B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HC NGÂN HÀNG THÀNH PH H CHÍ MINH

NGUYN TN PHÚC
ẢNH HƯỞNG CA BT ĐỊNH NGÂN HÀNG ĐẾN
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TI VIT NAM: VAI
TRÒ CỦA ĐA DẠNG HOÁ
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨI CHÍNH NGÂN HÀNG
Ngành: Tài Chính − Ngân Hàng
Mã s: 9340201
Người hướng dn khoa hc: GS.TS. Đặng Văn Dân
Thành Ph H Chí Minh, Năm 2025
1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIU
1.1. Lý do chọn đề tài
S bt định (uncertainty) v kinh tế tài chính đưc coi là mt loi ri ro trong
đó diễn biến tình hình nn kinh tế th trường tài chính không được xác định trong tương
lai gn. Hiện tượng này có th khiến các doanh nghiệp và cá nhân trì hoãn chi tiêu và đu
tư vì sự không chc chn ca th trường. Trong những năm gần đây, sự bt định v kinh
tế và tài chính đã thu hút được s quan tâm ngày càng tăng của người làm chính sách và
các nhà nghiên cu. S bt định cũng đã trở thành mt mi quan tâm ch yếu đối vi các
ch th trong nn kinh tế khi h ra quyết định v cách thc hoạt động.
Trong các nhánh tài liệu đang ngày càng phát trin, nhiu nhà nghiên cứu đã chú
ý đến mi liên h gia s bt đnh và hoạt động ca các ngân hàng thương mại (NHTM),
và h đã thu được mt s kết qu quan trng. Ví d, có bng chứng là để đối phó vi tình
trng bt định ngày càng ln, các ngân hàng nhiu kh năng xây dựng b đệm thanh
khon (Berger cng s, 2022), làm gim giá tr th trường (He Niu, 2018) đi
mt vi s kém lành mnh tài chính cao hơn (Phan và cng s, 2021). Đáng chú ý, mt
s nghiên cứu trước đây đã khảo sát tác đng ca s bt định đối vi hoạt đng cho vay
ca ngân hàng, yếu t đóng vai trò quan trọng trong phát trin kinh tế. Tp trung vào khía
cnh s ng ca hoạt động cho vay ngân hàng, hu hết các nghiên cu hiện có đều cho
thy s bt định xu hướng hn chế tăng trưởng cho vay (Bilgin cng s, 2021;
Bordo và cng s, 2016; Buch và cng s, 2015; Danisman và cng s, 2020); liên quan
đến khía cnh chất lượng ca hoạt động cho vay ngân hàng, mt chế ph biến đã
đưc chng minh rng rãi rng s bt định có th khơi màu cho nhiều ri ro tín dụng hơn
(Caglayan và Xu 2019; Chi và Li 2017; Danisman và cng s, 2021). Là mt ch s quan
trng trong tài tr phát trin kinh tế, hot động cho vay ca c ngân hàng hoàn toàn
lý do để đưc quan tâm và nghiên cu nhiều hơn.
1.2. Mc tiêu nghiên cu
Đề tài đặt ra mc tiêu tổng quát đánh giá được tác động ca bt định đối vi
hoạt động cho vay ca h thng ngân hàng Việt Nam, đc bit quan tâm đến vai trò điều
tiết của đa dạng hoá ngân hàng. Mc tiêu này được đảm bo thông qua các mc tiêu c
th như sau:
+ Đánh giá được tác động ca bt định đối vi cách thức cơ cấu danh mc tài sn
ca các ngân hàng, c th thông qua vic cung ng s ng vn vay cho nn kinh tế. Sau
khi gii quyết mục tiêu này, đ tài s tr li được câu hi: H thống ngân hàng bơm vn
ra nn kinh tế như thế nào khi tình hình bất định gia tăng?
2
+ Đánh giá được tác đng ca bt định đối vi cht ng vn vay ca ngân hàng,
nói cách khác ri ro tín dng ca ngân hàng. Vi vic gii quyết mục tiêu này, đ tài
s tr lời được câu hi: S bất định ca h thống ngân hàng làm tăng kh năng ngân
hàng cho vay các đối tượng có rủi ro cao hơn đi kèm với chất lượng tín dng suy gim?
