p loạ i họ c lƣ̣ c lầ n 1

Bảng 3.5: Bảng phân phối tần suất lần 1

ĐC TN Điể m TN (Xi) ĐC (Yi)

)2 ni(Xi - )2 Xi (Yi) ωi (%) ωi (%) ni(Yi - ni ni

0 0 0 0 0 0 0

0 0 1 0 0 0 0

52,42 16,65 2 1 0,83 4 3,33

68,64 37,95 3 4 3,33 10 8,33

13,12 34,61 4 8 6,67 5 4,17

14,61 31,49 5 27 22,50 38 31,67

4,33 0,26 6 40 33,33 30 25,00

41,90 16,08 7 19 15,84 22 18,34

39,65 51,61 8 14 11,67 7 5,83

45,69 51,16 9 6 5,00 4 3,33

0 15,37 10 1 0,83 0 0

100 100 Tổ ng 120 120 255,18 280,36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

114

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Đồ thị 3.1: Đồ thị phân phối tần suất lần 1

ωi

* Tính các tham số thống kê lần 1

+ Phƣơng sai: D(X) = 2,127 D(Y) = 2,336

+ Độ lệch quân phƣơng : δ(X) = 1,458 δ(Y) = 1,528

+ Hệ số biế n thiên: V(X) = 23,98% V(Y) = 27,19%

+ Hệ số Student: ttt = 2,39

Tra bảng phân phối Student, có t(n, ) = t(120, 0,99) = 2,36. So sánh giữa kết

quả thực nghiệm và số liệu trong bảng lí thuyết với độ tin cậy  = 0,99 cho hệ

số Student có giá trị lớ n hơn . Điều này chứng tỏ sự khác nhau giữa hai giá trị

trung bình là thực chất.

b) Bài kiểm tra lần 2 (phụ lục 4): (Sau giờ họ c : Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c

chấ t (tiế t 2))

Bảng 3.6: Kế t quả kiể m tra lầ n 2

Điể m Trƣờ ng Nhóm 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

TN 0 0 0 1 1 9 13 8 5 3 0 THPT

Đạ i Đồ ng ĐC 0 0 0 4 2 13 10 7 3 1 0

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

115

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

2 TN 0 0 0 2 11 11 8 2 3 1 THPT

Lƣơng Sơn 3 ĐC 0 0 1 3 14 9 6 2 1 0

1 TN 0 0 0 3 10 12 6 7 1 0 THPT

Kì Sơn 2 ĐC 0 0 1 3 12 10 8 3 2 0

* Giá trị điểm trung bình của nhóm thực nghiệm : = 6,18

* Giá trị điểm trung bình của nhóm đối chứng : = 5,66

Bảng 3.7: Xế p loạ i họ c lƣ̣ c lầ n 2

Điể m Nhóm Số HS TB Khá Yế u Giỏi Kém

66 36 10 120 8 0 TN 100% 6,67% 30,00% 55,00% 8,33% 0%

120 4 29 68 17 2 ĐC 100% 3,33% 24,17% 56,66% 14,17% 1,67%

Biể u đồ 3.2: Biể u đồ xế p loạ i họ c lƣ̣ c lầ n 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

116

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Bảng 3.8: Bảng phân phối tần suất lần 2

ĐC TN Điể m TN (Xi) ĐC (Yi)

)2 ni(Xi - )2 Xi (Yi) ωi (%) ωi (%) ni ni ni(Yi -

0 0 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 1 0

0 0 0 2 1,67 2 26,79

40,45 4 3,33 9 7,50 3 63,68

28,51 6 5,00 8 6,67 4 22,04

41,77 30 25,00 39 32,50 5 16,99

1,17 36 30,00 29 24,16 6 3,35

14,79 22 18,34 21 17,50 7 37,71

46,37 14 11,67 8 6,67 8 43,80

55,67 7 5,83 4 3,33 9 44,62

14,59 1 0,83 0 0 10 0

100 120 100 Tổ ng 120 243,32 258,98

Đồ thị 3.2: Đồ thị phân phối tần suất lần 2

ωi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

117

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

* Tính các tham số thống kê lần 2

+ Phƣơng sai: D(X) = 2,028 D(Y) = 2,158

+ Độ lệch quân phƣơng : δ(X) = 1,424 δ(Y) = 1,469

+ Hệ số biế n thiên: V(X) = 23,04% V(Y) = 25,95%

+ Hệ số Student: ttt = 2,78

Tra bảng phân phối Student, có t(n, ) = t(120, 0,99) = 2,36. So sánh giữa kết

quả thực nghiệm và số liệu trong bảng lí thuyết với độ tin cậy  = 0,99 cho hệ

số Student có giá trị lớ n hơn . Điều này chứng tỏ sự khác nhau giữa hai giá trị

trung bình là thực chất.

c) Bài kiểm tra lần 3 (phụ lục 5): (Sau giờ họ c: Độ ẩm củ a không khí )

Bảng 3.9: Kế t quả kiể m tra lầ n 3

Điể m Trƣờ ng Nhóm 0 1 2 5 6 4 7 8 9 10 3

0 0 0 TN 7 13 1 8 7 3 0 1 THPT

Đạ i Đồ ng 0 0 1 ĐC 12 11 2 7 3 1 0 3

0 0 0 TN 10 11 2 8 4 3 1 1 THPT

Lƣơng Sơn 0 0 1 ĐC 11 11 2 9 2 1 0 3

0 0 0 TN 9 12 2 7 7 2 0 1 THPT

Kì Sơn 0 0 1 ĐC 13 9 4 6 3 2 0 2

* Giá trị điểm trung bình của nhóm thực nghiệm : = 6,35

* Giá trị điểm trung bình của nhóm đối chứng : = 5,68

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

118

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Bảng 3.10: Xế p loạ i họ c lƣ̣ c lầ n 3

