B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HC NGÂN HÀNG TP. H CHÍ MINH
T THU HNG NHUNG
TÁC ĐỘNG CA VN TRÍ TU ĐẾN ỔN ĐỊNH NGÂN HÀNG
TI VIT NAM
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TP. H CHÍ MINH, THÁNG 11 M 2025
B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HC NGÂN HÀNG TP. H CHÍ MINH
T THU HNG NHUNG
TÁC ĐỘNG CA VN TRÍ TU ĐẾN ỔN ĐỊNH NGÂN HÀNG
TI VIT NAM
TÓM TT LUN ÁN TIN S
NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ S: 9340201
Người hướng dn khoa hc: PGS., TS. PHAN DIÊN V
PGS., TS. LÊ HOÀNG ANH
TP. H CHÍ MINH THÁNG 11 NĂM 2025
1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIU NGHIÊN CU
1.1. LÝ DO CHN Đ TÀI
Vốn trí tuệ (Intellectual capital - IC) hiện nay đã đang được quan tâm bởi được k
vọng tạo nên lợi thế cho DN trong điều kiện nền kinh tế dựa trên tri thức thị trường
(Asutay & Ubaidillah, 2024). Vốn trí tuệ được k vọng sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động
(HQHĐ) ổn định hoạt động trong dài hạn cho tổ chức. Vốn trí tuệ từ lâu đã động lực
chính cho sự đổi mới, sáng tạo trong tổ chức, góp phần nâng cao tiềm năng cho DN tạo
ra lợi thế cạnh tranh (Bontis, 1998).
Hiện nay, các nghiên cứu trên thế giới tập trung hai khía cạnh chính liên quan đến
vốn trí tuệ, đó là khía cạnh lý thuyết và thực tiễn. khía cạnh thuyết, các nghiên cứu m
hiểu định nghĩa về vốn trí tuệ, vai trò của vốn trí tuệ thang đo thành phần của vốn trí tuệ
(Roos, 1998; Bontis, 1998; Pulic, 2004; Tseng & Goo, 2005). c nghiên cứu những
cách tiếp cận khác nhau về định nghĩa vốn trí tuệ, vai trò của vốn trí tuệ, các thành phần nổi
bật trong vốn trí tuệ. Ở khía cạnh thực tiễn, các nghiên cứu nhằm tìm ra tác động của vốn trí
tuệ đến DN như giá trị công ty, HQHĐ của tổ chức, doanh nghiệp các lĩnh vực khác nhau
(Pulic, 2000; Meles & ctg, 2016; Joshi & ctg, 2013 Onyekwelu & ctg, 2017; Bayraktaroglu
& ctg, 2019; Nazir & ctg, 2021; Ahamad & ctg, 2023; Sayed & Nefzi, 2024).
Trong nền kinh tế dựa trên tri thức hiện nay, trọng tâm của các DN không chỉ
nguồn vốn tài chính. Bên cạnh đó, DN tập trung vào tất cả các nguồn vốn khác nhau để tạo
ra tiềm năng nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh, tăng hiệu quả tài chính sự ổn định tài
chính. Vốn trí tuệ được thừa nhận rộng rãi nguồn quan trọng nhất để tạo ra giá trị lợi
thế cạnh tranh (Bontis, 1998; Bontis & Fitz-enz, 2002). Đa phần các nghiên cứu trên thế
giới đều tìm ra mối quan hệ tích cực giữa vốn trí tuệ HQcủa các ngân hàng, nhưng
thành phần của vốn trí tuệ những tác động khác nhau đến HQvà các nghiên cứu thực
nghiệm đưa ra những nhận định khác nhau (El‐Bannany, 2008; Mention & Bontis, 2013;
Joshi & ctg, 2013; Onyekwelu & ctg, 2017; Bayraktaroglu & ctg, 2019; Nazir & ctg, 2021;
Ahamad & ctg, 2023; Sayed & Nefzi, 2024).
Phần lớn các nghiên cứu đều cho rằng tác động tích cực của vốn trí tuệ đến HQHĐ
hay ổn định ngân hàng (BS). Tuy nhiên, trong số các thành phần của vốn trí tuệ thì sự
không đồng nhất. Mensah & Tornam (2019) đã tìm ra HCE tức khả năng, kiến thức, k
năng của nhân viên tác động mạnh đến hiệu qutài chính của các ngân hàng, nhưng CEE có
tác động ít nhất đến hiệu quả tài chính. Tran & Vo (2022) nhận định rằng VAIC, SCE, CEE
2
và RCE tác động tích cực đến ROA, ROE của các công ty tài chính phi tài chính tại Việt
Nam. Trong khi Pitelli & ctg (2014) cho rằng vốn trí tuệ các thành phần tác động tích
cực đến hiệu quả tài chính. Tuy nhiên, VAIC, HCE, SCE tác động tiêu cực đến rủi ro thị
trường nhưng CEE lại tác động tích cực đến rủi ro khi nghiên cứu mẫu tại các công ty bất
động sản Brazil. Mặt khác, Firer & Mitchell Williams (2003) lại cho rằng HCE, CEE tác
động tiêu cực đến HQHĐ của các công ty đi chúng Nam Phi. Ngoài ra, Haris & ctg
(2019) đã tìm ra sự tác động của vốn trí tuệ phức tạp hơn thế, không chỉ tác động một
chiều đến tsuất sinh lời, tới ngưỡng nhất định, việc đầu quá nhiều vốn trí tuệ sẽ ảnh
hưởng tiêu cực tới khả năng sinh lời của các NHTM tại Pakistan.