+ Đánh giá được tác đng ca bt định đối vi chi phí cho vay ca ngân hàng, nói
cách khác là giá c ca vn vay. Thông qua gii quyết mục tiêu này, đề tài s tr lời được
các câu hi: Nn kinh tế có phi tiếp cn ngun vốn có chi phí cao hơn trưc s bất định
ca h thng ngân hàng?
+ Đánh giá được vai trò điều tiết ca đa dạng hóa trong mối tương quan giữa bt
định hoạt động cho vay; đa dạng hoá được kho sát các khía cnh khác nhau gm:
đa dạng hoá tài sản, đa dạng hoá ngun vốn và đa dạng hoá thu nhp. Câu hỏi nghiên cứu
đặt ra liệu đa dạng hóa thể giảm bớt tác động đối với hoạt động cho vay của ngân
hàng do sự bất định gây ra hay không?
1.3. Đối tượng và phm vi nghiên cu
Đối tượng nghiên cứu: Bất định ngân hàng, các nhân tố đại diện cho hoạt động
cho vay của ngân hàng, và tác động của bất định ngân hàng đến hoạt động cho vay của
ngân hàng.
Phạm vi nghiên cứu: Mẫu nghiên cứu bao gồm các NHTM Việt Nam, có công
bố thông tin báo cáo tài chính trong giai đoạn 2010–2023. Các nhân tố đại diện cho hoạt
động cho vay của ngân hàng gồm tăng trưởng cho vay, ri ro tín dụng, và giá ccác khoản
vay của các NHTM Việt Nam. Đề tài chọn mốc thời gian từ năm 2010 để tránh những
biến động quá lớn gây ra cho hoạt động ngân hàng cũng như những điểm gãy trong chỉ
số bất định, như là hệ quả của cuộc khủng hoảng tài chính 2007–2009.
1.4. D liệu và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này thu thập thông tin tài chính trên bảng cân đối kế toán và báo cáo
thu nhập của các ngân hàng từ năm 2010 đến năm 2023, thông qua cơ sở dữ liệu FiinPro.
Các yếu tố kinh tế mô được tiếp cận từ Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Nhà
nước (NHNN) Việt Nam. Mẫu nghiên cứu bao gồm 40 ngân hàng, chiếm tỷ trọng lớn
trong hệ thống ngân hàng Việt Nam xét về tổng tài sản.
Phân tích dữ liệu bảng bằng cách sử dụng cấu trúc bảng động mang lại nhiều lợi
ích khác nhau so với mô hình bảng tĩnh, đặc biệt là trong việc giải quyết các mối lo ngại
về tính không đồng nhất và tính nội sinh. Điều này đạt được bằng cách sử dụng các biến
công cụ và biến trễ. Do đó, các phân tích hi quy trong nghiên cu này được ước lưng
bằng phương pháp ước lượng moment tng quát (GMM) (Blundell và Bond, 1998). Công
3
c ước lượng này phù hp nht cho hồi quy động khi kết hợp hai phương trình (sai phân
gc) cùng mt lúc tn dng các công c sẵn thông qua độ tr ca các biến hi
quy (biến sai phân biến gc). Hơn nữa, các ước tính s dng công c ước lượng này
là đáng tin cậy ngay c khi quan h nhân qu đảo ngược, b sót biến và sai s đo lường
(Arellano Bond, 1991; Bond cng s, 2001). Hiu qu ca phương pháp GMM
đưc xác minh bng hai nhóm kiểm định: kiểm định Hansen v tính hp l ca các công
c đưc s dng trong hình và kiểm định Arrelano-Bond v s vng mt của tương
quan bc hai trong các phần dư.
1.5. Những đóng góp của nghiên cu
Đóng góp về mt lý lun
Đề tài đã đóng góp đáng k vào các tài liu hin bằng cách ước ng s bt
định liên quan c th đến lĩnh vực ngân hàng. Trong khi các nghiên cứu liên quan trước
đây đã xem xét sự bt định ca chính sách kinh tế để biu th các ngun bt định kinh tế
tng hợp, cũng như nhiều dng thc bất định khác nhau, đề tài này đã tách bit s bt
định phát sinh hoàn toàn t phân khúc ngân hàng.