Điể m Nhóm Số HS TB Khá Yế u Giỏi Kém

62 41 8 9 120 0 TN 100% 7,50% 34,17% 51,66% 6,67% 0%

4 120 30 67 16 3 ĐC 100% 3,33% 25,00% 55,84% 13,33% 2,50%

Biể u đồ 3.3: Biể u đồ xế p loạ i họ c lƣ̣ c lầ n 3

Bảng 3.11: Bảng phân phố i tầ n suấ t lầ n 3

ĐC TN Điể m TN (Xi) ĐC (Yi)

)2 ni(Xi - )2 Xi (Yi) ωi (%) ωi (%) ni(Yi - ni ni

0 0 0 0 0 0 0

0 0 1 0 0 0 0

0 0 2 3 2,50 40,63 0

3 2,50 3 8 6,67 57,46 33,67

5 4,17 4 8 6,67 22,58 27,61

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

119

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

5 26 21,66 30,00 36 47,39 16,65

6 36 30,00 25,83 31 4,41 3,17

7 23 19,17 18,33 22 9,72 38,33

8 18 15,00 6,67 8 49,01 43,06

9 8 6,67 3,33 4 56,18 44,09

10 1 0,83 0 0 13,32 0

100 100 120 Tổ ng 120 241,31 265,97

Đồ thị 3.3: Đồ thị phân phối tần suất lần 3

ωi

* Tính cá c tham số thố ng kê lầ n 3

+ Phƣơng sai: D(X) = 2,011 D(Y) = 2,216

+ Độ lệch quân phƣơng : δ(X) = 1,418 δ(Y) = 1,489

+ Hệ số biế n thiên: V(X) = 22,33% V(Y) = 26,21%

+ Hệ số Student: ttt = 3,57

Tra bảng phân phối Student, có t(n, ) = t(120, 0,99) = 2,36. So sánh giữa kết

quả thực nghiệm và số liệu trong bảng lí thuyết với độ tin cậy  = 0,99 cho hệ

số Student có giá trị lớ n hơn . Điều này chứng tỏ sự khác nhau giữa hai giá trị

trung bình là thực chất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

120

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Bảng 3.12: Tổ ng hợ p cá c tham số thố ng kê qua ba bà i kiể m tra

Điể m TB D δ V(%) t Bài Số ( ) KT HS TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN LT

1 120 6,08 5,62 2,127 2,336 1,458 1,528 23,98 27,19 2,39 2,36

2 120 6,18 5,66 2,028 2,158 1,424 1,469 23,04 25,95 2,78 2,36

3 120 6,35 5,68 2,011 2,216 1,418 1,489 22,33 26,21 3,57 2,36

* Nhậ n xé t: Qua kế t quả tổ ng hợ p cá c tham số thố ng kê ở “Bả ng 3.12”

cho thấ y:

+ Giá trị điểm trung bình của lớp thực nghiệm luôn lớn hơn điểm trung

bình ở lớp đối chứng. Đồng thời giá trị điểm trung bình tăng dần trong các lần

kiểm tra.

+ Đối với lớp thực nghiệm, số học sinh đạt mức điểm khá giỏi luôn

nhiều hơn so với số học sinh đạt mức điểm này ở lớp đối chứng.

+ Các đƣờng biểu diễn sự phân phối tần suất ở các lần kiểm tra của

nhóm TN luôn dịch chuyển về bên phải theo chiểu tăng của điểm số Xi so với

lớp đối chứng. Điều đó chứng tỏ chất lƣợng học tập của nhóm TN cao hơn

nhóm ĐC.

+ Các tham số thống kê: phƣơng sai (D), độ lệch chuẩn (), hệ số biến

thiên (V), hệ số Student (t) biểu thị độ phân tán và độ tin cậy của kết quả thực

nghiệm đảm bảo để đánh giá mục tiêu đề ra của đề tài.

+ Hệ số Student khi tính toán từ kết quả thực nghiệm luôn lớn hơn so với

kết quả trong bảng lí thuyết với độ tin cậy 99%. Sự khác biệt này khẳng định

sự khác nhau về chất lƣợng học tập của nhóm TN với nhóm ĐC là thực chất

chứ không phải là ngẫu nhiên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

121

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

KẾ T LUẬ N CHƢƠNG 3

Trong quá trì nh TNSP , đố i vớ i lớ p ĐC chú ng tôi tiế n hà nh dạ y họ c theo

các PPDH truyền thống mà các GV vẫn thƣờng dạy và đối với lớp TN chúng

tôi tiế n hà nh dạ y họ c theo đú ng tiế n trì nh đã soạ n thả o trong đề tà i . Qua việ c

tổ chƣ́ c, theo dõ i và phân tí ch diễ n biế n cá c giờ họ c thƣ̣ c nghiệ m; qua trao đổ i

vớ i GV, HS cộ ng tá c trong quá trì nh thƣ̣ c nghiệ m ; qua thu thậ p , phân tí ch và

xƣ̉ lí số liệ u củ a cá c bà i kiể m tra , chúng tôi có những nhận định sau đây :

- Về cơ bả n tiế n trì nh dạ y họ c đã soạ n thả o tƣơng đố i phù hợ p vớ i thƣ̣ c

tế HS. Việ c tổ chƣ́ c cá c tì nh huố ng họ c tậ p và đị nh hƣớ ng hà nh độ ng họ c tậ p

cho HS vớ i hệ thố ng câu hỏ i hƣớ ng dẫ n vƣ̀ a sƣ́ c đã kí ch thí ch hƣ́ ng thú họ c

tậ p, lôi cuố n HS và o hoạ t độ ng tí ch cƣ̣ c , tƣ̣ lƣ̣ c giả i quyế t vấ n đề trong quá

trình học tập . Quá trình học tập còn cho thấy sự phát triển hứng thú và năng

lƣ̣ c tƣ̣ lƣ̣ c họ c tậ p ở nhó m TN cao hơn hẳ n so vớ i nhó m ĐC .