Ngân hàng cầu nối vốn quan trọng bậc nhất trong nền kinh tế, lĩnh vực ngân hàng
cũng thể hiện một phần sức khỏe của nền kinh tế. Nếu một hệ thống ngân hàng hoạt động
hiệu quả bền vững, sẽ bước đệm tốt cho nền kinh tế. Mục tiêu hoạt động của c ngân
hàng bên cạnh mục tiêu lợi nhuận còn hỗ trợ NHNN thực thi chính sách tiền tệ. Hệ thống
ngân hàng hoạt động an toàn, hiệu quả mục tiêu của mọi nền kinh tế, đặc biệt sau cuộc
khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008. Các NHTM thường phải đối mặt với nhiều rủi ro
trong quá trình hoạt động kinh doanh như rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động,
rủi ro thanh khoản… Bên cạnh đó, ngân hàng ngành kinh doanh đặc thù rủi ro đặc
trưng là rủi ro hệ thống. Do đó, việc kiểm soát rủi ro, ổn định tài chính trong hoạt động ngân
hàng rất quan trọng và đó là một trong những mục tiêu hoạt động của các ngân hàng (Karim
& ctg, 2019). Trong những m vừa qua, c NHTM tại Việt Nam đã đối mặt với những
vấn đề đã khắc phục được những tồn tại nnợ xấu, tái cấu trúc hệ thống, nâng mức t
lệ đảm bảo an toàn, nâng vốn đệm dự phòng theo định hướng của Basel… Với mục tiêu
chung hướng đến hệ thống các NHTM hoạt động hiệu quả ổn định. Do đó, ổn định ngân
hàng luôn một vấn đề được các ngân hàng các nhà hoạch định chính sách quan tâm,
đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đã sự hội nhập sâu rộng, dễ bị tác động bởi
những yếu tố bên ngoài với nền kinh tế thế giới.
Mặt khác, vốn trí tuệ tài sản hình đã bắt đầu được quan tâm chú ý nhiều
hơn. Ngày 16/05/2024, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông 37/2024/TT-BTC về
chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản hình hiệu lực từ ngày
01/07/2024 (Bộ tài chính, 2024). Như vậy, rất cần thiết để đánh giá vai trò tác động của
vốn trí tuệ đối với sự ổn định của các tổ chức tài chính nói chung hoạt động ngân hàng
nói riêng, từ đó thể đưa ra những gợi ý chính sách hàm ý chính sách nhằm hỗ trcác
3
NHTM quản vốn trí tuệ tốt hơn để đảm bảo ổn định hơn trong hoạt động. Khi xem xét
các nghiên cứu phân tích tác động của vốn trí tuệ đến ổn định ngân hàng tại Việt Nam thì
hiện nghiên cứu của Nguyen & ctg (2021) phân ch mi quan h gia vn trí tu ri
ro trong hoạt động của 30 NHTM trong giai đon 2007 2019 ti Vit Nam nghiên cứu
của Hang & Trang (2023) phân tích tm quan trng ca vn trí tu đối vi hiu qu ổn định
ca 24 ngân hàng Vit Nam trong giai đoạn 2007 2020. Tuy nhiên các nghiên cu y
chưa phân tích s tương tác của đa dạng a chuyển đổi s vi vn trí tu tác động
như thế nào đến ổn định ngân hàng ti Việt Nam. Thêm vào đó cách tiếp cận và tính ngưỡng
tác đng ca vn trí tu đến ổn định ngân hàng cn b sung c th hơn. Xuất phát từ
những lý do đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Tác động của vốn trí tuệ đến ổn định ngân hàng tại
Việt Nam” làm luận án nghiên cứu, qua đó đánh giá toàn diện hơn về tác động của vốn trí
tuệ đến n định ngân hàng, phân tích tác động cả tuyến tính phi tuyến, đồng thời m ra
điểm ngưỡng tác động của vốn trí tuệ các thành phần đến ổn định ngân hàng, nhằm lấp
đầy khoảng trống nghiên cứu. Bên cạnh đó, nghiên cứu phân tích ơng tác của vốn trí tu
với đa dạng hóa thu nhập chuyển đổi số trong bối cảnh các ngân hàng đang trong xu
hướng chuyển đổi và đa dạng sản phẩm dịch vụ. Qua đó đề xuất những hàm ý chính sách và
chiến lược phù hợp cho các ngân hàng để phát huy vốn trí tuệ hướng đến ổn định trong hoạt
động cho các NHTM tại Việt Nam trong tương lai.
1.2. MC TIÊU NGHIÊN CU
1.2.1. Mc tiêu tng quát
Nghiên cứu phân tích tác động ca vn trí tu các thành phn ca vn trí tu đến
ổn định ngân hàng ti Vit Nam. Trên sở kết qu nghiên cứu đề xut các hàm ý chính
sách cho các ngân hàng ti Vit Nam nhm phát huy vn trí tu ớng đến ổn đnh ngân
hàng.
1.2.2. Mc tiêu c th
Đánh giá tác động của vốn trí tuệ các thành phần của vốn trí tuệ đến ổn định ngân
hàng tại Việt Nam.
Xác đnh các giá tr ngưng trong tác động ca vn trí tu và các thành phần của vốn
trí tuệ đến ổn định ngân hàng tại Việt Nam.
Đánh giá vai trò ơng c ca đa dạng hóa, chuyển đi s trong tác động ca vn trí
tu và các thành phần của vốn trí tuệ đến ổn định ngân hàng tại Việt Nam.