intTypePromotion=1
ADSENSE

Tính toán năng lượng tự do của hệ Spin trong màng mỏng sử dụng phương pháp tích phân phiếm hàm

Chia sẻ: Lâm Đức Duy | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

42
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Tính toán năng lượng tự do của hệ Spin trong màng mỏng sử dụng phương pháp tích phân phiếm hàm trình bày: Sử dụng biểu thức năng lượng tự do này để tìm sự phụ thuộc nhiệt độ của độ từ hóa của hệ khi có trường ngoài, kết quả tìm được khá phù hợp với kết quả của hệ 2 chiều tìm được bằng phương pháp hàm Green,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tính toán năng lượng tự do của hệ Spin trong màng mỏng sử dụng phương pháp tích phân phiếm hàm

TÍNH TOÁN NĂNG LƯỢNG TỰ DO CỦA HỆ SPIN<br /> TRONG MÀNG MỎNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP<br /> TÍCH PHÂN PHIẾM HÀM<br /> PHẠM HƯƠNG THẢO<br /> Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế<br /> Tóm tắt: Một biểu diễn tích phân phiếm hàm và mô hình Heisenberg<br /> cho hệ spin định xứ đã được áp dụng để tính toán năng lượng tự do của<br /> hệ spin trong màng mỏng. Các tính toán giải tích đã dẫn đến việc biểu<br /> diễn năng lượng tự do của hệ như một tích phân phiếm hàm. Sử dụng<br /> biểu thức năng lượng tự do này để tìm sự phụ thuộc nhiệt độ của độ từ<br /> hóa của hệ khi có trường ngoài, kết quả tìm được khá phù hợp với kết<br /> quả của hệ 2 chiều tìm được bằng phương pháp hàm Green.<br /> <br /> 1 GIỚI THIỆU<br /> Lĩnh vực từ học đã nhận được một sự thúc đẩy to lớn do sự xuất hiện các vật liệu<br /> mới và các công cụ với những thao tác tinh vi. Mô hình Heisenberg, mô tả một tập<br /> hợp các mômen từ định xứ được ghép cặp bởi tương tác trao đổi, là một trong những<br /> mô hình thích đáng nhất trong hoàn cảnh này.<br /> Tích phân phiếm hàm lần đầu tiên được áp dụng trong cơ học lượng tử bởi R.<br /> Feynman và bây giờ là một trong những phương pháp toán học hữu hiệu nhất trong<br /> vật lý lượng tử đương thời. Phạm vi ứng dụng rộng rãi của các tích phân phiếm<br /> hàm [1] đã khuyến khích sự phát triển của chúng. Các phương pháp tích phân phiếm<br /> hàm được sử dụng rộng rãi trong vật lý lý thuyết hiện đại [6]-[8]. Cụ thể các phương<br /> pháp này được sử dụng để đạt được các tiến trình quan trọng về các hiện tượng tới<br /> hạn bởi phương pháp nhóm tái chuẩn hóa [7]. Phương pháp này đơn giản hơn so với<br /> phương pháp toán tử. Trong các vấn đề của lý thuyết tổng quát của sự chuyển pha,<br /> ứng dụng phương pháp tích phân phiếm hàm giúp xây dựng bức tranh lượng tử của<br /> các hiện tượng và phát triển các phương pháp tính toán gần đúng, trong một vài<br /> vấn đề, nó cho phép chúng ta chứng minh các kết quả nhận được bởi các phương<br /> pháp khác, làm sáng tỏ các khả năng ứng dụng của chúng.