- Trong quá trì nh họ c tậ p HS đƣợ c đề xuấ t dƣ̣ đoá n , trao đổ i, thảo luận ,

đƣợ c diễ n đạ t ý kiế n củ a mì nh qua đó năng lƣ̣ c nhậ n thƣ́ c củ a HS đƣợ c phá t

triể n và qua đó HS cả m thấ y tƣ̣ tin , mạnh dạn hơn , bớ t đi sƣ̣ rụ t rè vố n có .

Đồng thời qua những hoạt động này GV kiểm soát đƣợ c năng lƣ̣ c nhậ n thƣ́ c

của HS, kịp thời khắc phục những khó khăn , vƣớ ng mắ c , tƣ̀ đó đƣa ra nhƣ̃ ng

phƣơng hƣớ ng điề u chỉ nh , hoàn thiện tiến trình dạy học đã soạn thảo .

- Kế t quả phân tí ch thƣ̣ c nghiệ m cho thấ y chấ t lƣợ ng h ọc tập của lớp TN

cao hơn so vớ i lớ p ĐC và cà ng ở nhƣ̃ ng bà i sau chấ t lƣợ ng nà y cà ng đƣợ c

nâng lên . Điề u đó chƣ́ ng tỏ vớ i PPDH mớ i nà y đã giú p HS nắ m vƣ̃ ng kiế n

thƣ́ c hơn . Tiế n trì nh dạ y họ c đã soạ n thả o không nhƣ̃ ng phá t h uy đƣợ c tí nh

tích cực, tƣ̣ lƣ̣ c nhậ n thƣ́ c mà cò n nâng cao chấ t lƣợ ng họ c tậ p củ a HS .

- Việ c sƣ̉ dụ ng phƣơng phá p và thiế t kế tiế n trì nh dạ y họ c đã soạ n thả o

trong đề tà i là phù hợ p vớ i năng lƣ̣ c phổ biế n hiệ n có củ a cá c GV và cơ sở vậ t

chấ t ở cá c trƣờ ng phổ thông .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

122

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

- So sá nh vớ i cá c PPDH mà cá c GV vẫ n thƣờ ng sƣ̉ dụ ng , thì phƣơng

pháp và tiến trình dạy học mà đề tài đƣa ra có hiệu quả hơn trong việc tạo

hƣ́ ng thú , phát huy năng lực nhận thƣ́ c tí ch cƣ̣ c , tƣ̣ lƣ̣ c củ a HS , đồ ng thờ i

nâng cao đƣợ c chấ t lƣợ ng họ c tậ p .

Qua nhƣ̃ ng nhậ n đị nh trên cho thấ y phƣơng á n thiế t kế tiế n trì nh dạ y họ c

đƣợ c soạ n thả o trong đề tà i có tí nh khả thi và có thể phá t triể n để sƣ̉ dụng

rộ ng rã i không chỉ đố i vớ i cá c kiế n thƣ́ c phầ n “Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t”

mà còn có thể đƣợc áp dụng đối với rất nhiều kiến thức Vật lí cũng nhƣ với

nhiề u kiế n thƣ́ c khoa họ c khá c .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

123

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

KẾ T LUẬ N VÀ KIẾ N NGHỊ

* Kế t luậ n

Tƣ̀ kế t quả thu đƣợ c , đố i chiế u vớ i nhiệ m vụ đặ t ra , trong phạ m vi

nghiên cƣ́ u củ a đề tà i , chúng tôi đã giải quyết đƣợc những vấn đề lí luận và

thƣ̣ c tiễ n sau:

- Phân tí ch và là m rõ cơ sở lí luậ n củ a việ c tổ chƣ́ c hoạ t độ ng nhậ n thƣ́ c

tích cực, tƣ̣ lƣ̣ c củ a HS. Trong đó chú ng tôi nhấ n mạ nh vai trò củ a ngƣờ i họ c ,

ngƣờ i họ c phả i tham gia mộ t cá ch tí ch cƣ̣ c và tƣ̣ lƣ̣ c giả i quyế t vấ n đề , nhiệ m

vụ học tập , GV chỉ là ngƣờ i tổ chƣ́ c , hƣớ ng dẫ n . Qua đó HS phá t triể n đƣợ c

năng lƣ̣ c nhậ n thƣ́ c , phát huy đƣợc tính tích cực , tƣ̣ lƣ̣ c trong quá trì nh họ c tậ p

và nâng cao đƣợc chất lƣợng kiến thức .

- Dƣ̣ a trên cơ sở lí luậ n , chúng tôi đã xây dựng đƣợc tiế n trì nh dạ y họ c

giải quyết vấn đề vận dụng trong dạy học theo góc một số kiến thức phần “

Sƣ̣ chuyể n thể củ a cá c chấ t” (SGK Vậ t lí 10 cơ bả n) theo hƣớ ng phá t huy tí nh

tích cực, tƣ̣ lƣ̣ c nhậ n thƣ́ c củ a họ c sinh .

- Quá trình TNSP đã chứng tỏ tính khả thi của tiến trình dạy học đã đƣợc

soạn thảo trong đề tài . Kế t quả thu đƣợ c sau thƣ̣ c nghiệ m đã chƣ́ ng tỏ phƣơng

pháp và tiến trình dạy học đƣợc thiết kế trong đề tài không những đem lại

hiệ u quả trong việ c nâng cao chấ t lƣợ ng nắ m vƣ̃ ng kiế n thƣ́ c mà cò n phá t

triể n đƣợ c năng lƣ̣ c giả i quyế t vấ n đề , bồ i dƣỡ ng năng lƣ̣ c tƣ duy ở trì nh độ

cao, phát huy đƣợc tính tích cực , tƣ̣ lƣ̣ c nhậ n thƣ́ c củ a HS trong quá trì nh học

tậ p.