Đề tài này đóng góp quan trọng vào cơ sởlun thc nghim bng cách làm rõ
tác động ca bất định lên đa dng các khía cnh ca hoạt động cho vay, thông qua tăng
tng cho vay, ri ro tín dng và chi phí cho vay. Các nghiên cu thc nghim hin
cũng chưa khai thác khía cạnh này.
Nghiên cu cũng làm sáng tỏ vai trò của đa dng hóa trong vic gim thiu tác
động ca bất định. Theo đó, cơ sở lun v qun lý ri ro và lý thuyết đa dạng hóa được
b sung thêm bng chng v cách mà việc đa dạng hóa tài sn, ngun vn và thu nhp có
th giúp ngân hàng trong bi cnh ngành ngân hàng biến động. Điều này góp phn làm
phong phú thêm các nhánh tài liệu liên quan đến chiến c qun lý ri ro ca ngân hàng.
Đóng góp về mt thc tin
Nhìn chung, nhng phát hin của đề tài này có th cung cp các khuyến ngh hu
ích cho các quan quản bn thân các ngân hàng Vit Nam th các th
trường khác đang đối mt vi tình huống ơng t. Nói cách khác, nghiên cu v bất định
hoạt động cho vay ngân hàng còn rt mi Việt Nam nói riêng, cũng chưa được
kho sát nhiu các th trường đang phát triển nói chung. T đó, nghiên cứu k vng
mang li nhiu hàm ý chính sách và chiến lược mi cho các bên có liên quan.
Trên phương diện thc tin, nghiên cu này cung cp các khuyến ngh hu ích
cho các nhà qun lý ngân hàng và các nhà hoạch định chính sách. Đối vi các nhà qun
4
lý ngân hàng, kết qu nghiên cu ch ra rng vic đa dng hóa các hoạt động kinh doanh
là mt chiến lược phù hp cho ngân hàng trong bi cnh bất định ngân hàng gia tăng.
Đối vi các nhoạch định chính sách, nghiên cu cung cp bng chng thc
nghiệm để h tr vic thiết lập các quy định và chính sách hướng ti gim bất định ngân
hàng. Điều này không ch giúp các ngân hàng duy trì hoạt động cho vay được liên tc mà
còn góp phn vào s ổn định ca h thống tài chính và tăng trưởng kinh tế quc gia.
1.6. B cc lun án
Chương 1. Giới thiu
Chương 2. Cơ s lý lun và tng quan các nghiên cu có liên quan
Chương 3. Phương pháp và dữ liu nghiên cu
Chương 4. Kết qu nghiên cu và tho lun
Chương 5. Kết lun và hàm ý chính sách
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUN VÀ TNG QUAN CÁC NGHIÊN CU CÓ LIÊN
QUAN
2.1 Lý thuyết v bất định
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm
2.1.2. Lý thuyết v nhng ảnh hưởng ca bất định
2.1.3. Đánh giá bất định
2.2. Bất định trong lĩnh vực ngân hàng
2.2.1. Định nghĩa
Theo Buch và cng s (2015), khi bất định gia tăng, khiến cho các kết qu
trong tương lai trở nên khó d đoán hơn. Đối vi mt thc th kinh tế như ngân hàng, sự
bất đnh này biu hin qua s lan rộnggia tăng về ờng độ ca các sốc tác động
đến các biến s quan trng trong hoạt động ngân hàng. Điều này có th bao gm các yếu
t như lãi suất cho vay, t l n xu, và các ch s tài chính khác. Trong các khung
thuyết, hiện tượng này được minh ha rõ ràng bng vic m rng phm vi phân phi ca
các cú sc tác động đến lãi sut cho vay. C th, s gia tăng bất định không ch làm cho
lãi sut biến động mnh m hơn còn làm cho phm vi ca nhng biến động này tr
nên rng lớn hơn, phản ánh một môi trường kinh doanh đầy rủi ro và khó lường. Kết qu
là, để định ng mức đ bất định trong ngành ngân hàng, người ta th xem xét s biến
động ca các cú sốc đối vi các biến s đặc thù ca tng ngân hàng. S biến đng này có
th được đo lường thông qua vic phân tích s phân tán ca các sc này, t đó cho
thy mức độ bt n và ri ro mà các ngân hàng phải đối mt trong hoạt động kinh doanh