<br /> Tạp chí Khoa học và Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Huế<br /> ISSN 1859-1612, Số 01(17)/2011: tr. 36-42<br /> <br /> TÍNH TOÁN NĂNG LƯỢNG TỰ DO CỦA HỆ SPIN TRONG MÀNG MỎNG...<br /> <br /> 37<br /> <br /> Trong bài báo này, tác giả đã biểu diễn năng lượng tự do của hệ spin trong màng<br /> mỏng như một tích phân phiếm hàm và sau đó tính toán năng lượng tự do của hệ<br /> trong phép gần đúng Gaussian.<br /> 2 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN VÀ KẾT QUẢ<br /> Xét một màng mỏng gồm n lớp spin và giả sử rằng có N spin trên mỗi lớp. Vị trí<br /> của mỗi spin trong mạng được xác định bởi các chỉ số ν, j, với ν = 1, ..., n là chỉ số<br /> ~j , một vectơ hai chiều, là vectơ biểu thị vị trí của spin thứ j trong lớp ν.<br /> lớp. Gọi R<br /> Mô hình Heisenberg cho hệ spin của màng mỏng có dạng:<br /> H = H0 + Hint = −µ<br /> <br /> X<br /> <br /> z<br /> hSνj<br /> −<br /> <br /> ν,j<br /> <br /> 1 X<br /> ~j − R~j 0 )S α S α0 0 ,<br /> Jνν 0 (R<br /> νj ν j<br /> 2 νj,ν 0 j 0<br /> <br /> (1)<br /> <br /> với H0 là Hamiltonian của hệ spin không tương tác trong một từ trường đều được<br /> định hướng dọc theo trục z với cường độ h, Hint là Hamiltonian tương tác trao đổi<br /> ~j − R~j 0 ) là tương tác trao đổi giữa spin S α và spin S α0 0 ; α = x, y, z<br /> Heisenberg, Jνν 0 (R<br /> νj<br /> ν j<br /> và µ là mômen từ của một nút mạng. Sử dụng phép biến đổi Fourier cho các toán<br /> tử spin, ta được:<br /> H = −µ<br /> <br /> X<br /> <br /> z<br /> hSνj<br /> −<br /> <br /> ν,j<br /> <br /> 1 X<br /> Jνν 0 (~k)Sνα~k Sνα0 −~k ,<br /> 2 0<br /> <br /> (2)<br /> <br /> ν,ν ,~k<br /> <br /> với<br /> Sνα~k<br /> <br /> =N<br /> <br /> −1/2<br /> <br /> N<br /> X<br /> <br /> α<br /> Sνj<br /> ; Jνν 0 (~k)<br /> <br /> =<br /> <br /> j=1<br /> <br /> N<br /> X<br /> <br /> h<br /> i<br /> ~j − R~j 0 )exp i~k(R<br /> ~j − R~j 0 ) .<br /> Jνν 0 (R<br /> <br /> (3)<br /> <br /> j=1<br /> <br /> Toán tử thống kê của hệ trong biểu diễn tương tác:<br /> exp(−βH) = exp(−βH0 )TˆΠα exp<br /> <br /> <br /> Z<br /> <br /> <br /> β<br /> 0<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 1 X<br /> Jνν 0 (~k)Sνα~k (τ )Sνα0 ,−~k (τ )dτ .<br /> <br /> 2<br /> 0<br /> <br /> (4)<br /> <br /> ~k,ν,ν<br /> <br /> Sử dụng phép biến đổi tích phân [4]<br /> (<br /> exp<br /> <br /> 1X<br /> xi Aij xj<br /> 2 i,j<br /> <br /> )<br /> <br /> µ Z<br /> = Πi<br /> <br /> ∞<br /> −∞<br /> <br /> dy<br /> √ i<br /> 2π<br /> <br /> ¶<br /> <br /> (<br /> <br /> 1X 2 X<br /> 1/2<br /> exp −<br /> y +<br /> xi Aij yj<br /> 2 i i<br /> i,j<br /> <br /> )<br /> ,<br /> <br /> (5)<br /> <br /> 38<br /> <br /> PHẠM HƯƠNG THẢO<br /> <br /> biến đổi biểu thức dưới dấu T tích trong phương trình (4), ta nhận được<br /> Ã<br /> !