* Kiế n nghị

Qua quá trì nh thƣ̣ c nghiệ m ở mộ t số trƣờ ng phổ thông chú ng tôi có mộ t

số kiế n nghị sau:

- Để phá t huy đƣợ c tí nh tí ch cƣ̣ c , tƣ̣ lƣ̣ c và năng lƣ̣ c giả i quyế t vấ n đề ở

HS, đò i hỏ i việ c dạ y họ c ở cá c tr ƣờng phổ thông phải đƣợc đổi mới một cách

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

124

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

toàn diện (cơ sở vậ t chấ t , trang thiế t bị trƣờ ng họ c , các thiết bị thực hành ,

phƣơng phá p dạ y họ c… ), trong đó đặ c biệ t chú trọ ng tớ i việ c đổ i mớ i PPDH

theo hƣớ ng phá t huy tí nh t ích cực của ngƣời học .

- Cầ n khuyế n khí ch , độ ng viên , tạo điều kiện , bồ i dƣỡ ng cho GV trong

việ c đổ i mớ i PPDH nhằ m đá p ƣ́ ng đƣợ c yêu cầ u đổ i mớ i PPDH trong chƣơng

trình dự án phát triển giáo dục THPT . Cầ n tăng cƣờ ng thờ i lƣ ợng dạy học có

sƣ̉ dụ ng cá c PPDH tí ch cƣ̣ c , giảm bớt thời lƣợng dạy học có sử dụng các

PPDH truyề n thố ng .

- Các trƣờng phổ thông cần tăng cƣờng các trang thiết bị dạy học hiện

đạ i để có thể đá p ƣ́ ng mộ t cá ch tố i đa , hiệu quả cho việc thực hiện các PPDH

hiệ n đạ i mang tí nh tí ch cƣ̣ c .

- Đổi mới cách kiểm tra , đá nh giá theo hƣớ ng liên tụ c và đa dạ ng .

Do điề u kiệ n thờ i gian có hạ n và khuôn khổ củ a đề tà i , chúng tôi mới chỉ

tiế n hà nh TNSP đƣ ợc một vòng ở một số lớp . Vì vậy việc đánh giá hiệu quả

của nó thực sự chƣa mang tính khái quát cao . Nhƣng chú ng tôi hy vọ ng rằ ng ,

kế t quả nghiên cƣ́ u củ a đề tà i sẽ tạ o điề u kiệ n cho chú ng tôi mở rộ ng nghiên

cƣ́ u củ a mì nh sang cá c phầ n kiế n thƣ́ c khá c nhau củ a chƣơng trì nh , góp phần

nâng cao chấ t lƣợ ng dạ y họ c Vậ t lí ở cá c trƣờ ng THPT .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

125

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễ n Ngọ c Bả o (1995), Phát triển tính tích cực , tự lự c củ a họ c sinh

trong quá trình dạy học (Tài liệu bồi dưỡng chu kì 1993 – 1996 cho

giáo viên THPT, Bộ Giá o dụ c và Đà o tạ o – Vụ giáo viên, Hà Nội.

2. Lƣơng Duyên Bì nh (Tổ ng chủ biên ) (2006), Vậ t lí 10 , NXB Giá o dụ c.

3. Nguyễ n Lăng Bì nh (Chủ biên ), Đỗ Hƣơng Trà , Nguyễ n Phƣơng Hồ ng ,

Cao Thị Thặ ng (2010), Dạy và học tích cực. Mộ t số phương phá p và kĩ

thuậ t dạ y họ c, NXB Đạ i họ c Sƣ phạ m, Hà Nội.

4. Bộ Giá o dụ c và Đà o tạ o trƣờ ng Đạ i họ c Sƣ phạ m Hà Nội (2002),

Phương phá p dạ y họ c môn Vậ t lí , Hà Nội.

5. Nguyễ n Thị Phƣơng Dung (2009), Tổ chứ c dạ y họ c dự á n mộ t số kiế n

thứ c chương “Chấ t rắ n và chấ t lỏ ng . Sự chuyể n thể ” – Sách giáo khoa

Vậ t lí 10 cơ bả n, Luậ n văn thạ c sĩ khoa họ c giá o dụ c , Trƣờ ng Đạ i họ c

Sƣ phạ m Hà Nộ i, Hà Nội.

6. Đồng Thị Hoa (2007), Vậ n dụ ng lí thuyế t kiế n tạ o trong dạ y họ c mộ t số

kiế n thứ c về “Chấ t lỏ ng” và “Sự chuyể n thể ” nhằ m nâng cao chấ t

lượ ng nắ m vữ ng kiế n thứ c củ a họ c sinh cá c trườ ng PTDTNT , Luậ n văn

thạc sĩ khoa học giáo dục , Trƣờng Đại học Sƣ phạ m Thá i Nguyên , Thái

Nguyên.

7. Nguyễ n Văn Khả i (2009), Vậ n dụ ng cá c phương phá p dạ y họ c tí ch cự c

trong dạ y họ c vậ t lí ở trườ ng THPT (Tài liệu hướng dẫn tự bồi dưỡng

cho giá o v iên vậ t lí THPT miề n nú i ). Đề tài B 2008 – TN04 – 22TĐ,

Thái Nguyên .

8. Vũ Thanh Khiết , Vũ Thị Thanh Mai (2006), Các bài toán chọn lọc Vật

lí 10 , NXB Giá o dụ c.

9. Nguyễ n Diệ u Linh (2004), Soạn thảo hệ thống bài tập thí ngh iệ m và

bài tập đồ thị nhằm ôn tập , củng cố và kiểm tra – đá nh giá kiế n thứ c

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

126

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

của học sinh khi học phần “Sự chuyển trạng thái” ở lớp 10 THPT thí

điể m, Luậ n văn t hạc sĩ khoa học giáo dục , Trƣờng Đại học Sƣ phạ m Hà

Nộ i, Hà Nội.

10. Luậ t giá o dụ c sƣ̉ a đổ i của Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việ t Nam, ngày 14 tháng 06 năm 2005.

11. Vũ Quang (Tổ ng chủ biên ), Vậ t lí 6, NXB Giá o dụ c.

12. Nguyễ n Đức Thâm , Nguyễ n Ngọ c Hƣng (2008), Tổ chứ c hoạ t độ ng

nhậ n thứ c cho họ c sinh trong dạ y họ c vậ t lí ở trườ ng phổ thông , NXB

Đạ i họ c Quố c Gia Hà Nộ i, Hà Nội.

13. Nguyễ n Đƣ́ c Thâm , Nguyễ n Ngọ c Hƣng , Phạm Xuân Quế (2002),

Phương phá p dạ y họ c vậ t lí ở trườ ng phổ thông , NXB Đạ i họ c S ƣ

phạm, Hà Nội.

14. Thông bá o kế t luậ n củ a Bộ chí nh trị về việ c tiế p tụ c thƣ̣ c hiệ n Nghị

quyế t TW II (khóa VIII ), Phương hướ ng phá t triể n giá o dụ c đế n năm

2020, Ngày 15 tháng 04 năm 2009.

15. Phạm Hữu Tòng (2001), Lí luận dạy học vậ t lí ở trườ ng Trung họ c ,

NXB Giá o dụ c.

16. Phạm Hữu Tòng (2004), Dạy học vật lí ở trường phổ thông theo đị nh

hướ ng phá t triể n hoạ t độ ng họ c tí ch cự c , tự chủ , sáng tạo và tư duy

khoa họ c, NXB Đạ i họ c Sƣ phạ m, Hà Nội.

17. Bùi Trọ ng Tuân (2007), Nhiệ t họ c, NXB Đạ i họ c Sƣ phạ m, Hà Nội.

18. Thái Duy Tuyên (1999), Nhữ ng vấ n đề cơ bả n củ a giá o dụ c họ c hiệ n

đạ i, NXB Giá o dụ c.

19. Lê Văn (1978), Vậ t lí phân tử và nhiệ t họ c, NXB Giá o dụ c.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

127

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

PHỤ LỤC 1

PHIẾU TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI GIÁO VIÊN

Họ và tên: ............................................................. Địa chỉ công tác: .......................................................................................... Xin đồng chí vui lòng cho biết một số vấn đề sau (đánh dấu X vào ô vuông nếu đồng chí lựa chon): I. Đồng chí có sử dụng thí nghiệm khi dạy bài:  Sự nóng chảy.  Sự bay hơi. Sự sôi.  Độ ẩm của không khí. Nguyên nhân khiến đồng chí không làm (hay làm không đủ) thí nghiệm trên trong quá trình giảng dạy là gì?  Không đủ dụng cụ thí nghiệm.  Dùng thí nghiệm mất nhiều thời gian giảng dạy.  Làm thí nghiệm trên lớp chƣa chắc thành công.  Thí nghiệm thiếu sức thuyết phục. II. Đồng chí đã chọn phƣơng án nào khi dạy các kiến thức ứng dụng ở cuối mỗi bài học?  Học sinh tự đọc SGK.  Học sinh đọc SGK và giáo viên giảng giải thêm.  Học sinh tích cực, tự lực tìm hiểu các kiến thức ứng dụng thông qua thực tế.  Giáo viên thông báo, giảng giải. Lí do nào khiến đồng chí lựa chọn phƣơng án trên?  Kiến thức ứng dụng không quan trọng.  Kiến thức này sẽ không có trong các kì thi.  Không có đủ thời gian, điều kiện cơ sở vật chất để học sinh tìm hiểu sâu. Các lí do khác: ........................................................................................................................ III. Theo đồng chí những khó khăn, sai lầm mà học sinh thƣờng gặp phải khi học là gì? 1. Bài “Sự nóng chảy”:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

128

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

 Không thƣờng xuyên  Không sử dụng

 Không thƣờng xuyên  Không sử dụng

 Không thƣờng xuyên  Không sử dụng

 Không thƣờng xuyên  Không sử dụng

 Không thƣờng xuyên  Không sử dụng

....................................................................................................................... ....................................................................................................................... 2. Bài “Sự bay hơi. Sự sôi”: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... 3. Bài “Độ ẩm của không khí”: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... Để khắc phục những khó khăn trên, đồng chí đã chọn phƣơng án nào sau đây:  Tăng thêm thời gian học.  Chỉ tập chung vào những kiến thức trọng tâm, để học sinh có thể làm tốt các bài thi.  Cho học sinh tham gia giải quyết các vấn đề thực tế một cách tích cực, tự lực để tự tìm hiểu về vấn đề đang đƣợc học. Phƣơng án khác: ..................................................................................................................... ...................................................................................................................... IV. Các hình thức hoạt động sau của học sinh đƣợc đồng chí sử dụng ở mức độ nào khi dạy học các bài trên: Nghe, nhìn, ghi chép những thông tin do giáo viên truyền đạt hay ghi trên bảng.  Thƣờng xuyên Đọc các kết luận, định nghĩa, định luật, quy tắc trong SGK.  Thƣờng xuyên Làm bài tập ứng dụng đơn giản.  Thƣờng xuyên Tự đề xuất, xây dựng giả thuyết.  Thƣờng xuyên Quan sát thí nghiệm do giáo viên biểu diễn.  Thƣờng xuyên Tự tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.  Thƣờng xuyên  Không thƣờng xuyên  Không sử dụng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