<br /> Z<br /> 1X α<br /> ϕ (q)ϕαν (−q) ×<br /> exp(−βH) = exp(−βH0 ) (dϕ)<br /> exp −<br /> 2 α,ν,q ν<br /> <br /> <br /> X p 1/2<br /> Tˆexp <br /> βJν,ν 0 (~k)Sνα0 (~q) ,<br /> <br /> (6)<br /> <br /> ν,ν 0 ,α,~<br /> q<br /> <br /> với (dϕ) là phép đo của tích phân phiếm hàm được định nghĩa bởi [4], và<br /> X<br /> XX<br /> ~q = (~k, ω),<br /> ... =<br /> ... .<br /> ~<br /> q<br /> <br /> ~k<br /> <br /> ω<br /> <br /> Sử sụng biểu thức (6), chúng ta biểu diễn năng lượng tự do của hệ như một tích<br /> phân phiếm hàm:<br /> <br /> <br /> Z<br /> X<br /> 1<br /> 1<br /> F = −β −1 ln(Spe−βH ) = F0 − ln (dϕ) exp −<br /> ϕαν (~q)ϕαν (−~q) − Fint [ϕ] ,<br /> β<br /> 2<br /> α,ν,~<br /> q<br /> <br /> (7)<br /> với<br /> <br /> ¢<br /> 1 ¡<br /> nN sh (βµh(S + 1/2))<br /> F0 = − ln Spe−βH0 = −<br /> ln<br /> β<br /> β<br /> sh (βµh/2)<br /> <br /> là năng lượng tự do của hệ không tương tác và β −1 = kB T . Và<br /> X [m]<br /> X X<br /> lm<br /> ir l1<br /> −Fint [ϕ] = −<br /> F1 [ϕ] = (m!)−1<br /> ...<br /> hT ρlq~11 ...ρlqm<br /> ~m i0 ϕq~1 ...ϕq~m ,<br /> m≥1<br /> <br /> q~1 ,l1<br /> <br /> (8)<br /> <br /> (9)<br /> <br /> q~m ,lm<br /> <br /> ir<br /> với hT ρlq~11 ...ρlqm<br /> ~m i0 là các giá trị trung bình rút gọn. Ta đặt<br /> <br /> F [ϕ] =<br /> <br /> 1X α<br /> ϕν (~q)ϕαν (−~q) + Fint [ϕ] = FG (ϕ) + ∆F [ϕ] ,<br /> 2<br /> <br /> (10)<br /> <br /> α,ν,~<br /> q<br /> <br /> ở đây<br /> FG [ϕ] =<br /> <br /> 1 X<br /> 1X α<br /> β<br /> Jν,ν 0 (~k)ϕzν (~k, 0)ϕzν (−~k, 0)b0 (y)<br /> ϕν (~q)ϕαν (−~q) −<br /> 2<br /> 2<br /> 0<br /> ν,ν ,~k6=0<br /> <br /> α,ν,~<br /> q<br /> <br /> −<br /> <br /> 1 X<br /> q ) ,(11)<br /> q )ϕ+<br /> β<br /> K−ω (y)b(y)Jν,ν 0 (~k)ϕ−<br /> ν (−~<br /> ν (~<br /> 2<br /> 0<br /> ν,ν ,~<br /> q 6=0<br /> <br /> và<br /> ∆F [ϕ] =<br /> <br /> X<br /> m≥3<br /> <br /> [m]<br /> <br /> F1 [ϕ] ,<br /> <br /> (12)<br /> <br /> TÍNH TOÁN NĂNG LƯỢNG TỰ DO CỦA HỆ SPIN TRONG MÀNG MỎNG...<br /> <br /> 39<br /> <br /> 1<br /> với Kω (y) = y−iω<br /> ; y = βµh; b(y) và b0 (y) là hàm Brillouin và đạo hàm bậc 1 của nó<br /> [8]. Năng lượng tự do trong (7) có thể được biểu diễn theo các thăng giáng Gaussian:<br /> <br /> F = F0 + FG + ∆F ,<br /> <br /> (13)<br /> <br /> với gần đúng bậc không F0 và năng lượng tự do FG trong phép gần đúng Gaussian<br /> Z<br /> −1<br /> FG = −β ln (dϕ) exp (−FG [ϕ]) =<br /> ´ 1X<br /> ³<br /> ´<br /> ³<br /> 1X<br /> lndet I − βb0 (y)Jν,ν 0 (~k) +<br /> .