129

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

 Không sử dụng  Không thƣờng xuyên

 Không sử dụng  Không thƣờng xuyên

 Không thƣờng xuyên  Không sử dụng

 Không thƣờng xuyên  Không sử dụng

 Không thƣờng xuyên  Không sử dụng

Tự đề xuất phương án thí nghiệm kiểm tra.  Thƣờng xuyên Tự thiết kế và tiến hành thí nghiệm.  Thƣờng xuyên Tranh luận với các bạn trong lớp về những nhận xét và kết luận.  Thƣờng xuyên Tự tìm hiểu những ứng dụng của các thiết bị máy móc trong đời sống và trong khoa học kĩ thuật  Thƣờng xuyên Tham gia giải quyết các vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều kiến thức chuyên môn.  Thƣờng xuyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

130

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

PHỤ LỤC 2

BÀI KIỂM TRA

Câu 1 (1đ). Chọn đáp án đú ng: Trong quá trì nh nó ng chả y hoặ c đông đặ c ,

nhiệ t độ củ a chấ t rắ n kế t tinh:

A. tăng lên B. giảm xuống

C. không đổ i D. tăng hoặ c giả m tù y thuộ c và o tƣ̀ ng chấ t

Câu 2 (1đ). Chọn đáp án đú ng: Đối với chất rắn kết tinh, nhiệ t độ nó ng chả y:

A. luôn lớ n hơn nhiệ t độ đông đặ c

B. luôn nhỏ hơn nhiệ t độ đông đặ c

C. có thể thấp hoặc cao hơn nhiệ t độ đông đặ c

D. bằ ng nhiệ t độ đông đặ c

Câu 3 (1đ). Nhiệ t lượ ng cầ n thiế t cung cấ p cho 0,5 kg nhôm ở nhiệ t độ nó ng

chảy để nó nóng chảy hoàn toàn là bao nhiêu? Biế t nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là λ = 3,9.105 J/kg. A. 1,95.105 J C. 19,5.105 J B. 7,8.105 J D. 78. 105 J

Câu 4 (1đ). Câu nà o dướ i đây không đú ng khi nó i về sự bay hơi và ngưng

tụ?

A. Sƣ̣ bay hơi xả y ra ở nhiệ t độ bấ t kì và luôn kè m th eo sƣ̣ ngƣng tụ .

B. Sự bay hơi chỉ xả y ra ở nhiệ t độ cao, còn sự ngưng tụ chỉ xảy ra ở nhiệt độ

thấ p.

C. Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng gọi là sự

bay hơi.

D. Quá trình chuyển từ thể k hí (hơi) sang thể lỏ ng gọ i là sƣ̣ ngƣng tụ .

Câu 5 (1đ). Để tăng nhiệ t độ sôi củ a chấ t lỏ ng, ngườ i ta phả i:

A. tăng nhiệ t lƣợ ng cầ n truyề n cho khố i chấ t lỏ ng .

B. giảm áp suất ngoài tác dụng lên khối chất lỏng .

C. tăng á p suấ t ngoài tác dụng lên khối chất lỏng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

131

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

D. tăng khố i lƣợ ng củ a khố i chấ t lỏ ng .

Câu 6 (1đ). Nhiệ t lượ ng cầ n cung cấ p cho nướ c trong quá trì nh sôi là 3,22.106 J. Biế t nhiệ t hó a hơi riêng củ a nướ c là L = 2,3.106 J/kg. Khố i lượ ng

nướ c đã biế n thà nh hơi ở nhiệ t độ sôi là :

A. 0,7143 kg B. 7,406 kg C. 0,92 kg D. 1,4 kg

Câu 7 (1đ). Câu nà o dướ i đây không đú ng khi nó i về á p suấ t hơi bã o hò a?

A. Ở một nhiệt độ nhất định áp suất hơi bão hòa có giá trị cực đại .

B. Áp suất hơi bão hòa không phụ thuộc vào thể tích .

C. Áp suất hơi bão hòa luôn tuân theo định luật Bôilơ-Mariố t.

D. Áp suất hơi bão hòa tăng theo nhiệt độ .

Câu 8 (1đ). Chọn câu đú ng.

A. Nhiệ t độ cà ng cao thì độ ẩ m cự c đạ i càng lớn.

B. Nhiệ t độ cà ng cao thì độ ẩ m cƣ̣ c đạ i cà ng nhỏ .

C. Nhiệ t độ cà ng cao thì độ ẩ m tuyệ t đố i cà ng lớ n .

D. Nhiệ t độ cà ng cao thì độ ẩ m tuyệ t đố i cà ng nhỏ .

Câu 9 (1đ). Chọn đáp án đú ng: Vớ i cù ng mộ t độ ẩ m tuyệ t đố i a:

A. nế u nhiệ t độ không khí tăng thì độ ẩ m tỉ đố i f tăng .

B. nế u nhiệ t độ không khí tăng thì độ ẩ m tỉ đố i f giả m.

C. nế u nhiệ t độ không khí giả m thì độ ẩ m tỉ đố i f giả m .

D. thì độ ẩm tỉ đối là không đổi khi nhi ệt độ thay đổi. Câu 10 (1đ). Độ ẩm tỉ đối của không khí đo được ở 30oC là 70%. Biế t độ ẩ m cự c đạ i củ a không khí ở 30oC là 30,29 g/m3. Độ ẩm tuyệt đối của không khí ở

B. 4,327 g/m3 C. 2,12 g/m3 D. 21,2 g/m3 nhiệ t độ đó là : A. 43,27 g/m3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

132

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

PHỤ LỤC 3

BÀI KIỂM TRA SỐ 1

I. TRẮ C NGHIỆ M KHÁ CH QUAN

Câu 1 (1đ): Chọn câu đúng : Khi nung nó ng mộ t vậ t rắ n đế n khi nó ng chả y ,

nhiệ t độ củ a vậ t luôn tăng thì đó là :

B. chấ t vô đị nh hình. A. chấ t kế t tinh.

D. chấ t đa tinh thể . C. chấ t đơn tinh thể .

Câu 2 (2đ): Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ theo thời gian của một

chấ t rắ n kế t tinh:

D

400 327 B C E G

toC

30 A H 0 10 22 32 40 t(ph)

Vậ t nó ng chả y và đông đặ c tương ứ ng vớ i đoạ n đồ thị :

A. AB và CD. B. BC và EG. D. DE và EG. C. DE và GH.

Trong khoả ng thờ i gian từ 15 phút đến 20 phút vật ở trạng thái nào?

A. rắ n B. lỏng C. rắ n và lỏ ng D. không xá c đị nh đƣợ c

Câu 3 (1đ): Trong cá c câu so sá nh nhiệ t độ nó ng chả y và nhiệ t độ đông đặ c

của chì ở một áp suất cho trước dướ i đây, câu nà o đú ng?

A. Nhiệ t độ nó ng chả y luôn lớ n hơn nhiệ t độ đông đặ c .

B. Nhiệ t độ nóng chảy luôn nhỏ hơn nhiệt độ đông đặc .

C. Nhiệ t độ nó ng chả y có thể cao hơn hoặ c thấ p hơn nhiệ t độ đông đặ c .

D. Nhiệ t độ nó ng chả y bằ ng nhiệ t độ đông đặ c.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

133

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Câu 4 (1đ): Trong quá trì nh nó ng chả y , chấ t rắ n kế t tinh có nhiệ t độ không

đổ i vì nhiệ t lượ ng cung cấ p cho vậ t trong quá trì nh nó ng chả y:

A. chỉ làm tăng động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật còn thế

năng tƣơng tá c giƣ̃ a chú ng không đổ i nên nhiệ t độ nó ng chả y không đổ i .

B. chỉ làm tăng thế năng tương tác giữa các phân tử cấu tạo nên vật còn động

năng trung bì nh củ a chú ng không đổ i nên nhiệ t độ nó ng chả y không đổ i.

C. làm tăng thế năng tƣơng tác giữa các phân tử cấu tạo nên vật và làm giảm

độ ng năng trung bì nh củ a chú ng nên nhiệ t độ nó ng chả y không đổ i .

D. làm tăng động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật và làm

giảm thế năng tƣơng tác giữa chúng nên nhiệt độ nóng chảy của vật không

đổ i.

Câu 5 (1đ): Nhiệ t nó ng chả y riêng củ a chấ t rắ n phụ thuộ c và o nhữ ng yế u tố

nào?

A. Nhiệ t độ củ a chấ t rắ n và á p suấ t ngoà i .

B. Bản chất và nhiệt độ của chất rắn .

C. Bản chất của chất rắn, nhiệ t độ và á p suấ t ngoà i .

D. Bản chất của chấ t rắ n.

II. TRẮ C NGHIỆ M TƢ̣ LUẬ N

Câu 6 (2đ): Mộ t chấ t rắ n khi nó ng chả y thì khố i lượ ng riêng củ a nó có thay

đổ i không? Tại sao? Câu 7 (2đ): Cầ n phả i có mộ t lượ ng nướ c ở 100oC là bao nhiêu để là m nó ng chảy hoàn toàn 5 g nướ c đá ở 0oC và có nhiệ t độ cuố i cù ng là 0oC. Biế t nhiệ t nóng chảy riêng của nước đá là λ = 3,4.105 J/kg và nhiệ t dung riêng củ a nướ c

là 4180 J/(kg.K).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

134

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

PHỤ LỤC 4

BÀI KIỂM TRA SỐ 2

I. TRẮ C NGHIỆ M KHÁ CH QUAN

Câu 1 (1đ): Trong cá c đặ c điể m sau , đặ c điể m nà o không phải của sự bay

hơi?

A. Xảy ra ở nhiệt độ bất kì B. Luôn kè m theo sƣ̣ ngƣng tụ .

C. Xảy ra trên mặt thoáng chất lỏng . D. Chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao.

Câu 2 (1đ): Để có hơi bã o hò a thì :

A. số phân tƣ̉ chấ t lỏ ng bay hơi phả i bằ ng số phân tƣ̉ hơi ngƣng tụ .

B. số phân tƣ̉ chấ t lỏ ng bay hơi phả i lớ n hơn số phân tƣ̉ hơi ngƣng tụ .

C. số phân tƣ̉ chấ t lỏ ng bay hơi phả i nhỏ hơn số phân tƣ̉ hơi ngƣng tụ .

D. số phân tử chấ t lỏng bay hơi phải bằng số phân tử hơi ngưng tụ trong một

đơn vị thờ i gian.

Câu 3 (1đ): Để tăng nhiệ t độ sôi củ a chấ t lỏ ng, ta phả i:

A. tăng nhiệ t lƣợ ng truyề n cho khố i chấ t lỏ ng .

B. tăng á p suấ t ngoà i tá c dụ ng lên khố i chấ t lỏ ng.

C. tăng diệ n tí ch mặ t ngoà i củ a khố i chấ t lỏ ng .

D. tăng khố i lƣợ ng khố i chấ t lỏ ng .

Câu 4 (2đ): Đồ thị biểu diễn nhiệt độ của nước theo thời gian:

C

D

0 t (ph)

toC B 100 25 A 10 20 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

135

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Đoạ n đồ thị nà o tương ứ ng vớ i quá trình sôi?

A. AB B. BC C. CD D. Không xá c đị nh đƣợ c

Khoảng thời gian nào diễn ra quá trình bay hơi và ngưng tụ?

A. Tƣ̀ 0 phút đến 10 phút. B. Tƣ̀ 10 phút đến 20 phút.

D. Tấ t cả thờ i gian trên.

C. Tƣ̀ 20 phút đến 30 phút. Câu 5 (1đ): Mộ t lượ ng hơi nướ c bã o hò a ở 100oC chiế m mộ t thể tí ch nà o đó .

Áp suất của hơi nước sẽ là bao nhiêu nếu thể tích của hơi giảm đi một nửa khi

nhiệ t độ không đổ i?