<br /> lndet I − βK−ω (y)b(y)Jν,ν 0 (~k) (14)<br /> β 0<br /> β 0<br /> ~k,ν<br /> <br /> q~,ν<br /> <br /> Các hiệu chỉnh ∆F có thể được biểu diễn dưới dạng các khai triển theo các thăng<br /> giáng Gaussian rút gọn:<br /> X<br /> c<br /> ∆F =<br /> (n!)−1 h(F1m [ϕ])n iG ,<br /> (15)<br /> n≥1<br /> <br /> ở đây chỉ số G để chỉ giá trị trung bình rút gọn theo phân bố Gaussian<br /> Z<br /> Z<br /> −FG [ϕ]<br /> h(...)iG = (dϕ)e<br /> (...)/ (dϕ)e−FG [ϕ] .<br /> <br /> (16)<br /> <br /> Sử dụng biểu thức năng lượng tự do (13)-(15) để tính toán độ từ hóa của hệ spin<br /> trong màng mỏng 4 lớp, n = 4, để đơn giản ta xét trong gần đúng thấp nhất ∆F = 0.<br /> Ta có, độ từ hóa của hệ được tính theo công thức:<br /> M =−<br /> <br /> ∂F<br /> = M0 + M1 + M2<br /> ∂h<br /> <br /> (17)<br /> <br /> với M0 = µnN (((S +1/2)exp(y(S +1/2))−(−S −1/2)exp(−y(S +1/2)))/(exp(y/2)−<br /> exp(−y/2)) − (exp(y(S + 1/2)) − exp(−y(S + 1/2)))/(exp(y/2) − exp(−y/2))2 (1/2 ×<br /> exp(y/2) + 1/2 × exp(−y/2)))/(exp(y(S + 1/2)) − exp(−y(S + 1/2)))(exp(y/2) −<br /> exp(−y/2));<br /> 1<br /> 1<br /> βµb0 (y)b(y)(4Js + 6Jp ) = βµb0 (y)b(y)Jp (4e + 6)<br /> 4<br /> 4<br /> b<br /> 1<br /> k<br /> T<br /> c B<br /> =<br /> βµb0 (y)b(y)<br /> (4e + 1) ,<br /> 4<br /> 2S(S + 1)<br /> <br /> M1 =<br /> <br /> (18)<br /> <br /> ở đây Tcb tương ứng là nhiệt độ Curie của bán dẫn khối, e = JJps là tỉ số của các tích<br /> phân trao đổi giữa các spin lân cận gần nhất trong cùng một mặt phẳng và trong<br /> hai mặt phẳng gần nhất;<br /> ³<br /> ´<br /> 0<br /> ~k))<br /> ∂<br /> det(I<br /> −<br /> βb<br /> (y)J(<br /> 1<br /> 1<br /> ×<br /> M2 = − ×<br /> ,<br /> (19)<br /> β<br /> ∂h<br /> det(I − βb0 (y)J(~k))<br /> <br /> 40<br /> <br /> PHẠM HƯƠNG THẢO<br /> <br /> với<br /> det(I − βb0 (y)J(~k)) =<br /> 2<br /> <br /> 2<br /> <br /> 2<br /> <br /> 2<br /> <br /> 2<br /> <br /> 2<br /> <br /> (β 2 b0 (y)Js 2 + 1 − 3βb0 (y)Js + βb0 (y)Jp + β 2 b0 (y)Js Jp − β 2 b0 (y)Jp 2 ) ×<br /> (β 2 b0 (y)Js 2 − 1 − βb0 (y)Js + 3βb0 (y)Jp − β 2 b0 (y)Js Jp − β 2 b0 (y)Jp 2 ) , (20)<br /> Để tính toán số, ta thiết lập các thông số S = 1/2, µ = 0, 927.10−27 , kB = 1, 38.10−23 ,<br /> n = 4, N = 1023 , e = Js/Jp = 0.4, Tcb = 1043. Hinh 1 biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt<br /> độ của độ từ hóa của màng mỏng từ trong từ trường h, là kết quả của bài báo. Hình<br /> 2 biểu diễn sự phụ thuộc vào nhiệt độ của độ từ hóa trong hệ 1 chiều và 2 chiều<br /> dùng phương pháp hàm Green [3].<br /> <br /> So sánh hình vẽ 1 và 2, ta thấy rằng, kết quả của tác giả khá phù hợp với kết quả sử<br /> dụng phương pháp hàm Green. Có một số sai lệch là do trong quá trình tính toán<br /> tác giả đã sử dụng một số phép gần đúng và tính toán cho trường hợp cụ thể đó là<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2