A. 2 atm B. 1 atm C. 0,5 atm D. Không thể biế t

II. TRẮ C NGHIỆ M TƢ̣ LUẬ N

Câu 6 (1,5đ): Có thể làm cho nước sôi mà không cần đun được không ? Nế u

có thì làm thế nào?

Câu 7 (2,5đ): Cầ n cung cấ p mộ t nhiệ t lượ ng bằ ng bao nhiêu để là m cho 100 g nướ c lấ y ở 25oC sôi ở 100oC và 20% khố i lượ ng củ a nó đã hó a thà nh hơi

khi sôi . Cho nhiệ t dung riêng củ a nướ c là c = 4180 J/(kg.K), nhiệ t hó a hơi riêng củ a nướ c là L = 2,3.106 J/kg.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

136

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

PHỤ LỤC 5

BÀI KIỂM TRA SỐ 3

I. TRẮ C NGHIỆ M KHÁ CH QUAN

Câu 1 (1đ): Chọn câu đú ng: Khi nhiệ t độ không khí tăng thì :

A. độ ẩ m tuyệ t đố i và độ ẩ m cƣ̣ c đạ i đề u tăng nhƣ nhau nên độ ẩ m tỉ đố i

không thay đổ i .

B. độ ẩ m tuyệ t đố i giả m , còn độ ẩm cực tăng nên độ ẩm tỉ đối giảm .

C. độ ẩ m tuyệ t đố i tăng chậ m, còn độ ẩm cực đại tăng nhanh hơn nên độ ẩm

tỉ đối giảm.

D. độ ẩ m tuyệ t đố i không thay đổ i , còn độ ẩm cực đại giảm nên độ ẩm tỉ đối

tăng.

Câu 2 (1đ): Trườ ng hợ p nà o dướ i đây ta cả m thấ y ẩ m nhấ t? A. Trong 1 m3 không khí chƣ́ a 10 g hơi nƣớ c ở 25oC. B. Trong 1 m3 không khí chƣ́ a 4 g hơi nƣớ c ở 5oC. C. Trong 1 m3 không khí chứ a 28 g hơi nướ c ở 30oC. D. Trong 1 m3 không khí chƣ́ a 7 g hơi nƣớ c ở 10oC.

Câu 3 (1đ): Khi á p suấ t riêng phầ n củ a hơi nướ c t rong không khí tăng thì độ

ẩm tuyệt đối của không khí sẽ thay đổi thế nào?

A. Tăng B. Giảm C. Không đổ i D. Không xá c đị nh đƣợ c .

Câu 4 (1đ): Khi nó i về độ ẩ m cự c đạ i, câu nà o dướ i đây là không đú ng?

A. Khi là m nó ng không khí , lượ ng hơi nướ c trong không khí tăng và không

khí có độ ẩm cực đại.

B. Khi là m lạ nh không khí đế n mộ t nhiệ t độ nà o đó , hơi nƣớ c trong không khí

trở lên bã o hò a và không khí có độ ẩ m cƣ̣ c đạ i .

C. Độ ẩm cực đạ i là độ ẩ m củ a không khí bã o hò a hơi nƣớ c .

D. Độ ẩm cực đại có độ lớn bằng khối lƣợng riêng của hơi nƣớc bão hòa trong không khí tí nh theo đơn vị g /m3.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

137

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

Câu 5 (1đ): Mộ t bì nh kí n dung tí ch 10 lít chứa đầy không khí ẩm ở nhiệ t độ

phòng và áp suất khí quyển . Lượ ng nướ c trong bì nh là 1 mol. Khi nâng nhiệ t độ lên thêm 10oC và nướ c trong bì nh không bay hơi hế t thì:

A. độ ẩ m tỉ đố i củ a không khí trong bì nh giả m , độ ẩ m tuyệ t đố i không đổ i .

B. độ ẩm tỉ đối của không khí trong bình tăng , độ ẩ m tuyệ t đố i không đổ i .

C. độ ẩ m tỉ đố i củ a không khí trong bì nh không đổ i, độ ẩ m tuyệ t đố i tăng.

D. độ ẩ m tỉ đố i củ a không khí trong bì nh tăng , độ ẩ m tuyệ t đố i tăng .

Câu 6 (1đ): Ẩm kế khô – ướt, nế u nhiệ t kế ướ t chỉ nhiệ t độ giả m , còn nhiệt kế

khô chỉ nhiệ t độ không đổ i thì có thể kế t luậ n gì về độ ẩ m tỉ đối của không

khí?

A. Tăng B. Giảm

C. Không đổ i D. Chƣa đủ điề u kiệ n để xá c đị nh

II. TRẮ C NGHIỆ M TƢ̣ LUẬ N Câu 7 (2,5đ): Nhiệ t độ củ a không khí trong phò ng là 25oC. Nế u hạ nhiệ t độ của không khí trong phòng xuống còn 15oC thì hơi nướ c trong không khí củ a

căn phò ng trở lên bã o hò a.

a) Hãy tính độ ẩm tuyệt đố i và độ ẩ m tỉ đố i củ a không khí trong phò ng. b) Cho kí ch thướ c căn phò ng là 50 m3. Hãy tính lượng hơi nước trong phòng.

Câu 8 (1,5đ): Tại sao trong những ngày mùa đông giá lạnh, ta lạ i có thể nhì n

thấ y hơi thở củ a chí nh mì nh?

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

138

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

PHỤ LỤC 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

139

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

PHỤ LỤC 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

140

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

PHỤ LỤC 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

141

Nguyễn Thế Giang

Luận văn thạc sĩ

PHỤ LỤC 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

142